Breaking News
Home / Ngữ pháp N4 / Ngữ pháp N4 bài 6 まで và までに

Ngữ pháp N4 bài 6 まで và までに

Ngữ pháp N4 bài 6 まで và までに. Bài viết dựa theo cuốn Shinkanzen trình độ N4. Ad giải thích và cho nhiều ví dụ để các bạn có thể dễ hiểu hơn. Bài này chúng ta sẽ học cách dùng của trợ từ まで và までに.

1 ~まで

a) Cách dùng

Danh từ / Vる まで

cách dùng của まで

Chúng ta dùng Danh từ hoặc Động từ nguyên dạng trước まで

b) Ý nghĩa

まで biểu thị sự giới hạn của thời gian. Dịch là: cho đến, ~đến

Ví dụ: 9時まで = đến 9h
明日まで = tới ngày mai

c) Các ví dụ sử dụng

① 今日(きょう)は、8時まで図書館(としょかん)にいました。
Hôm nay tôi đã ở thư viện tới 8 giờ.
まで đi với danh từ chỉ thời gian 8時⇒8時まで tới 8 giờ.

飛行機(ひこうき)の出発(しゅっぱつ)まで ここで 待っています。
Tôi đợi ở đây cho tới máy bay cất cánh.
まで đi với 1 cụm danh từ 飛行機の出発 = thời điểm máy bay cất cánh
Cho tới khi máy bay cất cánh.

③この仕事(しごと)が 終わるまで 帰らないで ください。
Đừng về cho tới khi công việc này xong.
まで đi với động từ chỉ thời điểm 仕事が 終わる=công việc kết thúc.

④明日まで レポートを 出してください。
Cho tới ngày mai hãy nộp báo cáo.

Trong ví dụ ④ thời hạn nộp báo cáo là ngày mai. Khi chúng ta dùng với まで nghĩa là tới ngày mai nộp vẫn được. Sẽ khác với までに chúng ta học ở phần tiếp theo đây. Khi nói 明日までに thì có nghĩa là ngày mai nộp không được, phải trước ngày mai- tức là hôm nay.

Mẫu ~まで có thể dùng với から:
~から~まで dịch là từ ~ cho tới ~

⑤ 昨日(きのう)、から まで勉強(べんきょう)しました。
Hôm qua tôi đã học bài từ sáng tới tối.

夜10時から 朝6時まで 寝ねました。
Tôi đã ngủ từ 10 giờ tối tới 6 giờ sáng.

2~までに

a) Cách sử dụng

Danh từ / Vる までに

cách dùng của までに

Cũng giống như まで, までに cũng dùng với Danh từĐộng từ ở thể nguyên dạng.

b) Ý nghĩa

までに cũng biểu thị sự giới hạn của thời gian nhưng dịch là: cho đến trước, trước khi~

Ví dụ: 9時までに= trước 9 giờ.
明日までに = trước ngày mai.

c) Các ví dụ sử dụng

20日までに 旅行(りょこう)の お金を 払(はら)います。
Tôi sẽ trả tiền du lịch trước ngày 20.
Danh từ chỉ thời điểm đi với までに: 20日
Tôi sẽ trả tiền du lịch trước ngày 20. Ngày 20 không tính.

②おきゃくさんが 来るまでに へやを かたづけてね。
Hãy dọn phòng trước khi khách tới nhé.
までに đi với động từ chỉ 1 thời điểm: thời điểm khách tới おきゃくさんが来る
Dọn phòng trước khi khách tới nhé. Lúc khách tới mới dọn là không được.

③ 次に彼氏に会までに、3キロぐらい痩(や)せたい。
Trước khi gặp bạn trai lần tới tôi muốn giảm 3 ký.

④ 教室(きょうしつ)に先生がくるまでに、宿題(しゅくだい)を終(お)わらせるつもりです。
Trước khi giáo viên vào phòng học tôi định sẽ làm xong bài tập.
Việc hoàn thành bài tập dự định kết thúc trước lúc giáo viên vào trong phòng học.
Câu này sử dụng ngữ pháp minna bài 48ngữ pháp minna bài 31

⑤ 11時までに、先生にメールをしなければいけません。
Tôi phải gửi mail cho giáo viên trước 11 giờ.

3 So sánh まで và までに

Giống nhau: Đều biểu thị giới hạn của thời gian.

Khác nhau:
+ Khi nói あしたまで(cho tới ngày mai) thì tới ngày mai vẫn được. Ví dụ:
明日まで レポートを出さなければ なりません。
Cho tới ngày mai tôi phải nộp báo cáo.
Trong trường hợp này thì ngày mai nộp vẫn được.

+ Khi nói あしたまでに(cho tới trước ngày mai) thì tới ngày mai không được:
明日までに レポートを出さなければ なりません。
Cho tới trước ngày mai tôi phải nộp báo cáo.
Nghĩa là tôi phải nộp báo cáo trước ngày mai, tức là ngày hôm nay phải nộp rồi.

Như vậy まで mang phạm vi rộng hơn và bao hàm cả thời điểm đi kèm với nó. Trong khi までに mang phạm vi hẹp hơn. Dễ hiểu thì các bạn chỉ cần nhớ ví dụ trên là được.

Chỉ khác nhau 1 từ nhưng lại mang nghĩa khác nhau rất nhiều. Ví dụ như hạn cho công việc cũng vậy, nhầm từ まで sang までに có thể dẫn tới hậu quả nặng nề.

Xin hết ngữ pháp n4 bài 6 phân biệt まで và までに. Chúc các bạn học tốt và hẹn gặp lại các bạn trong các bài viết tiếp theo.

Comments

comments

About manhkhen

Check Also

Ngữ pháp N4 bài 2 ~より~のほう

Ngữ pháp N4 bài 2 ~より~のほう. Viết theo giáo trình shinkanzen master JLPT GRAMMAR N4. …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

error: Content is protected !!