Breaking News
Home / Ngữ pháp N4 / Ngữ pháp n4 bài 1 ~より・・・/~ほど・・・ません

Ngữ pháp n4 bài 1 ~より・・・/~ほど・・・ません

Ngữ pháp n4 bài 1 ~より・・・/~ほど・・・ません. Ad viết theo cuốn shinkanzen master N4. Bài này chúng ta học 2 mẫu dùng để so sánh danh từ trong tiếng Nhật. 2 mẫu câu đó là:
1 Danh từ より・・・
2 Danh từ ほど・・・ません。

ngu phap n4 yori

1 ~より・・・

Trước より là Danh từ, nên mẫu câu sẽ là:
Danh từ より・・・

So sánh hơn, Danh từ đứng trước より sẽ kém hơn(không bằng) Danh từ còn lại.
Lấy danh từ đứng trước より làm chuẩn để so sánh với một danh từ khác.

Video bài học:

この アパートは 前(まえ)の アパートより 便利(べんり)です。
Căn hộ này tiện lợi hơn căn hộ trước.
Người nói so sánh 2 danh từ:
Danh từ 1: この アパート căn hộ này
Danh từ 2: 前の アパート căn hộ trước kia
前の アパート đứng trực tiếp trước より nên nó có tính chất kém hơn. Cụ thể ở đây là kém tiện lợi hơn.

わたしは いつも 両親(りょうしん)より 早く 起きます。 
Tôi lúc nào cũng dậy sớm hơn ba mẹ tôi.

③わたしは より 音楽(おんがく)が 好きです。
Tôi không thích gì hơn âm nhạc.(thích âm nhạc nhất)

Lưu ý: Khi Từ để hỏi đi với より thì mang nghĩa là so sánh nhất ~ không có gì hơn.

④ぼくは だれより 彼女が 好きなんだ。
Tôi yêu em ấy hơn bất kỳ ai.

2 ~ほど・・・ません。

Danh từ ほど・・・ません

So sánh phủ định 2 danh từ. Danh từ đứng trực tiếp với ほど hơn danh từ còn lại.

①A:この 町(まち)は 今は にぎやかですが、むかしは どうでしたか。
Khu phố này bây giờ rất náo nhiệt, ngày xưa thì thế nào?
B:むかしは ほど にぎやかでは ありませんでしたよ。
Ngày xưa thì không có náo nhiệt như bây giờ đâu.
So sánh Ngày xưa(むかし) và bây giờ(今)
今 đứng trực tiếp với ほど nên 今 sẽ hơn むかし.

わたしは アンさんほど 日本語が 上手では ありません。
Tôi không giỏi tiếng Nhật được như bạn An.

わたしは (あに)ほど いそがしくないです。
Tôi không bận bằng anh tôi.

Xin hết Ngữ pháp n4 bài 1 ~より・・・/~ほど・・・ません . Chúc các bạn học tốt, chăm học và hẹn gặp lại các bạn trong các bài viết tiếp theo.

Comments

comments

About manhkhen

Check Also

Ngữ pháp n4 bài 3 ~と~とどちら

Ngữ pháp n4 bài 3 ~と~とどちら. Viết theo giáo trình Shinkanzen N4. ~と~とどちら Danh từ …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

error: Content is protected !!