Thống kê những trận bão tại Nhật - Trải Nghiệm Tại Nhật Bản

Thống kê những trận bão tại Nhật

Thống kê những trận bão tại Nhật

Thống kê những trận bão tại Nhật
Nhật bản là nước có thời tiết khắc nhiệt. Có 4 mùa Xuân Hạ Thu Đông. Mùa đông thì lạnh thấu xương còn mùa Hè thì lại nóng kinh khủng. Cái nóng mùa hè của Nhật khác với nóng ở Việt Nam. Nóng mà độ ẩm trong không khí rất cao nên làm cho con người có cảm giác nóng hơn bình thường. Mặc dù thời tiết báo 35 độ nhưng nhiệt độ cảm nhận tưởng chừng gần 40 độ. Ngoài ra mùa hè còn có nhiều trận bão. Bài này xin chia sẻ Thống kê những trận bão tại Nhật mà mình tìm hiểu được.

Thống kê những trận bão tại Nhật

Thống kê những trận bão tại Nhật
Trên ảnh là thống kê những trận bão tiếp cận hoặc đổ bộ vào đất liên của Nhật Bản trong gần 10 năm qua.

Thống kê tới ngày 11 tháng 8 năm 2018.

Khái niệm Bão tiếp cận vào Nhật bản

Người ta phân biệt bão tiếp cận vào Nhật bản là những trận bão có ảnh hưởng tới Nhật bản. Cụ thể là khoảng cách tính từ tâm bão tới đất liền hoặc các trạm quan trắc nhỏ hơn 300km.

Phân biệt như vậy là vì Nhật bản là một quốc đảo.Xung quanh là biển, vì vậy mà có rất nhiều trận bão, nhưng không phải trận bão nào cũng đổ bộ vào nhật.

Những con số nhìn từ thống kê các trận bão tại nhật

Nhìn vào thống kê có thể thấy mỗi năm Nhật bản phải chịu nhiều trận bão. Có những năm lên tới 17 trận như năm 2012.

Bão chủ yếu xuất hiện vào 3 tháng mùa hè là 7 8 9.

Lưu ý: Số lượng bão tổng trong 1 năm nhỏ hơn tổng sỗ bảo trong các tháng vì có những trận bão được thống kê trong 2 tháng. Ví dụ trận bão phát sinh từ cuối tháng 7 và kết thúc đầu tháng 8.

Năm 2018 cũng là năm có nhiều bão. Tính tới thời điểm này thì đã có 8 trận bão và hiện tại đang có trận bão thứ 9 là bão số 15 chuẩn bị đổ bộ vào kyushuu. Dự kiến sẽ còn nhiều bão nữa từ nay tới hết tháng 9.

Một số từ vựng có thể có ích về chủ đề bão

Người ta gọi trận bãi là 号(ごう) ví 台風15号(たいふう15ごう) Trận bão số 15.

Các trận bão tiếp cận vào Nhật Bản: 日本に接近した台風(せっきん)

Các trận bão mà đổ bộ vào Nhật Bản: 日本に上陸した台風(じょうりく)

Bão mà hình thành thì người ta gọi là: 台風が発生(はっせい)

Bão thường kéo theo:

激しい雨: mưa lớn
はげ あめ

暴風: Gió lớn
ぼうふう

浸水:Ngập lụt
しんすい

高波:Sóng biển lớn
たかなみ

Xin hết, cảm ơn các bạn đã quan tâm.

Comments

comments

About manhkhen

Check Also

Nấm Matsutake

Nấm Matsutake Nấm matsutake 松茸(まつたけ) Một ví dụ cho sự đắt đỏ của Nhật. Ad …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *