Breaking News
Home / Các từ Kanji đồng âm khác nghĩa / Kanji đồng âm khác nghĩa bài 10 phân biệt 作る 造る

Kanji đồng âm khác nghĩa bài 10 phân biệt 作る 造る

Kanji đồng âm khác nghĩa bài 10 phân biệt 作る 造る. Chào mừng các bạn đã trở lại với loạt bài phân biệt các từ đồng âm khác nghĩa trong tiếng Nhật. Bài 10 này chúng ta sẽ cùng nhau phân biệt 2 từ có cùng cách đọc là 【つくる】là 作る và 造る.Bài học nằm trong cuốn sách 似た漢字の使い分け của Chibi Maruko chan. Bạn nào chưa có sách có thể download theo link sau: Link download.

Phân biệt 作る 造る

Ý nghĩa và ví dụ sử dụng của 作る(つくる)

Ý nghĩa của 作る

Chữ 作 có âm hán là Tác: tác phẩm, canh tác, làm nên.

Cùng xem định nghĩa 作る của maruko chan.

作る=小さめのもの、形のないもの(抽象的なもの)を拵える。

作る có nghĩa là tạo ra các vật nhỏ hoặc những vật không có hình dạng(những vật mang tính trừu tượng).

小さめもの:Vật nhỏ.

形(かたち): hình dạng.

抽象的な(ちゅうしょうてきな): tính trừu tượng.

拵える(こしらえる): chế tạo, tạo nên.

作るは、小規模なもののほか、歌や詩、財産などについて 使います。偉大な 世界新記録や 壮大な長編小説も作ります。

作る sử dụng để chỉ các vật quy mô nhỏ hoặc là bài hát, thơ, hoặc là tài sản. Những kỷ lục thế giới vĩ đại hoặc là những tiểu thuyết dài tập hoành tráng thì cũng dùng 作る.

小規模(しょうきぼ): qui mô nhỏ.

歌(うた): bài hát.

詩(し): thơ.

財産(ざいさん): tài sản.

偉大(いだい): vĩ đại.

世界新記録(せかいしんきろく): kỷ lục thế giới mới.

壮大(そうだい):lộng lẫy, hoành tráng.

長編(ちょうへん): dài tập.

Các ví dụ sử dụng của 作る

①お父さんが 得意料理を作る

Bố tôi nấu món tủ của ổng.

得意料理(とくいりょうり): món tủ, món mà mình làm giỏi nhất.

②名曲を作ったアーティストたち。

Những nhạc sĩ sáng tác những bài hát nổi tiếng.

名曲(めいきょく): danh khúc- các ca khúc nổi tiếng.

アーティスト: artist = nhạc sĩ.

③みんなで考えて校則を 作り直す。

Mọi người cùng suy nghĩ để soạn lại luật lệ của trường học.

校則(こうそく): =学校の規則=luật lệ của trường học.

作り直す(つくりなおす): làm lại.

Như vậy 作る dùng với nghĩa là chế tạo các vật có quy mô nhỏ hoặc những vật không có hình thù- những vật trừu tượng như là thơ, ca, kỷ lục, luật lệ…

Ý nghĩa và ví dụ sử dụng của 造る

Ý nghĩa của 造る

Từ có âm hán là Tạo: chế tạo ,sáng tạo, tạo nên.

造る=大きめのものを 拵える。

造る có nghĩa là chế tạo các vật lớn.

機械を使ったり、工場で 生産したりするなど、大がかりに やるのは造ると 書きます。

Dùng máy móc hoặc là công trường để sản xuất, chế tạo quy mô lớn thì gọi là 造る.

機械(きかい): máy móc.

工場(こうじょう):công trường.

生産(せいさん): sản xuất.

大がかり(おおがかり):quy mô lớn.

Các ví dụ sử dụng của 造る

①宅地を造るために森を破壊する。

Phá rừng để có đất ở.

宅地(たくち): đất ở.

森(もり): rừng.

破壊(はかい): phá hủy.

②輸入したパルプから 紙を造る。

Sản xuất giấy từ bột giấy nhập khẩu.

輸入(ゆにゅう): nhập khẩu.

パルプ:bột giấy- chất xơ của thực vật- là nguyên liệu để sản xuất giấy.

紙(かみ): giấy.

Kết luận

Như vậy có thể kết luận 作る dùng để chỉ việc chế tạo các vật nhỏ, những vật có quy mô nhỏ hoặc là những vật trừu tượng, không có hình thể.

Còn 造る dùng với nghĩa chế tạo, sản xuất những vật thể lớn.

Ví dụ như hình bên trái khi 永沢Kun nói về việc chế tạo cái nhà thì dùng 家を造る còn khi nói chế tạo những đồ gia dụng thì dùng 家具を作る.

Ở phần cuối sách có phẩn bổ nghĩa thêm về 作る. 作る có thể dùng để nói việc tạo ra các vật không phải là mới ví dụ như 話を作る: tạo 1 câu chuyện hoặc 笑顔をつくる: tạo mặt cười.

Xin hết Kanji đồng âm khác nghĩa bài 10 phân biệt 作る 造る. Chúc các bạn học tốt và hẹn găp lại các bạn trong các bài viết tiếp theo. 

Comments

comments

About manhkhen

Check Also

Phân biệt 易しい 優しい

Phân biệt 易しい 優しい. Bài này chúng ta sẽ cùng nhau phân biệt 2 từ …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *