Ngữ pháp minna bài 8 - Trải Nghiệm Tại Nhật Bản

Ngữ pháp minna bài 8

Ngữ pháp minna bài 8 – Công việc bận nhưng mà vui

Ngữ pháp minna bài 8
Chào các bạn. Chào mừng các bạn đến với Series 50 bài Minna cơ bản. Hôm nay chúng ta sẽ học Minna bài 8.

Tổng hợp một chút các bài đã học nhé

Ngữ pháp minna bài 13

Bài 1- Có thể giới thiệu bản thân, nói tên, tuổi, nghề nghiệp…

Bài 2 – Có thể nói được tên các đồ vật, cái này cái kia là gì, hỏi tên đồ vật

Bài 3 – Sẽ biết cách nói địa điểm, ở đây là đâu, trường học ở đằng kia …

Bài 4 – Biết cách nói thời gian, nói 1 số động từ cơ bản như: ngủ, thức dậy, làm việc, nghỉ ngơi, nói làm những việc trên vào thời gian nào( dùng trợ từ に), chia động từ ở thể ます và ました…

Bài 5 – Biết nói đi đâu, đến đâu, trở về đâu, vào lúc nào( kiến thức của bài 4), bằng phương tiện gì ( trợ từ で), với ai hay con vật nào ( trợ từ と)…

Bài 6- Biết dùng những động từ để nói những hành động thường ngày bằng cách sử dụng trợ từ を, dùng trợ từ で để nói hành động được diễn ra tại đâu. Ngoài ra còn biết rủ rê, mới ai đó làm gì cùng mình…

Bài 7 – Nói thực hiện hành động bằng phương tiện gì bằng trợ từ で, nói ai đó cho ai đó cái gì, ai đó nhận từ ai đó cái gì… dùng trợ từ に

Bài 8- Dùng tính từ để miêu tả sự vật, sự việc. Có 2 loại tính từ là tính từ đuôi い và đuôi な…

Mình nói qua 1 chút về cách viết của mình.

– Mình sẽ cố gắng viết và giải thích dễ hiểu nhất có thể

– Không nhắc lại nhiều những gì trong sách đã có ghi kỹ trừ phần giải thích ngữ pháp

– Thêm vào hoàn cảnh học của mỗi bài để các bạn có thể hình dung ra bạn học

– Giải thích một số từ mới cần giải thích chi tiết hơn

– Nói thêm về văn hóa của người N liên quan tới bài

– Thêm phần luyện tập để các bạn có thể ôn bài

– Thêm phần chia sẻ kinh nghiệm học tiếng Nhật vào trước mỗi bài

– Những gì mình còn thắc mắc về ngữ pháp hay cách dùng từ mình luôn cố gắng tham khảo các bài viết của những người N về vấn đề đó để các bạn có thể yên tâm hơn là kiến thức đó có độ chuẩn xác cao.

– Đến những bài cần so sánh thì mình sẽ viết những bài riêng để so sánh, phân biệt những điều các bạn dễ nhầm lẫn hoặc khó hiểu.

Một số kinh nghiệm của mình trong việc học tiếng Nhật

1. Thước đo trình độ ngôn ngữ

N1, N2, N3…N5 chỉ là thước đo của trình độ. Học 1 ngôn ngữ nên hiểu, hiểu cách dùng, học để dùng được. Chứ không phải học, ôn, cày để lấy cái bằng hay gì gì…Tất nhiên bằng cấp vẫn quan trọng với một số trường hợp.

2. Nên suy nghĩ trước khi hỏi, khi hỏi nên đưa ra suy nghĩ của mình.

– Nhiều bạn nt hỏi mình, a ơi dịch giúp e câu này… Thay vì vậy các bạn nên hỏi, e dịch câu này ntn có đúng ko? Một điều mình học được từ người N đó là trước khi hỏi người khác, tự mình phải suy nghĩ nhiều rồi mới hỏi. Lúc hỏi cũng phải nói là mình hiểu tới đây rồi, còn vấn đề này không hiểu. Như vậy người bị hỏi cũng biết là người hỏi ở trình độ nào mà trả lời cho phù hợp.
Ngữ pháp minna bài 8
Thôi vào minna bài 8 nhé

I. Hoàn cảnh của bài học- Minna bài 8

Ngữ pháp minna bài 8
Ngữ pháp minna bài 8
– Hoàn cảnh bài này là tiếp diễn của bài 7. Vợ chồng anh santos sang phòng của vợ chồng anh yamada chơi. vì là người nước ngoài nên được hỏi thăm nhiều. Trong cuộc trò chuyện thì họ có dùng những tính từ, ví dụ nói công việc bận nhưng mà vui. Vì vậy bài này các bạn sẽ học được cách dùng tính từ để nói tính chất của sự vật, sự việc nhé. Vd Khu phố này náo nhiệt, bạn kia xinh gái….
Ngữ pháp minna bài 8

II. Ngữ pháp minna bài 8

1. Tính từ trong tiếng Nhật

– Tính từ có 2 loại, tính từ đuôi い và tính từ đuôi な

– Tính từ đuôi い là tính từ kết thúc bằng đuôi い( có 1 số trường hợp kết thúc bằng đuôi い mà vẫn là tính từ đuôi な. vd:  きれい- đẹp)

– Các tính từ không phải đuôi い thì là tính từ đuôi な

– Tính từ là loại từ dùng để bổ nghĩa cho danh từ,có 2 cách dùng tính từ:
+ Cách dùng 1: đi cùng với danh từ
vd: trai đẹp- trai là danh từ, đẹp là tính từ( bổ nghĩa cho danh từ- trai) ハンサムな 男の人(おとこのひと)
+ Cách dùng 2: đứng 1 mình khi nó là vị ngữ trong câu
vd: trai kia thì đẹp あの男のひとは ハンサムです。
Ngữ pháp minna bài 8

2. Danh từ は Tính từ です。

– Đây là cách dùng 2 của tính từ, tính từ đứng 1 mình trong câu- làm vị ngữ. Miêu tả tính chất của danh từ.
– Với tính từ đuôi な: ta bỏ な đi
vd: このテーブル は 丈夫(じょうぶ) です。Chiếc bàn này thì chắc chắn.
Tính từ gốc là じょうぶな ta bỏ な đi.
– Với tính từ đuôi い dùng trong mẫu trên. Giữ nguyên tính từ đó.
vd: このうた(歌) は 面白い(おもしろい) です。Bài hát này thì vui nhộn.
Tính từ 面白い(おもしろい)được giữ nguyên.

– Phủ định của tính từ
+ với tính từ đuôi な ta bỏ な thêm じゃありません(ではありません)
vd:ハンサムなー>ハンサムじゃありません。 きれいー>きれいではありません。じょうぶなー>じょうぶじゃありません。
Công việc thì không vất vả. このしごと(仕事) は たいへん(大変) じゃありません。
+ với tính từ đuôi い chuyển いー>くない
vd:おもしろいー>おもしろくない、たのしいー>たのしくない、かわいいー>かわいくない
món này thì không ngon. この料理(りょうり)は おいしくない です。
– Tính từ dùng trong câu hỏi- Chia giống như câu khẳng định, cuối câu thêm か vào thôi.
Lưu ý câu trả lời dùng:
はい、tính từ です
いいえ、tính từ ở dạng phủ định です.
Không dùng そうです。そうじゃありません。 Vì người hỏi tính chất của sự vật, sự việc nên ta phải trả lời tính chất chứ không phải đúng, hay sai.

vd:日本語 は 難しいですか。(むずかしい) Tiếng Nhật có khó không?
はい、むずかしいです。
いいえ、むずかしくない です。
この町(まち) は にぎやか ですか。Con phố này có sầm uất không?
はい、しずか です。
いいえ、しずかじゃありません。

3. Tính từ + Danh từ 。

– Trường hợp này tính từ đi kèm với danh từ để bổ nghĩa cho danh từ
– Với tính từ đuôi な – tính từ đuôi な + Danh từ (không bỏ な)
vd: たいへん(大変)なしごと 、きれいなまち- Công việc vất vả, con phố đẹp
– Với tính từ đuôi い- tính từ đuôi い + Danh từ
vd: いい本(ほん)、あぶないまち cuốn sách tốt, con phố nguy hiểm

4. あまり、とても – 2 phó từ chỉ mức độ

– とても: rất , ví dụ rất đắt とても 高い(たかい)、とても やすい rất rẻ
とても dùng trong câu khẳng định
– あまり: không … lắm, dùng trong câu phủ định
không lạnh lắm あまり さむくない, không nóng lắm あまり あつくない
Ngữ pháp minna bài 8

5. Danh từ は どうですか。

– Hỏi cảm nghĩ, ý kiến về một vật, việc gì đó
vd: Công việc của bạn thì thế nào? 仕事(しごと) は どう ですか。
Trường học của bạn thế nào 学校(がっこう) は どうですか。
Ngữ pháp minna bài 8

6. Danh từ 1 は どんな Danh từ 2ですか。

– Danh từ 2 chỉ phạm trù của danh từ 1
vd: Danh từ 1 là Hồ Chí Minh thì danh từ 2 là Thành phố,
Danh từ 1 là Việt Nam thì danh từ 2 là Đất nước.
Câu này hỏi một cách rõ ràng hơn là mẫu câu ở mục 4 -Danh từ は どうですか。
Mặc dù nghĩa khá gần nhau.
vd có thể dùng ハノイ は どう ですか。Hà nội thì thế nào vậy?
きれいです。đẹp đó
ハノイ は どんな まち ですか。Hà nội là thành phố như tn vậy?
きれいな まち です。Là thành phố đẹp.

7. Trợ từ が

– Nghĩa là nhưng, để nối 2 mệnh đề
vd: 仕事(しごと) が 忙しい(いそがしい) ですが、たのしいです。
Công việc thì vất vả nhưng mà vui
– Lưu ý: có 2 mệnh đề và mệnh đề đằng sau が được nhấn mạnh
Như câu trên nhấn mạnh là công việc vui hơn là sự vất vả

8. Từ để hỏi -どれ

– dịch là cái nào, lựa chọn 1 cái trong 1 nhóm lớn hơn 2 cái
vd: あなたの本(ほん) は どれ ですか。
Cuốn sách nào là cuốn sách của bạn?

III. Nói thêm về văn hóa của người Nhật liên quan tới minna bài 8

– Người Nhật có thói quen hay khen người khác. Bài này lại học về tính từ. Bạn nào có tiếp xúc vs người N thì sẽ thấy điều đó. Tuy nhiên thấy họ hơi lạm dụng điều này, nhiều lúc thành giả tạo, nên cũng đừng tưởng bở nhiều nhé. Khen lại họ cho họ thích.

– Đối với con gái, hạn chế khen bọn nó かわいい(可愛い)- dễ thương. Nếu quen thì không sao, mặc dù điều này con gái Nhật ít được nghe, vì con trai Nhật không nói mấy thì phải. Còn nếu không quen biết, nhìn thấy con gái người ta xinh mà nói かわいい thì khả năng cao sẽ bị gọi cảnh sát vì tội quấy rối(セックハラ). Đừng nghĩ là với con gái VN nói vậy có thể họ sẽ vui thì nói vs con gái N cũng vậy.

IV. Phần luyện tập liên quan tới bài minna bài 8

– Bài này học tới tính từ, mà tính từ để miêu tả tính chất của sự vật, hiện tượng. Nên bài này cách rèn luyện tốt nhất là viết 1 đoạn văn miêu tả gấu. Viết bằng tiếng N gấu không hiểu nên viết cho thỏa thích. Ai không có gấu thì viết về cún, mèo, gà vịt gì cũng được…
– Các bài trước các bạn đã học nhiều về Danh từ và động từ, bài này học tới tính từ, sẽ có sự bỡ ngỡ không nhẹ ở đây, nhưng cố gắng lên, tính từ được sử dụng rất nhiều, học được nhiều từ mới thì khả năng nói càng linh hoạt hơn.

Xin hết minna bài 8. Chúc các bạn học tốt.
Các bài viết được cập nhật nhanh nhất tại fanpage
Link học kanji N5:
https://trainghiemnhatban.net/category/kanji-n5/

Link trang face page:
https://www.facebook.com/traingiemnhatban/

Comments

comments

About manhkhen

Check Also

minna bài 22

Ngữ pháp minna bài 22

Ngữ pháp minna bài 22 – Anh muốn tìm phòng như thế nào? Ngữ pháp …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *