Kanji đồng âm khác nghĩa bài 6 phân biệt 【あやまる】誤る 謝る - Trải Nghiệm Tại Nhật Bản
Home / Các từ Kanji đồng âm khác nghĩa / Kanji đồng âm khác nghĩa bài 6 phân biệt 【あやまる】誤る 謝る

Kanji đồng âm khác nghĩa bài 6 phân biệt 【あやまる】誤る 謝る

Phân biệt 誤る 謝る. Chào các bạn! Hôm nay chúng ta lại cùng nhau học bài thứ 6 trong chuyên mục phân biệt Kanji đồng âm khác nghĩa cùng với chibi Maruko chan. Bài này chúng ta sẽ cùng phân biệt 誤る 謝る . Cùng tìm hiểu nghĩa của từng từ, rồi xem trong các ví dụ cụ thể. Cùng vào bài chi tiết nhé.
Bài học nằm trong cuốn sách 似た漢字の使い分け của Chibi Maruko chan. Bạn nào chưa có sách có thể download theo link sau: Link download.

Phân biệt 誤る 謝る

1. 誤る(あやまる)

誤 là chữ Ngộ, mang nghĩa là ngộ nhận, lầm lẫn.

Định nghĩa của Chibi Maruko chan.

誤る=間違える。失敗する。

誤る nghĩa là sai lầm, thất bại.

間違える(まちがえる): sai lầm.

失敗(しっぱい): thất bại.

Giải thích thêm về nghĩa của từ 誤る.

やりそこなったり、正しくない方法で やったりすることを 誤ると いいます。

Làm sai hoặc là phương pháp làm không đúng thì gọi là 誤る.

やりそこなう:làm giữa chừng, thất bại giữa chừng.

方法(ほうほう)phương pháp.

Một số ví dụ sử dụng của 誤る

Để hiểu rõ hơn ý nghĩa của các từ thì chúng ta cùng vào các ví dụ sử dụng nhé.

①気を とられて つい運転を 誤る。

Tôi bị mất tập trung nên lái xe bị nhầm.

気をとられる:bị mất tập trung.

運転(うんてん): lái xe.

②道を 誤って 迷子に なった。

Tôi bị lầm đường nên đã bị lạc.

迷子(まいご): bị lạc.

③雪山での 判断を 誤ると 大変だ。

Leo núi tuyêt mà phán đoán sai thì sẽ nguy hiểm lắm. Câu này nói ý chỉ những quyết định thiếu căn cứ thì sẽ gây hậu quả nặng. Quyết định thiếu căn cứ giống như việc đi leo núi tuyết vậy, rất khó xác định đường, nếu sai thì hậu quả nặng nề.

雪山(ゆきやま): núi tuyết.

判断(はんだん): phán đoán.

大変(たいへん):vất vả(trường hợp này dịch là nguy hiểm cũng được).

④それは 誤った考えだよ。

Đó là cách suy nghĩ sai lầm đó.

Hy vọng qua 4 ví dụ trên đã giúp các bạn hiểu được ý nghĩa và cách sử dụng của 誤る.

2. 謝る

謝 là chữ Tạ, mang nghĩa là cảm tạ, tạ lỗi.

Định nghĩa 謝る của Maruko chan.

謝る=自分の悪い点を 認め、許しを 求める。

謝る nghĩa là thừa nhận lỗi sai của mình và mong cầu sự tha thứ.

自分(じぶん): tự mình.

悪い(わるい): xấu.

点(てん): điểm, 悪い点:điểm xấu, chỗ không đúng, không tốt.

認める(みとめる): thừa nhận.

許し(ゆるし): sự tha thứ.

求める(もとめる): yêu cầu, mong cầu.

Giải thích thêm về từ 謝る. Tiếp theo phần giải thích từ 誤る ở bên trên.

やりそこなったり、正しくない方法で やったりすることを 誤ると いいます。

Làm sai hoặc là phương pháp làm không đúng thì gọi là 誤る.

そのために 人に迷惑を かけてしまった場合は、勇気を出して ごめんなさいと 謝る必要が ありますね。

Vì làm sai nên nếu mà gây phiền toái cho mọi người, thì cần phải lây dũng khí để nói lời tạ lỗi.

迷惑(めいわく): phiên toái. Gây phiền toái cho người khác là 迷惑を かける.

勇気(ゆうき): dũng khí, dũng cảm.

必要(ひつよう): cần thiết, thiết yếu.

Để hiểu rõ hơn về từ 謝る này, chúng ta cùng vào xem xét các ví dụ cụ thể nhé.

Một số ví dụ sử dụng của 謝る

①正直に謝ることにしよう。

Hãy thành thật tạ lỗi đi nào.

正直(しょうじき): thành thật, trung thực.

②どう 謝っても 許してくれない。

Tôi có tạ lỗi thế nào cũng không được tha thứ.

謝る mang nghĩa cảm tạ

Phần dưới cuốn sách có giải thích thêm một nghĩa khác của từ Tạ 謝る. Đó là nghĩa cảm tạ, ngoài nghĩa tạ lỗi như ở trên.

Ví dụ như trong từ 感謝(かんしゃ)cảm tạ, cảm ơn. Người Nhật có ngày 労働感謝の日(ろうどうかんしゃのひ)ngày cảm tạ những người lao động vào ngày 23/11 hàng năm.

Hoặc từ 謝礼(しゃれい)tạ lễ. Thực hiện nghi lễ cảm tạ người khác.

Ngoài ra các thày giáo dạy gia sư hoặc dạy ở trung tâm dạy thêm( bên nhật gọi trung tâm dạy thêm là 塾(じゅく))thì tiền lương 1 tháng của các thày được gọi là 月謝(げっしゃ). Mang nghĩa là tiền cảm ơn thầy trong 1 tháng.

Xin hết Phân biệt 誤る 謝る. Chúc các bạn học tốt và hẹn gặp các bạn trong các bài học tiếp theo.

Link mua sách: Link

Link học các bài khác:

https://trainghiemnhatban.net/kanji-dong-am-khac-nghia-bai-5-phan-biet-%E3%80%90%E3%81%82%E3%81%A4%E3%81%84%E3%80%91%E7%86%B1%E3%81%84%E3%83%BB%E6%9A%91%E3%81%84%E3%83%BB%E5%8E%9A%E3%81%84/

Comments

comments

About manhkhen

Check Also

Phân biệt 商品 賞品

Phân biệt 商品 賞品. Bài viết nằm trong chuyên mục Kanji đồng âm khác nghĩa …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *