Breaking News
Home / Các từ Kanji đồng âm khác nghĩa / Phân biệt 成年 青年-kanji đồng âm khác nghĩa bài 11

Phân biệt 成年 青年-kanji đồng âm khác nghĩa bài 11

Phân biệt 成年 青年. Bài 11 trong chuyên mục phân biệt kanji đồng âm khác nghĩa này chúng ta sẽ phân biệt 2 từ có cùng cách đọc là せいねん là 成年 và 青年. Cùng tìm hiểu ý nghĩa, cách phân biệt và ví dụ sử dụng của từng từ.
Bài học nằm trong cuốn sách 似た漢字の使い分け của Chibi Maruko chan. Bạn nào chưa có sách có thể download theo link sau: Link download.

Phân biệt 成年 và 青年

Ý nghĩa và các ví dụ sử dụng của 成年

Ý nghĩa của 成年

成年(せいねん)âm hán là Thành Niên- là độ tuổi trưởng thành, độ tuổi được công nhận là trưởng thành.

Định nghĩa 成年 của Maruko chan:

成年=一人前の社会人と認められる年齢。

成年(せいねん)Thành niên là độ tuổi được công nhận là có khả năng của một người trưởng thành.

一人前(いちにんまえ)= có kỹ năng, có khả năng đạt một tiêu chuẩn nhất định.

社会人(しゃかいじん): người của xã hội, người trưởng thành.

認める(みとめる): thừa nhận.

Ngược lại với 成年 là 未成年(未成年) tuổi chưa vị thành niên.

Các ví dụ sử dụng của 成年

①十年後には、私たちも 成年に 達している。

Mười năm sau thì chúng tôi cũng sẽ tới tuổi thành niên.

達する(たっする): đạt tới.

②先人式で 暴れるなんて、成年としての自覚が 足りない。

Vẫn còn nổi giận ở lễ thành nhân thì vẫn chưa đủ tự giác của tuổi vị thành niên.

成人式(せいじんしき): lễ vị thành niên.

暴れる(あばれる): nổi giận.

自覚(じかく):tự giác.

Ý nghĩa và các ví dụ sử dụng của 青年

Ý nghĩa của 青年

青年 âm hán là Thanh niên– chỉ những người còn trẻ, những người độ tuổi trên dưới 20 tuổi và hơn 30 tuổi một chút.

Định nghĩa 青年 của Maruko chan:

青年=若者。二十歳前後の人。

青年(せいねん)= là những người trẻ, những người trên dưới 20 tuổi.

Khác với 成年 là tuổi thì 青年 chỉ người nhé.

Các ví dụ sử dụng của 青年

①今こそ青年の力が 必要な時代だ。

Thời đại bây giờ là thời đại cần sức trẻ.

青年の力(せいねんのちから): sức lực của thanh niên.

必要(ひつよう): cần thiết.

時代(じだい): thời đại.

②父も青年時代は 先生に 反発したこともあったという。

Thời thanh niên, bố tôi đã từng từ chối làm giáo viên.

青年時代(せいねんじだい): thời thanh niên.

反発(はんぱつ):từ chối.

青(あお)màu của sự trẻ trung

Từ xưa, người Trung quốc chọn 4 màu để thể hiện cho bốn mùa như sau: 春(はる)mùa xuân ứng với màu xanh 青. Mùa hè(夏)ứng với màu đỏ(赤). Mùa thu(秋) ứng với màu trắng(白). Còn mùa đông(冬) ứng với màu đen. Vì vậy mà mùa xuân được ví tới sự tươi trẻ và đầy sức sống, chính là 青春(せいしゅん)thanh xuân. Và màu xanh 青 cũng là biểu tượng của sức trẻ, tuổi trẻ.

Xin hết bài Phân biệt 成年 青年 . Chúc các bạn học tốt và hẹn gặp lại trong loạt bài kanji đồng âm khác nghĩa tiếp theo.

 Các bài viết tổng hợp có tại: Bài tổng hợp.

Comments

comments

About manhkhen

Check Also

Phân biệt 易しい 優しい

Phân biệt 易しい 優しい. Bài này chúng ta sẽ cùng nhau phân biệt 2 từ …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *