Home / Các từ Kanji đồng âm khác nghĩa / Phân biệt 自身 自信

Phân biệt 自身 自信

Phân biệt 自身 自信. Bài viết nằm trong chuyên mục: Các từ kanji đồng âm khác nghĩa. Phân biệt các từ kanji có cùng cách đọc. Hôm nay chúng ta sẽ phân biệt cách sử dụng của 2 từ có cùng cách đọc là 【じしん】là 自身- Tự thân và 自信- Tự tin.

Bài viết nằm trong chuyên mục Kanji đồng âm khác nghĩa – 似た漢字の使い分け của Chibi Maruko chan. Trang thứ 82. Bạn nào chưa có sách có thể download theo link sau: Link download. Cùng vào bài nhé!

Phân biệt 自身 自信

Phân biệt 自身 自信
Phân biệt 自身 自信

1. Ý nghĩa và ví dụ sử dụng của 自身

1.1 Ý nghĩa của 自身

自身 có âm hán là Tự Thân: chính bản thân mình.

Cùng xem định nghĩa của Maruko chan nhé:

自身=自分。そのもの。

自身=Tự mình. Chính mình.(không phải là cái khác)

「自身で」は「自分で」より、少し改まったいい方に なります。「自分自身」「それ自身」など、ほかのことばと 重ねて、強める働きもします。

Cách nói 「自身で」là cách nói cải thiện của 「自分で」- tự mình. Những cách dùng như là「自分自身」「それ自身」là cách dùng 自身 đi kèm với các từ khác với mục đích nhấn mạnh.
(ở đây ý nói dùng「自分自身」「それ自身」sẽ có nghĩa nhấn mạnh hơn là dùng 自身 không).

少し(すこし):một chút.
改まる(あらたまる):cải thiện.
重ねる(かさねる):chồng chất.

Như vậy 自身 có nghĩa là tự mình, chính mình.

1.2 Một số ví dụ sử dụng của 自身

①これは あなた自身の問題です。

Đây là vấn đề của riêng bạn.
問題(もんだい):vấn đề.

②それ自身、考え直したほうがいい。

Tự suy nghĩ thêm lần nữa sẽ tốt hơn.
それ自身= nhấn mạnh của 自身 tự mình.
考え直し(かんがえなおし): nghĩ lại, nghĩ thêm lần nữa(ở bài phân biệt 直す 治す chúng ta đã học một cách dùng của 直す đi theo sau các động từ chỉ hành vi sẽ có nghĩ là thêm 1 lần nữa. Ví dụ như 見直し=xem lại lần nữa…)

2. Ý nghĩa và ví dụ sử dụng của 自信

2.1 Ý nghĩa của 自信

自信 có âm hán là Tự Tín: mang nghĩa là Tự tin.

Định nghĩ 自信 của Maruko chan:

自信=自分の 力や値打ちを 自分で 信じる気持ち。

自信 là cảm xúc tự mình tin tưởng vào sức mạnh hoặc giá trị của chính mình.
力(ちから):sức mạnh.
値打ち(ねうち):giá trị.
信じる(しんじる):tin tưởng.
気持ち(きもち):cảm xúc.

自信は、自分はできるんだ、間違っていないぞと、固く信じている 疑わないこと。でも ほどが 過ぎると「自信過剰(ありすぎ)」と言われますよ。

Tự tin là 「tự mình có thể làm được này」,「không hề sai đâu」,tin tưởng chắc chắn không nghi hoặc. Tuy nhiên nếu mà tự tin nhiều hơn một mức độ thì sẽ bị gọi là tự tin thái quá.
間違う(まちがう): sai khác.
固く信じる(かたくしんじる): tin tưởng chắc chắn.
疑わない(うたがわない): không nghi hoặc.
ほどが 過ぎる:nhiều hơn một mức độ(nhiều hơn bình thường)
自信過剰(じしんかじょう): Tự tin thái quá.
言われる(いわれる):bị nói.

Tóm lại 自信 là tự tin- tự mình tin tưởng vào khả năng, năng lực của mình.

2.2 Ví dự sử dụng của 自信

①これはぼくの 自信作です。

Đây là đồ mà tôi tâm đắc làm ra.
自信作=自信のある作品のこと: Vật hoặc sản phẩm mà người làm ra tự tin về nó. Ở đây mình dịch là tâm đắc.

②自信満々で 試合に 臨んだ。

Tôi đã tiến tới trận đấu với đầy ắp sự tự tin.
自信満々(じしんまんま):đầy ắp tự tin, rất tự tin.
試合(しあい):trận đấu.
臨む(のぞむ)=向き合う(むきあう):hướng tới.

3. Nguồn gốc của chữ Tự -自

Chữ Tự – 自 được tạo ra dựa vào cái mũi. Khi mọi người nói 「私は。。。」tôi thì… và thường chỉ tay vào mũi mình. Chính vì vậy mà chữ Tự 自 được tạo ra, và mang nghĩa là tự mình.

Kết luận

Không quá khó để phân biệt 自身 自信. 自身 là tự thân mình, tự mình. Còn 自信 là tự tin, tin vào bản thân mình. Cả 2 từ đều có chung chữ Tự – 自 nghĩa là liên quan tới mình, Tự Thân 自身 hay Tự Tin 自信 cũng đều liên quan tới mình hết. Các từ đồng âm khác nghĩa làm khổ ad hơi nhiều, vì nhiều lúc mail vội hoặc type văn bản hay bị lẫn. Vì tiếng Nhật ít âm nên có nhiều từ cùng cách đọc nhưng nghĩa lại khác nhau.

Mỗi lần viết bài mà gặp từ mới hoặc muốn ôn luyện lại. Ad ghi vào một cuốn sổ nhỏ, luông mang theo mình để có thể ôn tập lại. Học 1 lần không thể nhớ được. Các bạn làm thử xem nhé. Hy vọng sẽ giúp các bạn nhớ từ tốt hơn.

Xin hết bài chia sẻ phân biệt 自身 自信 . Chúc các bạn học tốt và hẹn gặp lại các bạn trong các bài học tiếp theo. Cùng nhau kiên trì học nhé! Bạn nào thấy bài hay và ý nghĩa thì thi thoảng kích vào quảng cáo trên bài giúp ad nhé. Xin cảm ơn!

Các bài viết tổng hợp trong chuyên mục Kanji đồng âm khác nghĩa có tại:https://trainghiemnhatban.net/cac-tu-kanji-dong-am-khac-nghia/

Comments

comments

About manhkhen

Check Also

Phân biệt 商品 賞品

Phân biệt 商品 賞品. Bài viết nằm trong chuyên mục Kanji đồng âm khác nghĩa …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *