Phân biệt と, ば, たら, なら

Phân biệt と, ば, たら, なら. Mình nói trước đây là chủ đề hack não.

Mình sẽ đi vào cách dùng của từng loại nhé, sẽ có giao cắt của các phần trùng nhau. Và mình cũng ko đi vào công thức của từng loại nhé. Cái đó các bạn có thể tự tìm, không hiểu cứ hỏi mình nhé.

I.Các trường hợp dùng と( 3 trường hợp)
1.Nói kết quả tất nhiên, hiện tượng tự nhiên,những dự đoán có thể xảy ra.
vd1: 春になると 花が咲きます。(Nếu mùa xuân tới thì hoa sẽ nở- như trong lời bài hát, mùa xuân sang có hoa a đào, mà e chưa có yêu a nào…)
vd2:お金を入れると切符が出ます。(Nếu cho tiền vào thì vé sẽ xuất ra- không ra biết tay bà)
2.Nói Sự việc ngoài dự kiến ,phát kiến
vd1: デパートに行くと 休みだった。( Lúc tới chợ thì thấy nghỉ rồi)
vd2: 朝、窓を開けると地面は雪で真っ白だった。( Lúc sáng, mở cửa sổ ra thì thấy tuyết phủ trắng mặt đất)
vd3: うちへ帰ると友達が私を待っていた。( Lúc về tới nhà thì thấy bạn đang đứng đợi rồi- ngạc nhiên chưa)
Cả 3 câu trên đều mang ý là sự việc ngoài dự kiến của người nói.
Không ngờ rằng lúc tới chợ thì chợ lại nghỉ (vd1), về tới nhà thì thấy bồ đợi (vd3)
3.Nói những việc mang tính thói quen
vd1: 起きるとすぐ顔を洗う。( ngủ dậy là rửa mặt ngay)
vd2: 父は毎朝起きると、新聞を読みます。( bố tôi thì mỗi sáng tỉnh dậy xong là đọc báo)

Lưu ý 1-Đặc tính của と: Như đã nói ở trên, mệnh đề sau と dùng để nói kết quả tất nhiên, sẽ xảy ra nên sau と không dùng câu để biểu thị: Nguyện vọng, phán đoán, ý kiến,khả năng, mệnh lệnh( sai khiến)…
Những ví dụ sau đây là không đúng nhé:
vd1: お金がないと働きなさい。(không có tiền thì đi làm việc đi)- sai khiến
vd2: 春になると山登りをするつもりです。( mùa xuân tới tôi tính đi leo núi) – nguyện vọng, dự định
2 vd trên sai bét.
Lưu ý 2: Cách dùng 2 và 3 thì たら có thể dùng được

II.Các trường hợp dùng ば( có 2 trường hợp)
1. Dùng trong cách nói Giả định
vd1: 安ければ買います。( nếu rẻ thì mua)
vd2: あした晴れれば、でかけましょう。( nếu mai nắng đẹp thì đi chơi thôi)
vd3: 雨ならばどこへも行きません。 ( nếu mưa thì chẳng đi đâu cả)
vd4: お金がなければ働きなさい。( nếu không có tiền thi đi làm đi)- Câu này ở phần と không dùng được nhé
2. Nói kết quả tất nhiên, hiện tượng tự nhiên,những dự đoán có thể xảy ra( giống với cách dùng 1 của と)
vd1: 春になれば花が咲きます。( nếu mùa xuân tới thì hoa sẽ nở- hoa em đào chẳng hạn, hehe)
vd2: お金を入れれば切符が出ます。( nếu cho tiền vào thì vé sẽ ra)

Lưu ý 1 – Đặc tính của ば: Người ta dùng ば trong các câu mà trong đầu họ nghĩ ngược lại ( hack não)
vd1: 雨が降ればピクニックに行きません。( nếu trời mưa thì sẽ không đi pinic nữa)- nhưng không mưa thì đi
vd2: もっと練習すれば日本語が上手になります。( nếu mà chăm chỉ luyện tập hơn thì tiếng Nhật sẽ giỏi lên) -nếu không luyện thì không giỏi đâu cưng.
Lưu ý 2: Đằng sau ば không dùng được thời quá khứ ( thể た) ,tuy nhiên có 2 ngoại lệ
Ngoại lệ 1: Giả định những điều không có thật, và thể hiện sự hối hận, tiếc nuối…
vd1: 私が鳥ならばあなたのところに飛んでいけたのに。( nếu là chim a đã bay tới nơi e rồi- tỏ ý hối hận)
vd2: お金があれば旅行に行けたのに。(nếu có tiền thì đã đi du lịch rồi- tỏ ý tiếc nuối)
Ngoại lệ 2: Nói những thói quen trong quá khứ
vd1:子供の頃天気が良ければよく外で遊んだ。( ngày còn bé, nếu thời tiết đẹp là e ra ngoài chơi) – ngày bé thôi, giờ lớn xấu quá không dám đi đâu, hehe
Hết 1 nửa nhé ( と và ば)
Tiếp nhé
III. Các trường hợp dùng たら( có 4 trường hợp)
1. Dùng trong cách nói Giả định( lại giả định nữa- hại não)
vd1: 明日雨が降ったら行きません。( nếu ngày mai mưa thì không đi)
vd2: 安かったら買います。 ( nếu rẻ thì mua)
vd3: もし、困ったら御電話ください。( nếu mà gặp khó khăn thì hãy liên lạc nhé, câu này có thêm もし có ý nhấn mạnh- câu này と không dùng được nhé, xem lại Lưu ý 1 của phần と)
vd4:もし、彼女が独身だったらデートしたいです。( nếu mà cô gái đó còn độc thân thì tôi muốn hẹn hò, có もし như câu trên,と không dùng được nhé,xem lại Lưu ý 1 của phần と )
Lưu ý 1: Cách dùng này giống với cách dùng 1 của ば( xem lại phần 1 của ば giống y chang)
Thêm nữa たら cũng giống ば trong cách nói: Giả định những điều không có thật, và thể hiện sự hối hận, tiếc nuối…
vd1:私が鳥だったらあなたのところに飛んでいけたのに。( nếu là chim a đã bay tới nơi e rồi- tỏ ý hối hận)
vd2:お金があったら旅行に行けるのに。(nếu có tiền thì đã đi du lịch rồi- tỏ ý tiếc nuối)
giống hệt 2 ví dụ của ば nhé
2. Dùng nói các phát kiến- giống với cách dùng 2 của と
vd1: 窓を開けたら海が見えた。( Lúc mở cửa sổ ra thì nhìn thấy biển)
vd2:デパートに行ったら休みだった。( Lúc tới chợ thì thấy nghỉ rồi)
3. Dùng nói trong câu kết quả
vd1:薬を飲んだら治った( Vì uống thuốc nên đã khỏi- kết quả)- giống vs cách dùng 1 của と, nếu câu này dùng と:薬を飲むと治る。( nếu uống thuốc thì sẽ khỏi)
4. Dùng trong câu nói tương lại chắc chắn.
vd1: 本を読んだら貸してください。(đọc xong nhớ phải cho mình mượn nhé)
vd2:大阪についたら電話をください。( đến osaka rồi thì hãy gọi điện nhé)
Lưu ý 1: Cách dùng 2,3,4 không dùng vs ば được
Lưu ý 2: cách dùng 1,4 không dùng vs と được
Lưu ý 3: たら ít đặc tính nhất ( đặc tính hiểu là cái riêng mà cái khác không có) vì vậy phạm vi sử dụng của たら là rộng nhất. Cách nói 4 chỉ dùng cho mình たら nhé.
IV. Các trường hợp dùng なら
1. Cách dùng 1: Người nói tiếp nhận thông tin(thường là từ câu trước なら) , và dựa trên thông tin đó để nói. Vì vậy câu dùng なら sẽ thường mang nghĩa: lời khuyên, phán đoán,mệnh lệnh, hy vọng, í chí, yêu cầu, đề nghị… của người nói.
vd1: あの大学へ行くなら、自転車が便利です。( đi đến đại học đó thì đi bằng xe đạp thì tiện đó- lời khuyên)
Ví dụ A nói là Tao muốn đi tới trường Đại học ABC này, thằng B nghe, tiếp nhận thông tin đó và nói: Nếu mày đi tới trường đại học đó thì đi bằng xe đạp sẽ tiện.
vd2: 近いなら歩きましょう。( nếu gần thì đi bộ nào-đề nghị)- Người nói tiếp nhận thông tin là chô muốn tới gần nên đưa ra đề nghị đi bộ
vd3: A : 来週中国に行きます。( tuần sau e sẽ đi Trung Quốc)
B: 中国に行くならお茶を買ってきてください。( Nếu e đi TQ hãy mua trà về nhé)
Người dùng なら tiếp nhận thông tin từ trên và đưa ra đề nghị

Đó là hết phần chi tiết. Mình đi vào phần tổng hợp nhé.

V.Phần tổng hợp
1.たら có phạm vi dùng rộng Nhất
Tuy nhiên một số trường hợp sau không nên dùng たら
– Vế trước và vế sau của câu không có liên quan về lý luận hoặc thời gian
vd1: あの大学へ行ったら、自転車が便利です。( câu này dùng sẽ không tự nhiên)
mà dùng: あの大学へ行くなら、自転車が便利です
2. と và たら có điểm chung là dùng cho cách nói các phát kiến.
vd1:学校に{行くと/行ったら}、新入生がたくさんいました。
3. と và ば có điểm chung là dùng cho Nói kết quả tất nhiên, hiện tượng tự nhiên,những dự đoán có thể xảy ra
vd1: 雨が降ると、雪が解けます。( trời mưa thì tuyết sẽ tan)
vd2: 卒業論文を出せば、卒業できます。( nộp đề án thì sẽ được tốt nghiệp)
4. ば và たら giống nhau cách nói giả định. Nhưng vẫn có thể phân biệt sâu hơn
-Khi người nói nhấn mạnh vào điều kiện để có được kết quả- dùng ば
vd1: A:どうすれば、漢字を覚えることができますか。( làm thế nào để nhớ được kanji nhỉ?)
B:毎日、新聞を読めば、覚えることができますよ。(nếu ngày nào cũng đọc báo thì sẽ nhớ được đó)
Nhấn mạnh vào điều kiện là đọc báo mỗi ngày để có được kết quả là nhớ được kanji
Ví dụ trên dùng たら vẫn được nhưng gãi đúng chỗ ngứa là dùng ば
-Câu có さえ, cần điều kiện tối thiểu để có được kết quả – dùng ば
vd1: 教科書さえあれば、勉強できる。( chỉ cần có sách giao khoa là tôi có thể học được rồi- tất nhiên có thêm nhiều điều kiện vẫn tốt hơn- nhưng nhấn mạnh điều kiện tối thiểu)
– không dùng ば trong trường hợp nói các kết quả không mong muốn
vd: お酒を飲めば、気分が悪くなります。(uống rượu vào thì trong người không thoải mái- câu này không nên dùng) – dùng たら hoặc と okie

VI. Kinh nghiệm
-Nhiều bạn sẽ nghĩ giống nhau nhiều như vậy thì đi thi sẽ bỏ qua vì khó- như vậy không nên vì các câu hỏi đưa ra chủ yếu đều muốn phân biệt sự khác nhau của các vị trên, nên tập trung nhớ đặc tính của từng loại là sẽ ok
– Lúc làm bài thi nên thử các đáp án có phạm vị sử dụng bé nhất là と- なら,ば- rồi cuối cùng mới đến たら( nghĩ xem câu này có dùng たら không là không nên vì phạm vi của nó rộng nhất)

Một số câu hỏi:
1 ひまが ( あると あったら ) 手伝ってください。
2 TV を ( つけると つければ ) ニュースをやっていた。
3 コーヒーを ( 飲むなら 飲めば )あの店がいいです。
4 辞書を ( ひくなら ひけば ) 分かります。
5 四月に ( なったら なるなら ) お花見に行きましょう。
6 ( できれば できると) 早く 帰りたい。
7 主人は朝 ( 起きるなら 起きると ) すぐ水を飲む。
8 パスポートが ( 必要だと 必要なら ) 持ってきます。
Các bạn làm thử nhé
Xin hết.
Bài viết gốc của mình có tại
https://trainghiemnhatban.net/
và face:
https://www.facebook.com/traingiemnhatban/
Bạn nào thấy bài viết có ích mà muốn sử dụng thì làm ơn ghi nguồn giúp mình nhé
Một số bạn nói là không có nút share thì các bạn like fan page và share giúp mình nhé.
Cảm ơn các bạn và chúc các bạn học tốt. Mình sẽ tiếp tục viết bài trên blog và page và up lên đây nữa. Bạn nào quan nhâm nhớ ủng hộ nhé !

Comments

comments

About manhkhen

Check Also

2 từ mới học được từ việc làm thêm

Chào các bạn! Mình xin được chia sẻ 2 từ mới mình học được hồi …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *