Từ vựng tiếng Nhật về bão - Trải Nghiệm Tại Nhật Bản

Từ vựng tiếng Nhật về bão

Từ vựng tiếng Nhật về bão

Từ vựng tiếng Nhật về bão

Học từ vựng theo chủ đề thì sẽ dễ nhớ và nhớ lâu hơn. Vì các từ sẽ liên quan tới nhau. Như vậy sẽ có kiến thức một cách tổng hợp. Thêm nữa là nên học một cách chủ động bằng việc đọc sách báo. Đọc sách báo vừa tăng kiến thức vừa học được tiếng Nhật.

Bài này Ad sẽ đọc một bài báo của đài NHK về bão. Và lưu lại những từ vựng về bão. Cũng là một lần ad tổng hợp lại những từ vựng về bão. Đọc hiểu được 1 lần. Lần sau đọc các bài tin tức về bão tương tự sẽ không còn là vấn đề nữa.

Link bài báo:
https://www3.nhk.or.jp/news/html/20181003/k10011656561000.html

Từ vựng tiếng Nhật về bão

1. 台風(たいふう)Đài Phong-là bão. Người Nhật cũng thường xuyên đánh số cho cơn bão. Ví dụ bão số 25 thì sẽ là 台風25号(たいふう25ごう)。

Thông số cơ bản của một cơn bão

Từ vựng tiếng Nhật về bão

2. 風速(ふうそく)Phong Tốc – vận tốc gió

Bão mạnh hay yếu thì vận tốc gió là quyết định nhất. Những cơn bão mạnh có vận tốc gió lên tới 50m/s (50メートル).
Người Nhật hay dùng vận tốc gió đơn vị là m/s. Khác với Việt Nam hay đưa thông tin về vận tốc gió mà km/h. Như vậy khó tưởng tượng hơn là m/s.

Một số từ vựng liên quan tới gió để thể hiện thông số các trận bão

暴風(ぼうふう)Bạo Phong – gió mạnh.

最大風速(さいだいふうそく)- Tối Đại Phong Tốc – tốc độ gió lớn nhất.

最大瞬間風速(さいだいしゅんかんふうそく)Đại Phong Thuấn Gian Phong Tốc – Tốc độ gió lớn nhất tức thời.

Tham khảo trong bài báo trên thì trận bão có 最大風速 là 45メートル và 最大瞬間風速 là 65メートル

3. 中心気圧 (ちゅうしんきあつ)Trung Tâm Khí Áp – áp suất trung tâm bão

Áp suất trung tâm bão này sẽ gây ra gió. Áp suất trung tâm càng mạnh thì bão càng lớn. Ví dụ như cơn bão trong bài báo có 中心気圧 là 940ヘクトパスカル(940hPa).

4. 降る雨の量(ふるあめのりょう)Giáng Vũ Lượng – Lượng mưa do bão

Tất nhiên bão thường kéo theo mưa to 大雨(おおあめ) Đại Vũ- mưa to.
Ví dụ như thông số của bão trong bài báo trên thì 降る雨の量 là 200ミリ(200ml).

Một số từ dùng để miêu tả mức độ của lượng mưa trong các cơn bão

激しい雨(はげしいあめ) mưa lớn

猛烈な 雨(もうれつな あめ)mưa mãnh liệt

5. 進路(しんろ)Tiến Lộ – hướng đi của bão

Ngoài các thông số bên trên như Tốc độ gió, Áp suất vùng trung tâm, Lượng mưa. Thì Đường đi của bão cũng luôn được nhắc tới.
北東に進路する(ほくとうにしんろ) Bão đi về phía Đông bắc
北北西へ進んでいます。(ほくほくせいへすすんでいます)Bão tiến về phía Bắc Tây Bắc.
Ngoài ra còn 進行方向 しんこうほうこう Tiến Hành Phương Hướng – Hướng đi của bão. Viết đầy đủ hơn của 進路.

6. 中心位置(ちゅうしんいち)Trung Tâm Vị Trí – Vị trí của bão

Ví dụ 1 trận bão có thông số như sau:
北緯 24度50分(ほくい)Bắc Vĩ – 24 độ 50 phút Vĩ Bắc.
東経 126度55分 (とうけい)Đông Kinh – 126 độ 55 phút Kinh Đông.
Nhớ ngày bé đi học co học độ Vĩ Bắc và Kinh Đông.

7. 強さ(つよさ)Độ mạnh của bão

Độ mạnh của bão phụ thuộc vào tốc độ gió. Người Nhật phân độ mạnh của bãi như sau:
強い (Bão mạnh) có tốc độ gió từ 33m/s tới 44m/s.
非常に強い(Bão mạnh bất thường) có tốc độ gió từ 44m/s tới 54m/s
猛烈な( Bão mãnh liệt) có tốc độ lớn hơn 54m/s

Lưu ý gió mạnh 50m/s là gió giật có thể làm đổ cột điện 電柱 でんちゅう.

8. 大きさ phạm vi của bão

Phạm vi ảnh hưởng của bão. Là vùng có tốc độ gió lớn hơn 15m/s( lưu ý tính cả vùng có khả năng bị ảnh hưởng. Đối với 1 trận bão người ta có thể ước lượng được đường đi và phạm vi ảnh hưởng của nó. Nên mặc dù mới phát sinh nhưng người ta có thể dự đoán được phạm vi của nó.)
Người Nhật phân phạm vi của bão như sau:
大型(大きい)bão lớn- phạm vi bán kính từ 500-800km
超大型(非常に大きい) phạm vi siêu lớn – phạm vi bán kính từ 800km trở lên.

Bão hình thành, tiếp cận và đổ bộ

9. 台風が発生 (はっせい)Bão phát sinh

Bão phát sinh. Đa phần bão ảnh hưởng tới Nhật đều phát sinh từ vùng biển của Philipin.

10. 日本に接近した台風(せっきん) Bão tiếp cận vào Nhật bản

Người ta phân biệt bão tiếp cận vào Nhật bản là những trận bão có ảnh hưởng tới Nhật bản. Cụ thể là khoảng cách tính từ tâm bão tới đất liền hoặc các trạm quan trắc nhỏ hơn 300km.

Tham khảo thống kê của ad về số lượng bão tiếp cận nhật bản hàng năm
https://trainghiemnhatban.net/thong-ke-nhung-tran-bao-tai-nhat/

11. 日本に上陸した台風(じょうりく)Bão đổ bộ lên đất liền

Các trận bão mà đổ bộ vào Nhật Bản: 日本に上陸した台風(じょうりく)

Những ảnh hưởng của một trận bão

Ảnh hưởng của bão chủ yếu là gió và mưa. Gió lớn có thể gây đổ cây cối, cột điện, bay xe, bay nóc nhà cửa.
Bão gây gió to, mưa lớn sẽ dẫn tới một số ảnh hưởng như sau.

12. 浸水(しんすい)Tẩm Thủy – ngập lụt do bão

Các trận bão thường kéo theo mưa lớn dẫn tới ngập lụt cục bộ.

13. 土砂災害(どしゃさいがい)Thổ Sa Tai Hại – sạt lở đất tại các vùng núi do mưa bão

Địa hình của Nhật đồi núi nhiều. Nhiều nhà dân làm ngay dưới chân núi. Trời mưa to trong khoảng thời gian ngắn rất dễ gây ra sạt lở đất. Nhiều trường hợp gây sạt lở vùi lấp vài gia đình.

14. 高波(たかなみ)- Cao Ba – bão gây songs lớn

Bão thường gây ra sóng cho các khu vực gần bở biển. Thường bão sẽ gây 高波 tầm 3-5m.
Ngoài 高波 thì bão còn gây ra 高潮(たかしお)Cao Triều- thủy triều lớn.

15. 停電(ていでん)- Đình Điện – bão gây mất điện

Bão gây gió to có thể quật đổ cột điện. Nhiều trận bão còn gây là mất điện trên diện rộng như trận bão 24 vừa rồi.

16. 電車運休(でんしゃうんきゅう)Điện Xa Vận Hưu – tàu dừng do bão

Tàu có thể dừng do bão vì gió to. Kể cả khi bão đi qua rồi thì cây đổ xuống các tuyến tàu cũng dân tới việc tàu dừng. Các buổi sáng sau bão thường các tuyến tàu sẽ báo trễ.

Cách đánh số và đặt tên các trận bão

台風の番号の付け方と命名の方法 – cách đánh số và đặt tên các trận bão.

Trước năm 2000 thì các trận bão được Mỹ đặt tên tiếng anh. Từ năm 2000 trở đi những trận bão phát sinh từ vùng biển Nam Trung Quốc và Tây bắc Thái Bình Dương sẽ có tên do 14 nước đặt trước(có Việt Nam và Nhật bản). Có 14 nước, mỗi nước đặt trước 10 cái tên cho bão. Vậy là sẽ có 140 cái tên trước cho các cơn bão. 140 cái tên này sẽ đánh thứ tự từ 1 tới 140. Các cơn bão hình thành từ ngày 1/1 sẽ được đánh số thứ tự tương ứng với 140 cái tên đặt sẵn trên.

Từ vựng tiếng Nhật về bão

Từ vựng tiếng Nhật về bão

Nhìn vào bảng dưới đây chúng ta sẽ hiểu vì sao cơn bão số 24 vào Nhật bản vừa rôi lại có tên là Trà Mi( tên này do Việt Nam đặt)

Chi tiết các bạn có thể tham khảo về tên của 140 cơn bão theo link dưới đây:
https://www.jma.go.jp/jma/kishou/know/typhoon/1-5.html
Dưới đây Ad sẽ tỉm hiểu tên một số cơn bão mà Việt Nam chúng ta đã đặt tên.

Tên của 10 cơn bão mà Việt Nam đặt tên

Như đã nói ở phần trên. 14 nước trong khu vực biển Nam Trung Quốc và Tây bắc Thái Bình Dương sẽ cùng nhau đặt tên cho các cơn bão trước. Các tên này cố định, mỗi quốc gia đặt 10 cái tên và sẽ quay vòng. Cùng tìm hiểu 10 cái tên bão mà Việt Nam đã đặt nhé.

①Sơn Tinh – thần núi Sơn Tinh

② Trà Mi – Hoa Trà Mi – đây là tên của bão số 24 vừa rồi quét qua Nhật bản với sức mạnh khủng khiếp.

③Lekima – tên quả Lê Ki Ma( quả trứng gà)

④Halong – Vịnh Hạ Long

⑤Bavi – tên của huyện Ba Vì thuộc tỉnh Hà Tây cũ nay là Hà Nội.

⑥Vamco – Tên của dòng sông Vàm Cỏ

⑦Conson – Côn sơn – tên một địa danh lịch sử( không biết có phải tên của Khu di tích Côn sơn Kiếp bạc ở gần nhà á không nữa.

⑧Songda – tên Sông Đà

⑨Sonca – tên của loài chim sơn ca

⑩Saola – tên của loài hươu quý chỉ có ở Việt Nam thì phải.

Trong các tên của các trận bão do người Trung Quốc đặt thì có tên của Wukong – là Ngộ không.

Người Nhật thì chọn các chòm sao để đặt tên ví dụ như chòm sao Thiên Bình てんびん座
.

Kết luận

Hy vọng là một số key words này sẽ giúp các bạn đọc báo tốt hơn để năm được thông tin về các cơn bão. Đọc được 1 bài hoàn chỉnh thì các bài tiếp theo về bão sẽ dễ dàng hơn. Chúc các bạn học tốt và hẹn gặp lại trong các loạt bài tiếp theo.

Comments

comments

About manhkhen

Check Also

Từ mới học được từ việc làm thêm

Từ mới học được từ việc làm thêm Từ mới học được từ việc làm …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *