Breaking News
Home / Học tiếng Nhật / Quy tắc chuyển từ âm hán sang âm on

Quy tắc chuyển từ âm hán sang âm on

Quy tắc chuyển từ âm hán sang âm on

Quy tắc chuyển từ âm hán sang âm on
Quy tắc chuyển từ âm hán sang âm on. Hồi mới học tiếng N mình không chú trọng lắm vào việc học Kanji. Bởi lúc đó kỹ năng nghe và nói quan trọng hơn. Học lên cao thì Kanji lại quan trọng hơn cả. Nhiều người N hỏi mình học tiếng N thì cái gì khó nhất. Mình trả lời là mỗi giai đoạn sẽ có cái khó nhất khác nhau. Học tầm N5,N4,N3 thì mình nghĩ nghe sẽ là khó nhất. Nhưng học tới N2, N1 thì Kanji sẽ khó nhất.
Quy tắc chuyển từ âm hán sang âm on

Quy tắc chuyển từ âm hán sang âm on
Lúc mới học cũng không chú ý vào âm hán của từ Kanji, cứ nghĩ là biết được âm kun, âm on của từ đó là ok. Sau này phát hiện ra nếu biết được âm hán của 1 từ kanji thì sẽ có 2 cái lợi sau:
Tầm quan trọng của việc học âm Hán

1. Đoán được phần nào nghĩa của từ

Ví dụ: từ 存在 được ghép bởi 2 chữ tồn và chữ tại. 幸福 là từ ghép của 2 từ Hạnh và Phúc

2. Có thể đoán được phần nào âm onyomi khi biết âm hán tự thông qua quy tắc – quy tắc chuyển từ tâm hán sang âm onyomi.

Quy tắc chuyển từ âm hán sang âm on

Quy tắc chuyển từ âm hán sang âm on
Trước khi vào quy tắc này mình xin nói qua một số điểm chú ý sau.

  • Quy tắc chuyển từ âm hán sang âm on này khó nhớ, học rất rối, nên đừng kỳ vọng nhiều là có thể hiểu được sau 1 lần học( nên học đi học lại nhiều lần)
  • Quy tắc chuyển từ âm hán sang âm on này mang tính tham khảo, không phải đúng cho mọi trường hợp

Khó là vậy nhưng nếu nắm bắt được phần nào thì sẽ rất có lợi cho các bạn trong các kỳ thi năng lực tiếng Nhật như JLPT ( có thể loại trừ được tầm 50% đáp án sai ). Rồi, cùng vào chi tiết nhé.

Quy tắc chuyển từ âm hán sang âm on

I. Chuyển các chữ hán dựa vào âm đầu

1.Quy tắc 1- Chữ hán bắt đầu bằng chữ B => chuyển sang âm on hàng H(ha hi fu he ho)

Video hướng dẫn học

1. Bình 平 ⇒ hei(へい) trong từ 平均 Bình Quân (へいきん)

2. Bạch 白 ⇒ haku(はく) trong từ Cáo Bạch 告白(こくはく)dịch là tỏ tình

Lưu Ý: Vì hàng H ( ha hi fu he ho) có thêm ba bi bu be bo và pa pi pu pe po nên chuyển từ B sang H cũng có nghĩa là chuyển được cả sang ba bi bu be bo và pa pi pu pe po nhé.

3. Bình 平 ⇒ byo(びょう) trong 平等(びょうどう)Bình Đẳng.

4. Bách 百 ⇒ hyaku(ひゃく)trong 百人(ひゃくにん) 100 người.

5. Bán 半 ⇒ han (はん)trong 半分 はんぶん một nửa.

6. Bắc 北 ⇒ hoku (ホク) trong 北部 ほくぶ miền bắc.

7. Bản 本 ⇒ hon(ほん)trong từ 日本 にほん nhật bản.

8. Bội 倍 ⇒ bai(ばい) 三倍 さんばい 3 lần.

2. Quy tắc 2- Chữ hán bắt đầu bằng chữ C => chuyển sang âm on hàng K( ka ki ku ke ko)

Video bài học

1. Cải 改 ⇒ kai (かい) trong từ 改善(かいぜん)Cải Thiện.

2. Cao 高 ⇒ kou (こう) trong từ 高校 こうこう Cao Hiệu -trường cấp 3.

3. Cách 革 ⇒ kaku (かく) trong từ Cách Mệnh 革命 かくめい – Cách mạng.

4. Cửu 九 ⇒ kyu (きゅう)trong từ 九人 きゅうにん 9 người.

5. Cổ 古 ⇒ ko (こ)trong 中古車 ちゅうこしゃ xe hơi cũ.

6. Cung 供 ⇒ kyo (きょう)trong 提供 ていきょう Đề Cung – đẹ trình, cung cấp.

3. Quy tắc 3- Chữ hán bắt đầu bằng Ch => chuyển sang hàng Sh (sha shu sho)


1. Chung 終 ⇒ shuu (しゅう)trong từ 終身 しゅうしん Chung Thân.

2. Chuẩn 準 ⇒ jun (じゅん) trong từ 準備 じゅんび Chuẩn Bị .

3. Chứng 証 ⇒ shou(しょう) 証券 しょうけん Chứng khoán.

4. Chứng 症 ⇒ shou (しょう) 症状 しょうじょう chứng bệnh.

4. Quy tắc 4- Chữ hán bắt đầu bằng âm D=> hàng Ya yu yo


1. Dự 予 ⇒ yo (よ)trong 予定 よてい Dự Định.

2. Dương 陽 ⇒ you(よう)trong 太陽 たいよう Thái Dương.

3. Dung 溶 ⇒ you (よう) 溶岩 ようがん Dung nham.

4. Dịch 訳 ⇒ yaku(やく)通訳 つうやく thông dịch.

5. Dịch 役 ⇒ yaku(やく)役員 やくいん Viên chức.

6. Dạ 夜 ⇒ ya(や)trong từ 夜食 やしょく Bữa tối.

5. Quy tắc 5- Chữ hán bắt đầu bằng âm Đ=> hàng t(ta chi tsu te to)


1. Đông 凍 ⇒ tou(とう)trong 凍結 とうけつ Đông kết.

2. Đoàn 団 ⇒ dan (だん)trong 団体 だんたい Đoàn Thể.

3. Đa 多 ⇒ ta(た)trong 多数 たすう số nhiều.

4. Điện 電 ⇒ den (でん) trong 電車 でんしゃ tàu điện.

5. Đông 冬 ⇒ tou (とう)trong 春夏秋冬 しゅんかしゅうとう Xuân hạ thu đông.

6. Đại 大 ⇒ dai (だい)trong từ 大学 だいがく đại học.

7. Điền 田 ⇒ den(でん)trong từ 水田 すいでん ruộng lúa.

6. Quy tắc 6-Chữ hán bắt đầu bằng âm H=> hàng K (ka ki ku ke ko)


1. Hồng 紅 => kou (こう) trong từ Hồng Diệp 紅葉 こうよう lá đỏ( từ Diệp bắt đầu bằng chữ D => you よう như đã nói ở quy tắc trên ).

2. Hạnh 幸 ⇒ kou (こう) trong từ Hạnh Phúc 幸福 こうふく.

3. Hải 海 ⇒ kai (かい) trong từ Hải Ngoại 海外 かいがい.

4. Hội 会 ⇒ kai (かい) trong từ Hội Thoại 会話 かいわ hay 忘年会 ぼうねんかい- tiệc cuối năm.

5. Hiện 現 ⇒ gen (げん) trong từ Hiện Tại 現在 げんざい hoặc Xuất Hiện 出現 しゅつげん, Tái Hiện 再現 さいげん,Hiện Thực 現実 げんじつ.

6. Học 学 ⇒ gaku (がく) trong từ Học Sinh 学生 がくせい,Học Viên 学院 がくいん.

7. Hảo 好 ⇒ kou (こう) trong từ 大好物 だいこうぶつ vật yêu thích.

8. Hưu 休 ⇒ kyu (きゅう)trong từ 休憩 きゅうけい nghỉ ngơi.

9. Hành 行 ⇒ kou (こう)trong từ 行動 こうどう hành động.

10. Hiệu 校 ⇒ kou(こう) trong từ 学校 がっこう trường học.

11. Hạ 下 ⇒ ge (げ)trong từ 上下 じょうげ trên dưới.

12. Hoa 花 ⇒ ka(か) trong từ 花瓶 かびん Bình hoa.

13. Hỏa 火 ⇒ ka(か)trong từ 火事 かじ Hỏa sự – vụ cháy.

7. Quy tắc 7- Chữ hán bắt đầu bằng âm K=> hàng K (ka ki ku ke ko)

1. Kiện 健 => ken (けん) trong từ Kiện Khang 健康- khỏe mạnh.

2. Kiến 見=> ken (けん) trong từ Kiến Học 見学 けんがく- đi xem( đi kiến tập, đi xem nhà).

3. Kiểm 検=> ken (けん) trong từ Kiểm Tra 検査 けんさ.

4. Kính 尊敬語 => kei (けい) trong từ Tôn Kính Ngữ 尊敬語 そんけいご.

5. Kim 金 ⇒ kin (きん) trong từ Kim Ngạch 金額 きんがく.

6. Khí 気 ⇒ ki (き)trong từ 元気 げんき khỏe mạnh.

7. Kim 今 ⇒ kim (きん)trong từ 今週 こんしゅう tuần này.

8. Khuyển 犬 ⇒ ken (けん) trong từ 盲導犬 もうどうけん chó dẫn đường cho người khiếm thị.

8. Quy tắc 8- Chữ hán bắt đầu bằng âm L => R (ra ri ru re ro)

1. Luật 律 ⇒ ritsu (りつ) trong từ Pháp Luật 法律 ほうりつ.

2. Loạn 乱 ⇒ ran (らん) trong từ Hỗn Loạn 混乱 こんらん.

3. Lâm 林 ⇒ rin (りん) trong từ Mật Lâm 密林 みつりん rừng già.

4. Lục 六 ⇒ roku (ろく)trong từ 六月 ろくがつ tháng 6.

5. Lập 立 ⇒ ritsu (りつ)trong từ 国立 こくりつ quốc lập.

6. Lai 来 ⇒ rai (らい) trong từ 将来 しょうらい tương lai.

7. Lực 力 ⇒ ryoku(りょく)trong từ 暴力 ぼうりょく bạo lực.

9. Quy tắc 9- Chữ hán bắt đầu bằng âm M=> hàng M (ma mi mu me mo)

1. Mật 密 ⇒ mitsu (みつ) trong từ Mật Độ 密度、Mật Thất 密室 みっしつ.

2. Mệnh 命 ⇒ mei (めい) trong từ Vận Mệnh 運命 うんめい.

3. Minh 明 ⇒ mei (めい) trong từ Minh Bạch 明白 めいはく.

4. Mễ 米 ⇒ mai (まい)trong từ 白米 はくまい gạo trắng.

5. Môn 門 ⇒ mon(もん)trong từ 専門 せんもん chuyên môn.

6. Mục 目 ⇒ moku(もく)trong từ 目的 もくてき mục đích.

7. Mộc 木 ⇒ moku(もく)trong từ 木曜日 もくようび thứ 5

10. Quy tắc 10- Chữ hán bắt đầu bằng âm N=> hàng N ( na ni nu ne no)

1. Nan 難 ⇒ nan (なん) trong từ Khốn Nan 困難 こんなん.

2. Nam 南 ⇒ nan (なん) trong từ Việt Nam 越南 えつなん.

3. Nội 内 ⇒ nai (ない) trong từ Nội Các 内閣 ないかく.

4. Niên 年 ⇒ nen(ねん)trong từ 生年月日 せいねんがっぴ ngày tháng năm sinh.

11.Quy tắc 11- Chữ hán bắt đầu bằng âm NG=> Hàng G(ga gi gu ge go)

1. Ngôn Ngữ ⇒ gen go げんご 言語

2. NGũ 五 ⇒ go (ご) trong từ 五目 ごもく Hỗn hợp, pha tạp.

3. Nghiêm 厳 ⇒ gen (げん)trong từ 厳密 げんみつ nghiêm mật.

4. Nguyên 元 ⇒ gen (げん)trong từ 元気 げんき khỏe mạnh.

5. Ngưu 牛 ⇒ gyu (ぎゅう) trong từ 牛乳 ぎゅうにゅう sữa bò.

6. Ngư 魚 ⇒ gyo (ぎょ) trong từ 金魚 きんぎょ cá vàng.

7. Ngoại 外 ⇒ gai(がい) trong từ 外国 がいこく Ngoại quốc.

8. Nguyệt 月 ⇒ gatsu(がつ)trong từ 三月 さんがつ tháng 3.

12. Quy tắc 12- Chữ hán bắt đầu bằng âm Nh=> N(na ni nu ne no)

1. Nhập 入 ⇒ nyu (にゅう) trong từ 入力 にゅうりょく- nhập dữ liệu.

2. Nhiên 然 ⇒ nen (ねん)trong từ 天然 てんねん Thiên Nhiên.

3. Nhiệt 熱 ⇒ ntsu (ねつ) trong từ 熱度 ねつど Nhiệt Độ.Nhiệt Tâm 熱心 ねっしん – chăm chỉ 勉強熱心 べんきょうねっしん tinh thần học chăm chỉ

4. Nhị 二 ⇒ ni (に)trong từ 二回 にかい 2 lần.

5. Nhục 肉 ⇒ niku (にく)trong từ 牛肉 ぎゅうにく thịt bò.

6. Nhân 人 ⇒ nin (にん)trong từ 人間 にんげん Nhân gian.

13. Quy tắc 13- Chữ hán bắt đầu bằng âm Như=> J(ja ju jo)

1. Nhược 弱 ⇒ jaku (じゃく) trong từ 弱点 じゃくてん Nhược điểm.

2. Nhượng 譲 ⇒ jou (じょう) trong từ 譲歩 じょうほ Nhượng bộ.

14 Quy tắc 14- Chữ hán bắt đầu bằng âm PH=> H(ha hi fu he ho)

1. Phạm 範 ⇒ han (はん)trong từ 範囲 はんい Phạm vi.

2. Phạm 犯 ⇒ han (はん)trong từ 犯人 はんにん phạm nhân.

3. Phát 発 ⇒ hatsu (はつ)trong từ 発展 はってん Phát Triển.発揮 はっき phát huy.

4. Phân 分 ⇒ bun (ぶん)trong từ 分析 ぶんせき Phân Tích. Phân Loại 分類 ぶんるい.

5. Phụ 父 ⇒ fu (ふ)trong từ 祖父 そふ Tổ phụ -ông nội.

15. Quy tắc 15- Chữ hán bắt đầu bằng âm Qu=> k(ka ki ku ke ko)

1. Quốc 国 ⇒ koku (こく) trong từ 国家 こっか Quốc Gia.Quốc Tế: 国際 こくさい.

2. Quan 関 ⇒ kan (かん)trong từ 関東 かんとう vùng Quan Đông.

3. Quyền 権 ⇒ ken (けん)trong từ 権限 けんげん Quyền Hạn.Quyền Lợi: 権利 けんり.

4. Quyết 決 ⇒ ketsu (けつ)trong từ 決心 けっしん Quyết Tâm.

5. Quy 帰 ⇒ ki (き)trong từ 帰国 きこく trở về nước.

16. Quy tắc 16- Chữ hán bắt đầu bằng âm S=> s(sa shi su se so)

1. Sử 使 ⇒ shi (し)trong từ 使用 しよう Sử Dụng.

2. Sinh 生 ⇒ sei (せい) trong từ 生産 せいさん Sinh Vật. Sinh sản 生物 せいぶつ

3. Sâm 森 ⇒ shin (しん) trong từ 森林 しんりん rừng.

4. Sơn 山 ⇒ san(さん)trong từ 山林 さんりん núi rừng.

17. Quy tắc 17 – Âm hán bắt đầu bằng âm T -> S(sa shi su se so)

1. Tồn Tại ⇒ son zai trong từ 存在 そんざい

2. Toàn 全 ⇒ zen (ぜん) trong từ 安全 あんぜん An Toàn.

3. Tái 再 ⇒ sai (さい) 再現 trong từ さいげん Tái Hiện.

4. Tạng 臓 ⇒ zou (ぞう) trong từ 内臓 ないぞう Nội Tạng.

5. Tam 三 ⇒ san (さん) trong từ 三人 さんにん 3 người.

6. Tứ 四 ⇒ shi (し) trong từ  四月 しがつ tháng 4.

7. Tân 新 ⇒ shin (しん) trong từ 新聞 しんぶん báo.

8. Tây 西 ⇒ sei (セイ) trong từ 北西 ほくせい Tây bắc.

9. Tử 子 ⇒ shi (し) trong từ 男子 だんし nam giới.

10. Tiểu 小 ⇒ shou (しょう) trong từ 小学校 しょうがっこう trường tiểu học.

11. Tiên 先 ⇒ sen(せん) trong từ 先生 せんせい Thầy cô giáo.

12. Tự 字 ⇒ ji(じ)trong từ 名字 みょうじ họ( tên họ).

13. Tả 左 ⇒ sa(さ)trong từ 左右 さゆう tả hữu- trái phải.

18. Quy tắc 18 – Âm hán bắt đầu bằng âm Th -> S(sa shi su se so)

1. Thất 失 ⇒ shitsu (しつ) trong từ  失業 しつぎょう Thất Nghiệp. Thất Tình 失恋 しつれん.

2. Thâm 深 ⇒ shin (しん) trong từ 深夜 しんや Thâm Dạ -Đêm khuya.

3. Thủy 水 ⇒ sui (すい) trong từ 水道 すいどう Thủy Đạo -Đường ống nước.

4. Thất 七 ⇒ shichi (しち) trong từ 七月 しちがつ tháng 7.

5. Thập 十 ⇒ juu (じゅう) trong từ 十人 じゅうにん 10 người.

6. Thiểu Thiếu 少 ⇒ shou (しょう) trong từ 少年 しょうねん thiếu niên.

7. Thời 時 ⇒ ji (じ) trong từ 時間 じかん thời gian.

8. Thư 書 ⇒ sho (しょ) trong từ 辞書 じしょ từ điển.

9. Thực 食 ⇒ shoku (しょく)trong từ 食事 しょくじ việc ăn uống.

10. Thượng 上 ⇒ jou (じょう)trong từ 上司 じょうし cấp trên.

11. Thủ 手 ⇒ shu(しゅ)trong từ 運転手 うんてんしゅ tài xế lái xe.

19. Quy tắc 19 – Âm hán bắt đầu bằng âm Thi.. -> T(Ta chi tsu te to)

1. Thiên 天 ⇒ ten (てん) trong từ 天然 てんねん Thiên Nhiên.

2. Thiết 鉄 ⇒ tetsu (てつ) trong từ 鉄道 てつどう Thiết Đạo – Đường sắt.

20. Quy tắc 20 – Âm hán bắt đầu bằng âm TR -> Ch(cha chu cho)

1. Tri 知 ⇒ chi (ち) trong từ 知識 ちしき Tri Thức.

2. Tràng 腸 ⇒ chou (ちょう) trong từ 大腸 だいちょう Đại Tràng.

3. Trung 中 ⇒ chuu (ちゅう) trong từ 中点 ちゅうてん Trung Điểm.

4. Trường 長 ⇒ chou (ちょう) trong từ 長所 ちょうしょ Sở trường.

5. Trà 茶 ⇒ cha (ちゃ) trong từ 抹茶 まっちゃ bột trà xanh.

6. Trúc 竹 ⇒ chiku(ちく)trong từ 竹林 ちくりん trúc lâm- rừng tre trúc.

7. Triều 朝 ⇒ chou (ちょう)trong từ 朝食 ちょうしょく bữa sáng.

8. Trú 昼 ⇒ chuu (ちゅう)trong từ 昼食 ちゅうしょく bữa ăn trưa

21. Quy tắc 21 – Âm hán bắt đầu bằng âm TRI.. -> T(Ta chi tsu te to)

1. Triết 哲 ⇒ tetsu (てつ) trong từ 哲学 てつがく Triết Học.

2. Triệt 徹 ⇒ tetsu (てつ) trong từ 徹底 てってい Triệt Để.

3. Trình 程 ⇒ tei (てい) trong từ 程度 ていど Trình Độ.

22. Quy tắc 22 – Âm hán bắt đầu bằng âm V -> a i u e o

1. Vịnh 泳 ⇒ ei (えい) trong từ 水泳 すいえい Thủy Vịnh- môn bơi.

2. Vĩnh Viễn ⇒ ei (えい) en (えん) trong từ 永遠 えいえん.

3. Viêm 炎 ⇒ en (えん) trong từ 脳炎 のうえん Viêm Não.

4. Việt 越 ⇒ etsu (えつ) trong từ 越南  えつなん Việt Nam.

5. Vũ 雨 ⇒ u(う)trong từ 雨天 うてん trời mưa.

23. Quy tắc 23 – Âm hán bắt đầu bằng âm X -> S(sa shi su se so)

1. Xuân 春 ⇒ shun (しゅん) trong từ 春夏秋冬 しゅんかしゅうとう Xuân Hạ Thu Đông.

2. Xa 車 ⇒ sha (しゃ) trong từ 電車 でんしゃ tàu điện.

3. Xuất 出 ⇒ shutsu (しゅつ) trong từ 出発 しゅっぱつ xuất phát.

4. Xuyên 川 ⇒ sen(せん)trong từ 四川 しせん tỉnh tứ xuyên của trung quốc.

24. Quy tắc 24 – Âm hán bắt đầu bằng A Ă Â E Ê I O Ô Ơ U Ư Y => Hàng “a i u e o” hay “ya yo yu”

1. Ỷ 依 ⇒ i (い) trong từ 依頼 いらい Ỷ Lại- yêu cầu, nhờ ai đó làm gì đó.

2. Anh 英 ⇒ ei (えい) trong từ 英語 えいご Anh Ngữ.

3. Âm 音 ⇒ on (おん) trong từ 音楽 おんがく Âm Nhạc.

4. Ấn 押 ⇒ ou (おう) trong từ  押下 おうか Ấn Hạ, Ấn xuống.

5. Ước 約 ⇒ yaku (やく) trong từ 婚約 こんやく Hôn Ước.

II. Chuyển các chữ hán dựa vào âm cuối(âm kết thúc)

25. Quy tắc 25 – Âm hán kết thúc bằng âm t -> tsu

1. Tất 必 ⇒ hitsu (ひつ) trong từ 必要 ひつよう Tất Yếu.

2. Tiết 節 ⇒ setsu (せつ) trong từ 節約 せつやく Tiết Kiệm.

3. Thiết 設 ⇒ setsu (せつ) trong từ 設定 せってい – cài đặt. Thiết Lập 設立 せつりつ.

4. Phật 仏 ⇒ butsu (ぶつ)trong từ 仏教 ぶっきょう Phật Giáo.

5. Phát 発 ⇒ hatsu (はつ) trong từ 発展 はってん Phát Triển.

26. Quy tắc 26 – Âm hán kết thúc bằng âm n hoặc m -> n(ん)

1. Quan 関 ⇒ kan (かん) trong từ 関係 かんけい Quan Hệ.

2. Hôn 婚 ⇒ kon (こん) trong từ 結婚 けっこん Kết Hôn.

3. Quyền 権 ⇒ ken (けん) trong từ 権力 けんりょく Quyền Lực.

4. Nham 岩 ⇒ gan (がん) trong từ 溶岩 ようがん Dung nham.

27. Quy tắc 27 – Âm hán kết thúc bằng âm p-> âm dài- trường âm

1. Nghiệp 業 ⇒ gyou (ぎょう) trong từ 失業 しつぎょう Thất Nghiệp.

2. Phương 方 ⇒ hou (ほう) trong từ 方法 ほうほう Phương Pháp. Từ Pháp cũng vậy luôn nhé.

28. Quy tắc 28 – Âm hán kết thúc bằng âm C-> ku

1. Phúc 幸 ⇒ fuku (ふく) trong từ 幸福 こうふく Hạnh Phúc.

2. Túc 足 ⇒ soku (そく) trong từ 補足 ほそく Bổ Túc.

3. Các 閣 ⇒ kaku (かく) trong từ 内閣 ないかく Nội Các.

4. Dược 躍 ⇒ yaku (やく) trong từ 活躍 かつやく Hoạt Dược -Hoạt động hiệu quả.

29. Quy tắc 29 – Âm hán kết thúc bằng âm CH-> ki hoặc ku

1. Cách 革 ⇒ kaku (かく) trong từ 革命 かくめい Cách Mệnh.

2. Sách 策 ⇒ saku (さく) trong từ 対策 たいさく Đối sách.

3. Lịch 歴 ⇒ reki (れき) trong từ 歴史 れきし Lịch Sử.

4. Dịch 訳 ⇒ yaku (やく) 通訳 つうやく Thông Dịch- phiên dịch.

30. Quy tắc 30 – Âm hán kết thúc bằng âm NG-> trường âm

– Đây là 1 quy tắc quan trọng, quan trọng thế nào mình nói phần dưới
1. Trường 長 ⇒ chou (ちょう) trong từ 長期 ちょうき Trường Kì – dài hạn.

III. Chuyển các vần của Hán tự

31. Quy tắc 31 – Chuyển một số vần hán tự

ƯƠNG, ANG, ÔNG => ou
ƯỚC => yaku
ICH => eki
AC => aku (yaku)
INH => ei (ou)
ANH => ei
ÊNH => ei

ONG => ou, uu
Ô => o
A => a
AN, AM => an Ám 暗 ⇒ an (あん)trong từ 暗記 あんき học thuộc lòng.
AI => ai
ÂN, ÂM => in Ẩm 飲 ⇒ in (いん)trong từ 飲食 いんしょく việc ăn uống.
IÊM, IÊN => en

Cái này dài quá , gộp thành 1 quy tắc.

IV. Lợi thế nếu nhớ được các Quy tắc chuyển từ âm hán sang âm on

Quy tắc chuyển từ âm hán sang âm on

1. Đoán được khá nhiều cách đọc của chữ Hán

vd: Nhìn 2 chữ hán Tồn Tại là có thể đoán được phần nào là sẽ nắm trong hàng S そんざい

2. Loại được nhiều đáp án trong kỳ thi jlpt

– Thi jlpt hay có kiểu lừa trường âm. Nếu biết âm Hán kết thúc bằng NG theo quy tắc 31, hoặc kết thúc bằng P theo quy tắc 27 thì có thể đoán được chữ âm ôn sẽ có trường âm

V. Một số lưu ý và cách học

Quy tắc chuyển từ âm hán sang âm on

1. Lưu ý

– Phương pháp này không đúng cho tất cả, không áp dụng được cho tất cả, đúng được bao nhiêu hay bấy nhiêu. Nên trong quá trình học đừng quá áp dụng máy móc

2. Cách học

– Học 1 lần hoặc mấy chục lần cũng khó nhớ quy tắc này
– Không nên chỉ ngồi đọc các quy tắc
– Học theo cách , gặp mỗi chữ hán, xem nó bắt đầu như tn, hay kết thúc ra sao để tra thử xem có đúng không, nếu đúng ok, nếu không đúng coi đó là ngoại lệ
– Coi cái này như là 1 bảng tuần hoàn trong hóa học, gặp nguyên tố Hán tự nào mới bỏ ra tra cứu, dùng suốt như vậy sẽ nhớ. Thành thói quen, nếu kiên trì học vài 3 tháng là sẽ thấy tăng tiến.

VI. Chia sẻ

Quy tắc chuyển từ âm hán sang âm on
Quy tắc này mình tham khảo nhiều trang trên mạng, họ chỉ viết ngắn gọn vài cái gạch đầu dòng. Mình muốn viết kỹ hơn cho các bạn. Tiện mình học luôn.

Mình chia nhỏ ra các nguyên tắc thành 31 cái. Vì từ thứ 7 tuần này mình sẽ viết những bài dạy về Kanji. Học tới chữ hán nào mình sẽ cùng các bạn tra thử xem nó có áp dụng được những quy tắc trên không. Nếu được thì mình sẽ gọi tên các quy tắc trên đẻ các bạn dễ tra.

Quy tắc chuyển từ âm hán sang âm on
kanji n5

Thứ 7 tới mình sẽ viết các bài dạy Kanjji theo giáo trình 漢字マスター Cuốn sách do trường Nhật ngữ mình từng học viết ra- trường ARC Academy. Bắt đầu từ trình độ N5. Cho các bạn chưa cần sang N cũng có thể học được Kanji như các bạn đang ở Nhật.
Quy tắc chuyển từ âm hán sang âm on
Mình đã hoàn thiện loạt bài về N5 rồi nhé. Link ở đây:
https://trainghiemnhatban.net/category/kanji-n5/
Quy tắc chuyển từ âm hán sang âm on
Đang viết loạt bài về N4. Link ở đây:
https://trainghiemnhatban.net/category/kanji-n4/
Quy tắc chuyển từ âm hán sang âm on
Bạn nào quan tâm like face page để lấy thông tin nhanh nhất:
https://www.facebook.com/traingiemnhatban/
và các bài viết tổng hợp tại :
https://trainghiemnhatban.net/
Quy tắc chuyển từ âm hán sang âm on
Xin cảm ơn và chúc các bạn học tốt!

Comments

comments

About manhkhen

Check Also

Kanji n4 bài 6 chủ đề địa chỉあて先(あてさき)

Kanji n4 bài 6 chủ đề địa chỉあて先(あてさき) Kanji n4 bài 6 chủ đề địa …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *