Breaking News
Home / Nhật ký học tiếng Nhật / Nhật ký học tiếng Nhật của bạn Oanh Nguyễn

Nhật ký học tiếng Nhật của bạn Oanh Nguyễn

Đây là nhật ký học tiếng Nhật của bạn Oanh Nguyễn

bạn là độc giả đầu tiên tham gia vào chuyên mục: Nhật ký học tiếng Nhật. Là nơi ghi lại những kiến thức học được của Ad và các độc giả. Mỗi bạn tham gia ad sẽ mở 1 post(bài viết) có tên: Nhật ký học tiếng Nhật của (ABC). Các bạn gửi bài cho Ad để ad edit lên. Ghi lại để có ý thức học hơn, rảnh ôn lại và xem lại thành quả học của mình. Chắc chắn sau 1 tuần, 1 tháng xem lại sẽ thấy mình học được nhiều lắm. Xem mình có đủ kiên trì hay không. Muốn tham gia thì gửi mail cho Ad nhé: nguyenvanmanh24@gmail.com.

No1 Ngày 14/04/2019

1.-Hôm nay được bổ sung vào đầu 1 cụm từ vựng liên quan đến 気: 気を使う:quan tâm. Cụm này làm mình nhớ lại 1 dịp nào đó sensei đã nói câu này:気を使っていただいて、ありがとうございます。   -Và cả từ mà thấy bảo người Nhật cũng rất hay dùng đó là:気がきく:chu đáo
マイン先輩から:勉強になりました。 ありがとうございました。
自分で調べたら: さまざまに注意を払う。配慮する。
quan tâm, chú ý.

2.Khi học tiếng nhật online thì thấy sensei hay đưa ra ví dụ có cụm: 環境汚染問題: vấn nạn ô nhiễm môi trường.

3.必死な:Quyết tử-từ này phù hợp với hoàn cảnh của mình bây giờ nên đặt câu luôn: 日本語能力試験の日まで3か月なので、必死に勉強している。

4.ほんの: 1 chút例:僕はほんの冗談に過ぎないのに、なぜ怒っているんだ?Anh chỉ nói đùa với em 1 chút thôi, sao em lại nổi giận với anh như thế?:))
マイン先輩から:みんなの日本語の第2課にも「ほんの気持ち」という言葉もあったはずですね。

5.Lướt qua mạng thấy cụm khá hay: ママ友:子供がいる母の友達同士の事: những người mẹ trở thành bạn thông qua những đứa con của mình(em dịch thế được chưa sp):))明日の目標:Đọc 1 trang thành ngữ tiếng Nhật Chibi maruko đã download từ sempai Mạnh(ưu tiên thành ngữ thông dụng, gần gũi với tiếng Việt của mình).
はい、これまで以上です。またね。
マイン先輩から:勉強になりました。ありがとうございました。
自分で調べたら: 公園や遊び場、保育園幼稚園などで子供を通じて知り合った母親同士の付き合い。また、その間柄

勉強熱心ですね、毎日頑張っていください。

No2 Ngày 15/04/2019

1. Sau 1 hồi tìm hiểu cực kì “mãnh liệt” thì cuối cùng cũng đã có cái nhìn tổng thể về khái niệm 保育園(ほいくえん) và 幼稚園(ようちえん). Cả hai từ trên đều mang nghĩa: trường mẫu giáo. Điểm khác biệt là: 保育園 nhận giữ các bé từ 6 tuổi trở xuống và mục đích chính là chăm sóc trẻ,đặc biệt là chỉ dạy trẻ học tiếng còn 幼稚園 thì chỉ nhận các bé từ 3-6, nhưng khác với 保育園 ở chỗ: bé được giáo dục nhiều kĩ năng và được chuẩn bị cho việc vào cấp 1 sau này. Mình nghĩ 保育園 của Việt Nam gọi là nhà trẻ(lớp mầm) còn 幼稚園 gọi là mẫu giáo(lớp chồi,lớp lá)!?? 教えて下さい 。
マイン先輩から:上記が正しいと思います。
詳しく調べると:下記のリンクを参考してください。難しいかもしれませんが、日本人のサイトですので、情報が豊富です。
https://benesse.jp/kosodate/201601/20160111-1.html
働きたい両親は保育園のほうがよいでしょう。

2. Hôm nay cũng đã thực hiện mục tiêu hôm qua đã đề ra: đọc 1 trang thành ngữ chibi maruko: 善は急げ(ぜんはいぞげ)( thành ngữ này nằm ở trang 93). Ý nghĩa của thành ngữ này là: Khi nghĩ ra 1 良いこと thì đừng chần chừ gì mà hãy hành động ngay. Mình thử đặt 1 câu: 今朝、犬を散歩に連れて行く時、道路を横断したいおばあさんが見えると、善は急げで、助けるために行くことにしました。Thành ngữ này trái nghĩa với thành ngữ 急いては事を仕損じる: dục tốc bất đạt(hiểu nôm na là thành công sẽ không bao giờ đến với người vội vàng)。–> Vì đang trong mùa thi cử nên mình chỉ học ngang đây thôi, nhưng phải cố gắng ngày mai nữa..明日の目標: Đọc 1 trang 漢字の使い分け。明日も頑張ろう!!!
マイン先輩から:目標を達成しましたね。
いいことを毎日できれば早めにやったほうが いいですね。
(上記の文書をちょっと修正させていただきます、僕は文書を書くのが下手ですので、間違いかも。。。)
>今朝、犬を散歩に連れて行く時
⇒行く時より 行く途中のほうが ようかな。
>道路を横断したいおばあさんが見えると
⇒道を渡したそうのおばあちゃんを見かけると、
( 道路を横断 もいいですが、論文や議論とか書く言葉です、感想文の場合は普通の言葉を使ったほうがいいです。)
善は急げ の認識で、すぐ 手伝って差し上げました。(手伝ってあげました)。
普段短い文書でもちょっと感想を入れたほうが よいと思いますよ。
日本人に言われました。

以上です。
毎日勉強頑張ってください。

No3 Ngày 16/04/2019

1.Hôm nay phân biệt được hai mẫu ngữ pháp ~ところだ và ~たばかりだ:
Hai mẫu câu  này đều diễn đạt hành động gì đó vừa mới xảy ra nhưng ~たところだ nhấn mạnh thời điểm đó thực sự là chỉ “vừa mới” còn ~ばかりだ diễn đạt thời điểm cách hiện tại chưa lâu, theo cảm nhận của người nói.

Ví dụ:
① たった今昼ごはんを食べたところです。→ Tôi vừa mới ăn trưa xong. (Thời điểm ăn xong thực sự chỉ là cách đây vài phút)
② さっき昼ごはんを食べたばかりです。→ Tôi vừa ăn trưa lúc nãy. (Thời điểm này có thể là cả tiếng trước)
マイン先輩から:確かにこれは 皆の日本語教科書通りですよ。

2.混雑する(こんざつする):đông đúc, tắt nghẽn(internet)
例:あの店はいつも混雑しているので、他の店に行った方がいい
マイン先輩から:道の混雑状態も使えるね。

3.Sau khi làm bài học hiểu về “Mật ong” (ハチミツ)thì note lại những từ sau:
ハチ:con ong
蜜(みつ):mật ong
体力の回復: phục hồi thể lực
すっぱい味:vị chua
香りがさわやか:hương thơm dễ chịu
栗(くり):cây hạt dẻ
~に害がある:có hại cho ai
菌(きん):vi khuẩn–>抗菌席巻(こうきんせっけん): xà phòng diệt khuẩn
マイン先輩から:席巻じゃなくて 石鹸ですね。
香りがさわやかはよく使われています。

4.Hôm nay cũng phân biệt được hai chữ Kanji hay bị nhầm có cùng âm đọc là たずねる: 訪ねる và 尋ねる.Theo định nghĩa của cuốn Chibi Maruko使い分け thì 訪ねる(PHỎNG) mang nghĩa đi đến nơi nào đó để làm gì đó, hoặc đi gặp ai đó. Nói nôm na là đến thăm. Còn 尋ねる(TẦM) có nghĩa là 質問する:hỏi ai về việc gì đó.

突然、先生が家に訪ねてきた:Đột nhiên, cô giáo đến thăm nhà.
自分の名前の由来を母に尋ねる:Tôi hỏi mẹ về nguồn gốc của tên mình.
マイン先輩から:勉強になりました。
普段「尋ねる」より 「聞く」「質問する」のほうがよく使われています。お尋ね者は英語で Wanted ですね。

はい、これまで以上です。

頑張った自分へ: Bản thân hôm nay, ngày mai, và cả ngày mai nữa dù có mệt mỏi, dù có chán tiếng Nhật đến mức nào thì cũng đừng bao giờ あきらめる.Vì sempai Mạnh đã nói: Mình có thể tốt hơn mà.明日も頑張ろう!!!
素晴らしいです。先輩も頑張ります。

No4 Ngày 17/04/2019

1.Hôm nay được Sensei người Nhật dạy về tính cách con người:
 浮気(うわき)をする:lăng nhăng,không chung thủy
空気が読める:tâm lí
気がつく:tinh ý, chu đáo
マイン先輩から:空気が読めるとは「まわりの状況を把握して、その状況に対して 適切な挙動で対応する」Nghĩa là hiểu được hoàn cảnh xung quanh và hành động cho phù hợp. Ví dụ vào 1 đám ma thì mặt mũi phải đăm chiêu, buồn bã. Còn vô đám cưới thì mặt mũi phải vui vẻ. Từ này dùng nhiều nên cố gắng nhớ nhé!

2.Một số cụm cần nhớ:
汗をかく:toát mồ hôi
背を向ける(せをむける):quay lưng
骨を折る(ほねをおる):gãy xương
傷に薬を塗る(きずにくすりをぬる): bôi thuốc lên vết thương
気が起きない:không có tinh thần–>暑くて、勉強する気が起きない: Vì trời nóng nên tôi không có tinh thần để học.
マイン先輩から:勉強になりました。ありがとうございました。

3. Hôm nay được người Nhật mách chuyện 四字孰語 được người Nhật sử dụng phổ biến hơn so vớiことわざ .
Đối với mình cái gì hay là mình muốn lĩnh hội nên đọc thêm sách 四字孰語教室 của Chibi maruko thì càng tốt, lần này là nhóm từ 以心伝心(いしんでんしん): thần giao cách cảm.
Nhóm này có ý nghĩa: Suy nghĩ dù không cần lời nói hay văn tự cũng có thể thấu hiểu được đối phương.
Tình huống minh họa cho nhóm từ này đó là Maruko ngõ ý chuyện gì đó với ông nhưng chưa nói gì thì đã bị ông đoán ra được”ý đồ” muốn xin tiền tiêu vặt của Maruko.
Thế là người ông bảo”「まることおじいさんは以心伝心じゃよ」。Viết ngang đây tự dưng nhớ lại biệt danh sempai đặt cho maruko: BỰA NHÂN làm e cười vật vã:)))
マイン先輩から:丸子ちゃんの本を読むのが 面白いですね。勉強しながら日本のこともわかると思います。
毎日一ページでも読んでくださいね。

はい、これまで以上です。皆さん、日本語の勉強、頑張ってくださいね。先輩、おやすみなさい。

No5 Ngày 18/04/2019

1.Hôm nay phân biệt được cách dùng của 1 cặp ngữ pháp mới: ~に違いない và ~ はずだ:
**~に違いない – phán đoán,suy luận mang tính chủ quan
例: 教室にかばんがないから、田中さんはもう帰ったに違いない。

**~はずだ – luôn phải có căn cứ cụ thể -> thường dùng để trình bày những sự việc mang tính khách quan例: シェフだから、彼の作った料理は何でも美味しいはずです。

マイン先輩から:はっきり使い分けが 分かったんですね。自分からも調べました。
「はずだ」・・・論理的に考えた結果の確信を表わします。 (Những suy luận có căn cứ,khách quan)
例: 彼は医師だから数学もできるはずなのに、計算が苦手だ。
Anh ta là bác sĩ thì đáng lẽ ra phải giỏi toán vậy mà tính toán kém.

「~にちがいない」は、直感的な確信を表わすこと (những suy luận dựa vào cảm tính)
例: 彼を一目見て、運命の人にちがいないと思った。 (từ cái nhìn đầu tiên tôi đã nghĩ anh ấy là định mệnh của tôi)

2.Cũng học được 1 vài ngữ pháp thông dụng: Vた/Vる+からには~:
Một khi đã…thì sẽ–>例:約束したからには守らないといけない。

N/V(ます)+ぎみ:có vẻ, có triệu chứng là(thường mang nghĩa tiêu cực):今朝から風邪ぎみなので、早く帰らせていただけませんか。Từ sáng đến giờ em thấy hơi mệt nên em xin phép về sớm được không ạ?
マイン先輩から:初耳です。勉強になりました。

3.Hôm nay cũng dành thời gian đọc cuốn 四字熟語
Lần này là nhóm一喜一憂(いっきいちゆう): lúc vui lúc buồn,chỉ sự thay đổi thất thường, không lường trước được .
Tiếng Việt cũng có thành ngữ tương tự: Sớm nắng chiều mưa.Ý nghĩa của nhóm này là: Tâm trạng có thể thay đổi bất kì lúc nào

意味:ある時は喜んだり、心配したりすることです。
使い方:お父さんが、野球の試合を見に来てくれた。僕のチームに点が入ると、大喜び、相手チームに点を取られると、急に元気がなくなる。点を取ったり取られたりするたびに、一喜一憂して大いそがしだった。
マイン先輩から:面白いお父さんですね。

はい、以上です。皆さん、日本語を勉強したからに最後まで頑張って勉強してくださいね。じゃ、また明日。
マイン先輩から:勉強熱心ですね。えらい!!!ちなみに 勉強の目的、目標を 教えていただけませんか。



Comments

comments

About manhkhen

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *