Breaking News
Home / Thành ngữ trong tiếng Nhật / Tuyển tập các câu thành ngữ trong tiếng Nhật

Tuyển tập các câu thành ngữ trong tiếng Nhật

Tuyển tập các câu thành ngữ trong tiếng Nhật

Tuyển tập các câu thành ngữ trong tiếng Nhật

Bài này ad sẽ tổng hợp những câu thành ngữ mà ad thấy hay trong tiếng Nhật. Đây là những câu thành ngữ nằm trong cuốn sách: ちびまるこちゃん ことわざ 教室. Phòng học thành ngữ của chibi maruko chan. Một nhân vật hoạt hình mà ad yêu thích. Sách này các bạn có thể mua trên Amazon với từ khóa là bìa sách hoặc có thể tới Kinokuniya vào quầy bán sách cho trẻ em.

Đây là cuốn sách hay vì không chỉ tập trung nhiều câu thành ngữ, mà việc giải thích rõ ràng nguốc gốc, ý nghĩa và cách sử dụng của từng câu thành ngữ. Ngoài ra sách còn đánh dấu độ thông dụng của từng câu thành ngữ. Người học nên bắt đầu học những câu thành ngữ có mức độ phổ thông cao nhất tới thấp nhất. Ad cũng viết theo thứ tự này.

Việc hiểu thành ngữ cũng quan trọng nhưng việc sử dụng đúng văn cảnh thì còn quan trọng hơn. Nó giúp cho việc sử dụng ngôn ngữ linh hoạt và rất là かっこいい( ngầu). Ví dụ như A nói chuyện với B rằng A dậy mấy đứa nhóc ở nhà học bài mà mãi nó không hiểu. Rồi kết luận 1 câu là : Đàn gảy tải trâu.

Tuyển tập các câu thành ngữ trong tiếng Nhật

Thành ngữ trong tiếng nhật là ことわざ. Càng tìm hiểu thì sẽ thấy thành ngữ trong tiếng Nhật cũng có nhiều câu giống của Việt nam, trung quốc.

Trong sách các câu thành ngữ được giải thích chi tiết và có lấy các ví dụ cụ thể nên dễ hiểu và hay.

Cùng vào từng câu nhé.

1.Thành ngữ tiếng Nhật 頭隠して 尻隠さず

頭   隠して 尻隠さず
あたま かく  しり
Dịch là giấu đầu hở đuôi.
頭:đầu
隠す:giấu đi, không cho người khác thấy.
尻:đuôi

Người Việt mình cũng có câu thành ngữ này. Nhưng cùng xem câu thành ngữ này xuất phát từ đâu và ý nghĩa của nó thế nào nhé.

Nguồn gốc của thành ngữ 頭隠して 尻隠さず

Từ nguồn gốc là 由来(ゆらい), từ đâu lại có câu thành ngữ này?
きじは 草むらの 中に 頭を かくしていても、しっぽが まる見えでいることから。
きじ:con công.
Con chim công có trúi trong bụi cỏ thì vẫn bị nhìn thấy cái đuôi thò ra.

Ý nghĩa của thành ngữ 頭隠して 尻隠さず

悪事や 欠点などを すっかり、 隠したつもりでいても、その 一部が 現れている。
悪事: việc xấu.
あくじ
欠点:khuyết điểm.
けってん

Những việc xấu hoặc khuyết điểm mặc dụ đã có ý định che giấu cẩn thận nhưng kết quả là một phần vẫn bị lộ ra.
Người Việt cũng có câu thành ngữ tương tự và có thêm một câu thành ngữ giống như vậy đó là: Cái kim trong bọc thì cũng có ngày thò ra. Ý nói sự thật thì không thể che giấu mãi được.

Ví dụ về cách dùng của câu thành ngữ 頭隠して 尻隠さず

内緒で マンガ本を 買ったが、頭隠して 尻隠さず、レシートを 見つけられ、母に 怒られた。
内緒:bí mật.
ないしょ
レシート: hóa đơn thanh toán.
Tôi đã giấu mẹ mua cuốn truyện tranh, nhưng đúng là giấu đầu hở đuôi, biên lai thanh toán bị phát hiện và mẹ tôi đã rất giận.
Maruko chan đã giấu mẹ đi mua truyện tranh. Nhưng cuối cùng cái hóa đơn mua vẫn bị phát hiện.

Như trong hình bên trái kể về chuyện Maruko ăn vụng bánh kem. Mặc dù đã lau miệng kỹ, đánh răng, rửa bát và thìa nhưng cuối cùng vẫn bị phát hiện vì vết kem còn dính trên áo. Đúng là 頭隠して 尻隠さず.

2. Thành ngữ tiếng Nhật 石の 上にも 三年

Thành ngữ tiếng Nhật 石の 上にも 三年

Thành ngữ tiếng Nhật
石の 上にも 三
いし うえ  さんねん

Nguồn gốc của thành ngữ 石の 上にも 三年

由来(nguồn gốc):
冷たい石でも、がまんして 三年も座り続ければ 温まることから。
Cho dù đá có lạnh thì kiên trì ngồi trên đó 3 năm thì đá cũng sẽ ấm lên.
石:đá, đá tảng.
いし
我慢:kiềm chế, chịu đựng.
がまん
Muốn thành công thì làm gì cũng phải kiên trì.

Ý nghĩa của thành ngữ 石の 上にも 三年

どんなに つらいことでも、がまんして 努力を 続けていれば、 必ず むくわれるという 教え。
Cho dù việc có khó khăn tới mấy, nếu kiên trì chịu đựng thì nhất định sẽ được đền đáp.

つらいこと: công việc khó khăn.
努力: nỗ lực
どりょく
必ず:nhất định.
かなら
報う: báo đáp, thông báo. Ở trên dùng むくわれる là bị động có nghĩa là được báo đáp.
むく

Ý chỉ làm việc gì mà muốn thành công thì cũng phải kiên trì.
Việt nam mình có câu: nước chảy đá mòn. Hay là: có công mài sắt có ngày nên kim. Ad nghĩ cũng mang nghĩa tương tự với câu này.

Ví dụ về cách dùng của thành ngữ 石の 上にも 三年

中学生に なった兄は サッカー部に 入った。練習は 毎日大変そうだが、石の上にも三年、レギュラーに なると 頑張っている。

Anh trai tôi tham gia và club đá bóng sau khi vào cấp 2. Ngày nào cũng luyện tập vất vả nhưng để trở thành tuyển thủ thì có khó khăn thế anh tôi cũng cố gắng.
中学生: học sinh cấp 2.
ちゅうがくせい
サッカー部: câu lạc bộ bóng đá.

練習: luyện tập.
れんしゅう
毎日   大変そう: hàng ngày có vẻ vất vả.
まいにち たいへん
頑張る:cố gắng.
がんばる

Các bạn xem hình bên trái sẽ thấy thêm 1 ví dụ nữa cho cách dùng của câu thành ngữ 石の上にも三年. Đó là maruko và chị cùng đi học tính toán bằng bảng tính(そろばん). Lúc đâu thì Maruko còn nói là học tính thế này vui: そろばんって おもしろいい。(học bảng tính thì thú vị). Nhưng chỉ ngày hôm sau khi chị rủ Maruko đi học tiếp thì maruko đã từ chối. Lúc đó chị đã nói 石の 上にも 三年. Ý là làm gì mà muốn thành công cũng phải kiên trì chứ. Lúc đó maruko đã nói là bây giờ là thời đại của máy tính đó(今は コンピューターの 時代だよ). Đúng với bản chất của maruko cả thèm chóng chán(hehe).

3. Thành ngữ tiếng Nhật 井の中の蛙 大海を 知らず


井の中の蛙 大海を 知らず
井:cái giếng.

蛙:tên cổ của cách gọi con ếch.(かえる)
かわず
大海:đại dương.
たいかい
知らず: =知らない không biết.

Con ếch mà ngồi dưới đáy giếng thì không biết ngoài kia có đại dương rộng lớn.

Nguồn gốc của thành ngữ 井の中の蛙 大海を 知らず

せまい井戸の中に 住むかえるは 外に 広い 大きな海が あることを 知らないことから。
狭い:chật hẹp.
せまい
井戸: cái giếng
いど
Con ếch sống trong cái giếng chật hẹp thì không biết ở bên ngoài có đại dương bao la.

Ý nghĩa của thành ngữ tiếng Nhật 井の中の蛙 大海を 知らず

自分の身の周りのことしか 知らないで、もっと 広い世界が あることを 知らないこと。世間知らず。
自分:tự mình
じぶん
世界:thế giới.
せかい
世間:thế sự.
せけん
Chỉ những người chỉ biết những việc xung quanh mình, còn thế gian rộng lớn thì không biết. Không biết thế sự.

Việt nam chúng ta cũng có câu thành ngữ tương ứng: ếch ngồi đáy giếng. Chỉ những người hiểu biết ít mà thích nổi.

Ví dụ sử dụng thành ngữ 井の中の蛙 大海を 知らず

お姉さんは 校内の絵画コンクールで 賞状を もらった。「将来は 画家よ。」と すっかり その気だ。井の中の蛙 大海を 知らず だと思うよ。
お姉さん:chị gái.
 ねえ
校内:trong nội bộ trường.
こうない
絵画:tranh
かいが
コンクール:cuộc thi.
賞状:giải thưởng.
しょうじょう
将来:tương lai.
しょうらい
画家: họa sĩ.
がか

Chị gái tôi dành được phần thưởng trong cuộc thi vẽ tranh của trường. Chị quyết tâm trở thành họa sĩ trong tương lai. Tôi nghĩ đúng là một ý nghĩ thiếu thực tế( ếch ngồi đáy giếng).
Trong truyện maruko thì Maruko vẽ tranh đẹp hơn chị gái nhiều. Nên maruko có nói vậy thì cũng dễ hiểu.

Để giải thích thêm cho ví dụ dùng thành ngữ 井の中の蛙 大海を 知らず. Tranh bên trái có đoạn nói về チョコレート(socola) mà Hanawa kun mang từ Pháp về. Tama chan nói với maruko là socola này 300 yên. Maruko tưởng là 300 yên một hộp nên nói là đã từng ăn socola 500 yên rồi. Nhưng sau đó tama chan mới nói là 300 1 viên. Maruko bị cho là ếch ngồi đáy giếng.

4. Thành ngữ tiếng nhật đàn gảy tai trâu 馬の耳に念仏

Thành ngữ tiếng nhật đàn gảy tai trâu 馬の耳に念仏

Bài này chúng ta cùng nhau học câu thành ngữ:
馬の耳に念仏
うまのみみにねんぶつ
Dịch nghĩa đen thì là niệm phật vào tai ngựa. Việt nam mình cũng có câu giống với câu trên đó là đàn gảy tai trâu hoặc nước đổ lá khoai.

Thành ngữ tiếng nhật đàn gảy tai trâu 馬の耳に念仏

Thành ngữ tiếng nhật đàn gảy tai trâu 馬の耳に念仏

Nguồn gốc của Thành ngữ tiếng nhật đàn gảy tai trâu 馬の耳に念仏

馬の耳に 念仏
馬:con ngựa.
うま
耳: tai.
みみ
念仏: niệm phật.
ねんぶつ
Niệm phật vào tai con ngựa.

馬に いくら お経を 読み聞かせても、 まるで 通じないことから。
Cho dù có cố gắng đọc bao nhiêu kinh phật cho con ngựa đi chăng nữa thì nó cũng không hiểu được.
お経: kinh phật.
 きょう
通じる:thông, hiểu.
つう

Ý nghĩa của thành ngữ đàn gảy tai trâu 馬の耳に念仏

人の意見や アドバイスを 聞こうと しない相手には、何を 言っても 無駄だ。
Những người mà không định nghe ý kiến, lời khuyên của người khác thì dù có nói gì đi chăng nữa cũng lãng phí.

意見:ý kiến.
いけん
アドバイス: lời khuyên.
advice
相手:đối phương, người nghe.
あいて
無駄: lãng phí.
むだ

Cách dùng Thành ngữ tiếng nhật đàn gảy tai trâu 馬の耳に念仏

Ví dụ cho cách sử dụng của thành ngữ:
お母さんが 勉強の  大切さを いくら 説いても、遊ぶことに 夢中な 弟には、馬の耳に念仏。
Cho dù mẹ có giải thích rất nhiều về ý nghĩa của việc học cho anh trai, nhưng với anh trai đang mải chơi thì đúng là đàn gảy tai trâu.
勉強の   大切さ:tầm quan trọng của việc học.
べんきょう たいせつ
説く: thuyết giảng.

遊ぶ:vui chơi.
あそ
夢中:mải miết, tập trung. ở đây mang nghĩa là mải chơi.
むちゅう

Trong ví dụ bên trái của ảnh các bạn cũng thấy ví dụ về việc dùng thành ngữ đàn gảy tai trâu. Đó là việc thầy giáo chỉ bảo cho 山田くん. Thầy giáo kiên nhẫn bảo nhưng Yamada kun vẫn chứng nào tật ấy.
山田君 今日も 宿題を 忘れましたね。こんどは 気を付けましょう。
Hôm nay em Yamada lại quên bài tập rồi nhỉ. Lần sau chú ý nhé.

山田くん 授業中に 寝ては ダメですよ。
Ngủ trong giờ học là không được đâu nhé Yamada kun.

山田くん テスト用紙で 遊ばないように しましょうね。
Không lấy giấy kiểm tra để chơi nữa nhé.

Maruko chan mới nói rằng: Thầy giáo nói với yamada kun như đàn gảy tai trâu mà thầy vẫn kiên nhẫn nói. Maruko thật sự ngưỡng mộ thầy và đã khóc.

Xin hết Thành ngữ tiếng nhật đàn gảy tai trâu 馬の耳に念仏. Chúc các bạn học tốt và hẹn gặp lại các bạn trong các câu thành ngữ tiếp theo.

5. Thành ngữ tiếng Nhật trăm nghe không bằng một thấy 百聞は一見にしかず

Thành ngữ tiếng Nhật trăm nghe không bằng một thấy 百聞は一見にしかず

Bài này chúng ta sẽ cùng nhau học câu thành ngữ tiếng Nhật- trăm nghe không bằng một thấy. Cùng tìm hiểu nguồn gốc, ý nghĩa và ví dụ sử dụng của câu thành ngữ này trong tiếng Nhật.

Thành ngữ tiếng Nhật trăm nghe không bằng một thấy 百聞は一見にしかず

Nguồn gốc của thành ngữ tiếng nhật trăm nghe không bằng một thấy

百聞は一見にしかず
百聞: nghe 100 lần.
ひゃくぶん
一見:一回見ること một lần nhìn thấy.
いっけん
しかず=及ばない(およばない)không bằng.

百回聞くよりも、一回でも 実際に 見るほうが よくわかることから。
Có nghe một trăm lần thì cũng không bằng nhìn thực tế một lần, sẽ thấy dễ hiểu hơn.
百回聞く: nghe 100 lần.
ひゃっかいきく
実際:thực tế.
じっさい

Ý nghĩa của thành ngữ tiếng nhật trăm nghe không bằng một thấy

人から 何回も 聞いて 教われるよりも、自分の目で 実際に 見るほうが ずっとよく わかるということ。
Việc hỏi hoặc được người khác chỉ bảo nhiều lần cũng không thể bằng tự mắt mình nhìn mọi việc, sẽ hiểu sâu và lâu hơn.
Ngoài ra câu thành ngữ cũng có ý nói: không nên quá tin vào những gì người khác nói, mà hãy tin vào những gì mình nhìn thấy.

Ví dụ sử dụng của thành ngữ tiếng Nhật trăm nghe không bằng một thấy

外国の 不思議な 建物の 話を何回 聞いても、分からなかった。しかし、その写真を 見たら すぐ 理解できた。百聞は一見にしかずだ。
Tôi đã nghe nhiều lần câu chuyện về ngôi nhà kỳ lạ ở nước ngoài mà vẫn không hiểu. Tuy nhiên lúc vừa xem bức ảnh đó là tôi hiểu liền. Đúng là trăm nghe không bằng một thấy.
外国:nước ngoài.
がいこく
不思議: kỳ lạ.
ふしぎ
建物: tòa nhà, nhà cửa.
たてもの
写真: bức ảnh.
しゃしん
すぐ:ngay lập tức, liền.
理解:lý giải.
りかい

Hay như trong ảnh bên trái là cuộc trò chuyện của Maruko chan, Tama chan, Butaro kun và Hamaji kun.
Butaro có nói là: gần đây có tin đồn là có yêu quái rửa đậu đỏ ở bên bờ sông.
妖怪: yêu quái.
ようかい
Hamaji nói là trăm nghe không bằng 1 thấy, hãy đi xem thế nào thôi.
行ってみようぜ: ぜ dùng vs bạn bè thân mật kiểu đi thôi, làm gì đó thôi.
Nhưng khi ra tới nơi thì chỉ thấy 1 bác Kawada rửa đá thôi.

Xin hết. Vậy là chúng ta lại học được thêm 1 thành ngữ nữa trong tiếng Nhật rồi. Chúc các bạn học tốt. Cố gắng đọc đi đọc lại nhiều lần để thuộc thành ngữ này nhé. Xin chào và hẹn gặp lại trong các thành ngữ tiêp theo.

6. Thành ngữ tiếng Nhật không có lửa làm sao có khói 火のない所に煙は立たぬ

Thành ngữ tiếng Nhật không có lửa làm sao có khói 火のない所に煙は立たぬ

火のない所に煙は立たぬ
ひのないところに けむりは たたぬ
煙:khói.
けむり
Ở chỗ không có lửa thì sẽ không có khói bay lên.

Thành ngữ tiếng Nhật không có lửa làm sao có khói 火のない所に煙は立たぬ

Nguồn gốc thành ngữ

火の気が まったく ない所に、煙は 立たないことから。
Tại chỗ không có chút lửa nào thì sẽ không có khói bay lên.

Ý nghĩa của thành ngữ

うわさを されるのは、うわさを されるそれなりの 訳がある。
うわさ:lời đồn.
Việc bị đồn thổi tức là phải có lý do gì đó thì mới bị đồn thổi như vậy.

Cách dùng của thành ngữ không có lửa làm sao có khói

大好きな先生が 来年 やめてしまう というのうわさを 聞いた。本当かな。火のない所に煙は立たぬ というから 心配だ。
大好きな 先生:giáo viên yêu thích.
だいす  せんせい
来年: năm tới.
らいねん
やめる:nghỉ việc, nghỉ dạy.
心配:lo lắng.
しんぱい
Tôi nghe đồn là giáo viên mà tôi yêu thích sang năm sẽ nghỉ dạy. Không biết có thật không. Tôi lo lắng về tin đồn đó vì không có lửa thì làm sao có khói.

Giải thích về うわさ- lời đồn

人のうわさ:lời đồn thổi của mọi người.

火のない所に煙は立たちません。
Không có lửa thì sẽ không có khói.

しかし、うわさ というのは、あっという間に 伝わっていくものです。
Tuy nhiên, lời đồn thì lúc nào cũng truyền đi rất nhanh.

それだけに、わたしたちは そのうわさが 本当に 正しいかどうか、よく 知って行動する 必要が あります。
Chỉ nghe lời đồn thôi thì chúng ta sẽ không biết được lời đồn là đúng hay sai, vì vậy mà việc phân biệt đúng sai rồi mới hành động là rất cần thiết.
知って行動する
し  こうどう
Biết rồi mới hành động.
Ám chỉ rằng nếu chỉ dựa vào lời đồn mà hành động, chưa phân biệt đúng sai đã làm thì có thể gây nhầm lẫn nhiều. Khuyên mọi người cẩn thận với lời đồn mặc dù vẫn biết rằng: không có lửa thì làm sao có khói.

Xin hết Thành ngữ tiếng Nhật không có lửa làm sao có khói 火のない所に煙は立たぬ.Chúc các bạn học tốt và hẹn gặp lại trong các thành ngữ tiếp theo.

7. Thành ngữ tiếng nhật gần mực thì đen gần đèn thì rạng 朱に交われば赤くなる

Thành ngữ tiếng nhật gần mực thì đen gần đèn thì rạng 朱に交われば赤くなる.
朱に 交われば赤くなる
しゅ まじ  あか
朱: màu đỏ.
しゅ
交わる:bị nhúng vào
まじ
朱に 交われば
bị nhúng vào màu đỏ.

Thực ra câu này dịch thô ra là: cho những vật có màu khác vào màu đỏ thì vật đó cũng sẽ trở thành màu đỏ. Cùng nghĩa với câu thành ngữ của Việt Nam mình là: gần mực thì đen gần đèn thì rạng.

Nguồn gốc của thành ngữ

朱に 交われば赤くなる
しゅ まじ  あか

Nguồn gốc(由来):
朱の中に いると、ほかの色も いつの間にか 赤く染まってしまう。
朱:màu đỏ.
しゅ
いつの間にか:tới 1 lúc nào đó.
染まる:nhuộm

Cho vật khác màu vào màu đỏ thì tới 1 lúc nào đó sẽ bị nhuộm đỏ mất.

Ý nghĩa của thành ngữ

Ý nghĩa(意味):
人は 付き合う人に よって 良くも 悪くもなる。
Việc quen với từng loại người thì có thể làm cho chúng ta tốt lên hoặc xấu đi.
付き合う:quen biết, gặp gỡ, yêu.
つきあう
友達を 選ぶときは よく 注意しなさい との教え。
Câu thành ngữ có ý nhắc nhở chúng ta cần lưu ý trong việc chọn bạn mà chơi.
友達を 選ぶ:chọn bạn.
ともだちをえらぶ
注意:chú ý.
ちゅうい

Ví dụ về cách sử dụng của thành ngữ

使い方:Cách sử dụng.
つかいかた
お母さんは 「朱に 交われば赤くなるわよ。高橋君と 遊ぶのは やめなさい。」と 言う。
Mẹ tôi nói rằng「Gần mực thì đen gần đèn thì rạng. Hãy ngừng chơi với bạn Takahashi đi」
高橋君は とっても いい子なのに、 かんちがいしているよ。
Takahashi là đứa trẻ cực tốt mà, chắc là hiều lầm đó.
とっても=とても: rất, cực kỳ.
勘違い:hiểu lầm.
かんちが

Người nhật có thêm câu thành ngữ tương tự nhưng chỉ mang nghĩa tốt đó là:
麻の中の蓬
あさのなかのよもぎ
麻:cây gai dầu. một loại cây mọc thẳng, trồng làm sợi.
あさ
蓬:cây ngải cứu.
よもぎ
Ý nghĩa: Mọc xung quanh những cây gai dầu mọc thẳng thì những cây ngải cũng sẽ không rẽ ngang mà cũng mọc thẳng.

Hay trong hình bên trái là tình huống hội thoại giữa Maruko và Tamachan. Hết giờ học Maruko ở lại tham gia vào việc chữa tính nhút nhát cho Fujiki kun(藤木くんの ひきょうを 直す会). Tamachan lo lắng cho maruko khi chơi với nhóm đó toàn những bạn 暗い(くらい) ít nói, sợ bị ảnh hưởng.

Xin hết Thành ngữ tiếng nhật gần mực thì đen gần đèn thì rạng 朱に交われば赤くなる. Chúc các bạn học tốt và hẹn gặp lại các bạn trong các thành ngữ tiếp theo.

Bài đang viết…

Comments

comments

About manhkhen

Check Also

Thành ngữ tiếng nhật đàn gảy tai trâu 馬の耳に念仏

Thành ngữ tiếng nhật đàn gảy tai trâu 馬の耳に念仏 Thành ngữ tiếng nhật đàn gảy …