Breaking News
Home / Nhật ký học tiếng Nhật / Nhật ký học tiếng Nhật của Ad Mạnh

Nhật ký học tiếng Nhật của Ad Mạnh

Bài viết nằm trong chuyên mục: Nhật ký học tiếng Nhật. Là nơi lưu lại những kiến thức tiếng Nhật học được mỗi ngày. Chuyên mục này mở cho tất cả các bạn muốn tham gia. Những ai muốn lưu lại những gì muốn học, muốn kiên trì học tập xem 1 ngày,1 tháng, 1 năm hoặc vài năm xem mình học được những gì? Note lại để nhớ! Để xem lại thành quả của mình.

Nếu các bạn muốn tham gia thì Ad sẽ tạo cho mỗi bạn 1 post rồi tổng hợp giúp các bạn những kiến thức đã học thành 1 bài. Mỗi bạn sẽ có 1 bài viết mang tên: Nhật ký học tiếng Nhật của ABC. Gửi cho ad, ad sẽ edit cho các bạn mỗi ngày.

Còn đây là tổng hợp kiến thức Ad đã học được.

Ảnh của Ad đẹp trai lúc học bài

No1 Ngày 30/11/2018

Hôm nay hơi bận nhưng tranh thủ thời gian buổi trưa, đọc cuốn maruko mình học được một số từ sau:
1. 号泣(ごうきゅう) là khóc to. Khóc mà tiếng khóc phát ra lớn 大声を出して泣く. 
2. Từ giống với 号泣 là 泣きわめくcũng là khóc to. 
3. Khóc mà kìm chế tiếng thì là 泣きじゃくる. 
4. Một từ đồng âm với 泣く là 鳴く dùng cho động vật. Nghĩa là kêu, hót. Ví dụ như スズムシが鳴く con giế nó kêu. 
5. Con chim cúc cu thì là ホトトギス: 
6. Trong công việc thì học được từ 後回し(あとまわし) nghĩa là để sau, để làm sau. Trong công việc kho gặp vấn đề gì đó, mà chưa cần giải quyết ngay, tạm thời để đó để làm việc khác thì dùng từ này.

No 2 Ngày 01/12/2019

Một số từ vừng mình học được trong ngày 12/1.

1. 野生(やせい)sinh trưởng hoang dã. Ý chỉ những động vật hoặc thực vật phát triển một cách tự nhiên mà không có tác động của con người. 
Ví dụ: 高原植物が 野生する = thực vật cao nguyên mọc hoang dã.

2. 野性(やせい) dã tính, thú tính. Là bản năng của động vật. 
Ví dụ: 動物園から 逃げ出して、野性に 目覚めた猛獣たち。
Những con mãnh thú đã thể hiện dã tính của chúng sau khi chạy ra khỏi vườn thú. 
3. 猛獣(もうじゅう)mãnh thú, dùng ví dụ ở trên. 
4. 本能(ほんのう)bản năng.

Hôm nay đi chơi nên cuối tuần nên tranh thủ học được như vậy. Cố gắng có đi chơi thì cũng tranh thủ học 1 xíu cho thành thói quen nha các bạn. Hãy chia sẽ những gì mà các bạn đã học được nhé.

No 3 Ngày 03/12/2019

Học được từ các bạn khác trong group.

15. 肝試し là thử gan, thử độ gan lì
16. 一筋縄 có 2 nghĩa, 1 là sợi dây, 2 là cách thức bình thường. Nghĩa thứ 2 hay dùng với ではいかない trong câu:
この問題は 一筋縄ではいかない
Vấn đề này không giải quyết theo cách bình thường được.
17. (回診かいしん)dịch là thăm và khám chữa bệnh, chỉ việc bác sỹ tới từng phòng bệnh nhân thăm hỏi và khám chữa.
18. 炎天下 (えんてんか)= dưới cái nắng chói chang, 
炎天下の中、サッカーをする
dưới cái nắng như thiêu đốt tôi chơi đá banh. 
19. 人肌(ひとはだ)có 2 nghĩa. 1 là da người, 2 là độ ấm tương ứng với da người. 

20. 名人肌(めいじんはだ)từ này dịch là: khí chất nghệ sĩ, khí chất danh nhân,chuẩn mực riêng, chỉ những người mà coi trọng những quy tắc, những giá trị quan của bản thân mình hơn những chuẩn mức của xã hôi.
Ví dụ: 靴職人の父は名人肌で作り方にこだわりを持っている。
cha của người thợ làm giày là một nghệ nhân làm giày, rất là kỹ tính trong cách thức để làm ra đôi giày.
21. 言葉尻(ことばじり) có 2 nghĩa: 1 là từ cuối, cách kết thúc của 1 từ. nghĩa thứ 2 hay dùng trong cụm từ 言葉尻を捕らえる: nghĩa đen là bám đuôi của từ, dựa và những gì mà người khác nói sai, nói không rõ nghĩa để chỉ trích. Nên ở đây dịch là: bắt bẻ câu chữ. xỉa xói câu chữ. Từ này dùng nhiều trong chính trị. 
Ví dụ: 人の言葉尻を捕らえるのは やめよ
Hãy bỏ thói bắt bẻ câu chữ người khác đi.

22. 肥し(こやし) có 2 nghĩa. 1 là phân bón. 2 là yếu tố, phần tử để tạo thành công.
nghĩa thứ 2 được dùng với ví dụ: 旅も芸の肥しである dịch thô là việc kết giao với nữ giới cũng là một phần để trở thành nghệ nhân.
旅(たび)ở đây là dùng riêng với 女遊び là việc giao du với nữ giới.
Câu này xuất phát từ ngày xưa. 
Ngày xưa những người muốn trở thành nghệ nhân thì thường là cha truyền con nối. Từ nhỏ không đi học mà đi theo cha tơi những nơi biểu diễn, đứng xem nên ngoài nghệ thuật ra không biết gì cả. Mà trong nghệ thuật thì nhiều lúc phải diễn cả vai nữ. Nên khi đến tuổi trưởng thành việc ra ngoài giao du, yêu đương với người khác giới cũng là 1 phần trong sự nghiệp trở thành nghệ nhân.
Khi xem tivi hay phóng sự mà thây scandal của 1 nghệ sĩ thì những người khác thường bình luận bằng câu「芸の肥し」dể nói đỡ.

(từ bạn Hain Aiko) cảm ơn bạn.
23. リストラ: tái cấu trúc
24. 懐疑(かいぎ) hoài nghi
25. 色眼鏡(色眼鏡でみる)いろめがね nhìn sai lệch
26. 平常心: tâm tĩnh tại, tâm lúc nào cũng như bình thường, không thay đổi.
27. 見舞う: ngoài nghĩa bị hứng chịu còn có thêm nghĩa tới thăm hỏi, hỗ trợ những người khó khăn.

Tổng hợp lại để tiện xem lại và cũng là một lần đọc lại. Rồi để đó sẽ xem lại và nhớ lại sau. 
Chúc các bạn ngày mới vui vẻ và rèn luyện việc học tiếng Nhật mỗi ngày.

No4 Ngày 04/12/2019

Một chút học được trong ngày 4/12.

Hôm nay tranh thủ đọc được 1 câu thành ngữ: 
釣り落とした魚は 大きい。
Con cá bị mất là con cá to.

Ngoài ra còn học được một vài từ mời:
1. 床(とこ)là cái giường.
2.寝込む(ねこむ) là nằm liệt giường do ốm.

Note lại cho nhớ để tổng hợp lại sau. 
Hôm nay các bạn đã học được gì hãy chia sẻ nhé!

No5 Ngày 07/12/2018

Một số từ học được ngày 7/12.
1. 付け人(つけびと)người phục vụ, trong quán karaoke hoặc trong ks. Nghe trên đài có anh võ sĩ Sumo bạo hành với 付け人
2. 平叙文(へいじょぶん)câu tường thuật. Đọc maruko chan có phân biệt các loại câu: 平叙文、疑問文(ぎもんぶん)
、命令文(めいれいぶん)câu mệnh lệnh.
Xin hết!

No6 Ngày 10/12/2018

10/12 một số từ học được. 
1. Từ 公(おおやけ) công cộng, từ này trước chỉ biết có âm ôn là こう
2. Từ 映る(うつる)và 映す(うつす) phản chiếu, chiếu. Ví dụ như chiếu slile thì dùng スライドを 映す. hình ảnh được phản chiếu thì là うつる
Xin hết.

No 7 Ngày 12/12/2018

Một số từ học được trong một số ngày qua.
1. 災い(わざわい) thiên tai, tai họa. Biết từ này từ trước nhưng không bao giờ nhớ được âm kun. 
2. リアルタイム = real time thời gian thực. Nghe thì hiểu mà không nói chính xác được nên phải học.
3. 改編(かいへん)tổ chức lại, trong từ 組織改編 cấu trúc lại tổ chức.

XIn hết, các bạn hãy cùng chia sẻ nhé. Dạo này bận quá không có nhiều time học.

No 8 Ngày 19/12/2018

12/19 một số từ học được.

1. 自画自賛(じがじさん)tự họa tự khen.
2. 自業自得(じごうじとく)tự làm tự chịu.
3. 起死回生(きしかいせい)cải tử hoàn sinh

Các từ trên thuộc nhóm 四字熟語(よじじゅくご)- nhóm 4 từ Kanji mà mình đang đọc.

No9 Ngày 26/12/2018

Một số từ học được trong ngày 26/12. 
Hôm nay học được một số từ sau:
1. やりそこなう: làm hỏng, thất bại.
2. 気をとられる:bị mất tập trung.
3. 雪山での判断:phán đoán thiếu căn cứ, giống như đi leo núi tuyết vậy. 
4. お詫び(おわび):誤ること xin lỗi.
5. 迅速(じんそく):cấp tốc.

No10 Ngày 27-28/12/2018

Một số từ học được ngày 27,28/12
1. 著す(あらわす):Trước: soạn sách, viết sách.
2. 怪獣(かいじゅう):quái thú.
3. 身振り手振り(みぶりてぶり): khi thuyết trình chúng ta dùng tay hoặc di chuyển cơ thể.
4. ついに=最後に
5. 怪人(怪人)=あやしげな人物。=ma
6. ひょっこり:bất ngờ, ngoài dự tính.
7. 自伝(じでん): tự truyện.
8.伝記(でんき): tiểu sử.
9. 推奨(すいしょう): đề xuất.
10.蘭(らん): hoa lan.

No11 Ngày 4-5/01/2019

Một số từ học được ngày 4,5/1/2019
1. 支配下(しはいか):ある者の意志・命令に従う状態にあること。= dưới sự chi phối.
3. ぐずぐず:てきぱき行動せず,のろのろしているさま。 「 -していて時間に遅れる」= nhở nha, chậm chạp.

4. きが早い:性急である。せっかちである。気短である。= người vội vàng hấp tấp.
5. せっかち:先へ先へと急いで、少しも落ち着かないこと。性急。また、そういう性質(の人)。= きが早い
6. テンポ:nhịp độ.
7. 早業:すばやく巧みなわざ。また、すばやい動作や行為。= nhanh và chính xác.
8. 巧み(たくみ):khéo léo.
9. 早合点(はやがてん):よく聞いたり確かめたりしないうちにわかったつもりになること。早のみこみ。はやがってん。「早合点して失敗する」= nhanh nhảu đoảng
10.早送り:録音機などのテープを、通常の速度より速く先へ進めること。 「テープを-する」tua nhanh.

No12 Ngày 17/01/2019

Một số từ học được ngày 17/1
1. こぼれる:bị đổ ra ngoài,như nước bị đổ ra ngoài.
2. 溢れる(あふれる): tràn ra ngoài do bị đầy.

Dạo này bận nên ít học hành, hehe!

No13 Ngày 11/03/2019

Thảo luận
Các mem thử dịch câu này xem tn?
料理の腕前を披露する

Giải đáp:
腕前=身につけた技術・能力= khả năng, kỹ năng.
料理の腕前 = khả năng nấu ăn.
披露 = 広く人に知らせること = thể hiện.
Nên dịch cả câu trên là: thể hiện khả năng nấu ăn!

No14 Ngày 12/03/2019

03/12 免振構造(めんしんこうぞう)- cấu trúc chống động đất.
Đang ngồi làm việc thì công ty có diễn tập báo động đất. Nghe thấy từ 免振構造 nên tra thử nghĩa- cấu trúc chống động đất – 免振=地震による振動が伝わるのを軽減すること。

No15 Ngày 14/03/2019

03/14 Đọc bài báo NHK về việc buôn bán thẻ ngoại kiều tại Nhật nên lượm lặt được 1 vài từ mới. Note lại 1 lần cho nhớ hơn và để thành thói quen.

1. 在留カード偽造 chế tạo thẻ ngoại kiều giả
在留カート(ざいりゅう)thẻ tư cách lưu trú
偽造(ぎぞう)=偽物を作ること làm giả

2. 精巧な(せいこうな)tinh xảo, tinh vi 
精巧な偽 =hành vi tinh xảo

3. 摘発(てきはつ)phát giác, phanh phui 
=悪事をみつけ出して、社会的に公表すること。
摘発件数 = số vụ được phát giác ra

4. 実態 (じったい)= thực trạng. trong 不法就労者が増えている実態 = thực trạng người lao động bất hợp pháp tăng.

5. 接触(せっしょく)tiếp xúc, ベトナム人に電話で接触 = tiếp xúc với người Việt bằng điện thoại.

6. 見抜く (みぬく)= 物事の表面に現れていない本当のところを完全に見てとる phân biệt, xác định 
偽造かどうか見抜くのは難しい = khó phân biệt được có phải hàng giả hay không.
Link bài báo :
https://www3.nhk.or.jp/…/html/20190314/k10011847581000.html…

No16 Ngày 13/03/2019

03/13 五月雨ですみません(さみだれ)
Đọc mail của đồng nghiệp có câu như trên. Nên tìm hiểu nghĩa. 
Khi nhờ vả ai đó nhiều lần thì dùng câu trên. Dịch là: xin lỗi vì lại nhờ nhiều như mưa tháng 5 vậy. Nhờ hết lần này tới lần khác, chưa biết đến bg mới kết thúc.

No17 Ngày 10/04/2019

Hôm nay đọc Maruko chan cuốn Quán dụng ngữ học được một số từ:
1 足が 出る
あし  で
Hiểu nghĩa là vung tay quá trán, tiêu tiền nhiều hơn dự tính.

2 取引(とりひき): Trao đổi buôn bán, hợp tác = 商人と商人、または 商人と客の 間で 行われる経済行為。
3 気前(きまえ)=hào phóng 金や物を 出し惜しみしない(だしおしみしない)Đưa tiền ra mà không tiếc thì gọi là hào phòng.

4 思いっきり=十分(じゅうぶん)、思い存分(おもいぞんぶん)= khá là, khá là nhiều
5 対抗(たいこう)đối kháng.
6 足を引っ張る(あしが ひっぱる)= ngáng đường, cản đường, vật cản. Giống như là cả đội giỏi hết có mình là gánh nặng của cả đội.

No18 Ngày 11/04/2019

Hôm nay tìm hiểu về số vụ tự tử trong vòng 1 năm của Nhật bản nên tra được 1 số từ:
1. 不詳(ふしょう)=くわしく わからないこと。はっきりしないこと。Không biết chi tiết, không biết rõ tường tận.
2. 被雇用者(ひこようしゃ)= 雇用されている人(こよう)người được thuê, người đi làm có hợp đồng lao động. Ngược lại sẽ là 雇用者 người tuyển dụng.
3. 素っ気(そっけ)=おもしろみ、相手への思いやり・好意= thú vị, những điều hấp dẫn
味も素っ気もない=Câu quán dụng ngữ: chẳng có gì thú vị cả.

No19 Ngày 12/04/2019

Hôm nay mình lại đọc Maruko chan. Có một số từ mới học được:
1. くだらない=たいした価値がない、つまらない= nhàm chán, không có ý nghĩa.
2. 思いきる:決心する=quyết tâm, =あきらめる=từ bỏ.
3. ひけめを感じる=cảm thấy tự ti. ひけめ= tự ti.
Mỗi ngày chịu khó note lại 1 chút!!!

No 20 Ngày 13/04/2019

Hôm nay đi tới lớp học tiếng Nhật miễn phí tại Shinjuku để học lại. Lâu rồi mới mới học lại rồi tham gia lớp đọc sách ở đó. Thấy vui và học được một số từ sau:
1 滅ぶ(ほろぶ)tuyệt chủng, khi nói loài động vật nào đó bị tuyệt chủng
2 力を注ぐ (ちからをそそぐ)nỗ lực

No 21 Ngày 14/04/2019

Hôm nay đọc cuốn Quán Dụng ngữ của Chibi Markochan:
1 猫の手もかりたい。
Bận đến nỗi muốn sự trợ giúp của mèo. Ý chỉ sự rất bận.
2 のんき=気楽なこと。物事をあまり気にせず 心配性(しんぱいしょう)でないこと。Nhàn nhã
3 撫でる:(なでる)xoa đầu.
Chủ nhật tranh thủ học 1 chút cho không bị đứt quãng mạch học!

No22 Ngày 15/04/2019

Hôm nay là 1 ngày công việc bận rộn nhưng trưa vẫn tranh thủ học được 1 chút:
1. 継ぐ(つぐ)=あとを 受けて続ける。継承。相続=tiếp tục, thừa kế, kế thừa.
Hôm nay học câu Quán dụng ngữ:
二の句が継げない:
にのくがつげない:Không nói được câu thứ 2
2. 驚き呆れる(おどろきあきれる)sốc, ngạc nhiên
Bị ngạc nhiên và sốc.

3. 頂上征服(ちょうじょうせいふく)chinh phục đỉnh núi, đỉnh cao.
4. 登山隊(とざんたい)đoàn leo núi.
5. 勢い込む(いきおいこむ)=やろうという気持ちで高揚(こうよう)する=高め強めること。tăng tinh thần, tăng quyết tâm.

No23 Ngày 16/04/2019

Hôm nay lại đọc Chibi Maruko chan.
1. Phân biệt 加熱 và 過熱 cả 2 từ đều có cách đọc là かねつ
加熱 =熱を 加えること=tăng nhiệt, thêm nhiệt vào
過熱=熱くなりすぎること=nóng quá, gia nhiệt quá mức
2. アイロン=cái bàn là
3. 模様(もよう)=様子。ありさま. =ようだ: tình trạng

No24 Ngày 17/04/2019

Hôm nay đọc báo NHK về việc tăng thuế tiêu dùng lên 10% tại Nhật. Có một số từ vựng tra được như sau:
1. 軽減(けいげん)=減って軽くなる=làm giảm
2. 申し出る=(もうしでる)=自分の意見や 希望を 目上の人に言うこと。Khi muốn nói ý kiến hoặc nguyện vọng với người trên.
3. 据え置く(すえおく)=従来のままにして 変更を加えないで 置く:giữ nguyên, để nguyên.
4. イートイン=eat in = ăn trong quán mà mình mua đồ. Chỉ việc ăn đồ trong combini.

No25 Ngày 18/04/2019

Hôm nay đọc Maruko chan cuốn phân biệt đồng âm khác nghĩa có học được 1 số từ sau:
1.戦闘機(せんとうき): máy bay tiêm kích, máy bay chiến đấu.
2. 艦隊(かんたい)hạm đội
3. かろやか:nhẹ nhàng.
4. 弓(ゆみ)cây cung
5. 矢:mũi tên.
6. Học được từ bạn Oanh nguyễn:
Vた/Vる+からには~:
Một khi đã…thì sẽ
例: 大学に行くからには、毎日まじめに勉強べするつもりだ
Một khi đã chọn vào học đại học thì mỗi ngày sẽ học nghiêm chỉnh.

Updating…

Comments

comments

About manhkhen

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *