Breaking News
Home / 50 Bài Minna(full) / Ngữ pháp minna bài 49

Ngữ pháp minna bài 49

Ngữ pháp minna bài 49. Bài 49 và 50 chúng ta sẽ học về Kính ngữ 敬語(けいご). Khái niệm 敬語 là gì? Dùng trong trường hợp nào? và có mấy loại 敬語.

敬語 được định nghĩa: Là cách nói thể hiện sự kính trọng của người nói đối với người nghe hoặc người được nói tới.

Trường hợp dùng kính ngữ 敬語 : 3 trường hợp
1 Người nói ở vị trí thấp hơn về tuổi tác hoặc địa vị xã hội
2 Trường hợp chưa thân thiết, lần gặp đầu tiên
3 Quan hệ 外(そと)-中(なか):bên ngoài – bên trong
Ví dụ như trong gia đình với ngoài xã hội
Trong công ty với ngoài công ty…

Các loại 敬語 kính ngữ: Có 3 loại
1 Tôn kính ngữ 尊敬語(そんけいご)
2 Khiêm nhường ngữ 謙譲語(けんじょうご)
3 Thể lịch sự 丁寧語(ていねいご)

Ngữ pháp minna bài 49 này chúng ta sẽ học 1 trong 3 loại kính ngữ 敬語 đó là 尊敬語 – Tôn kính ngữ. Khiêm nhường ngữ 謙譲語 và thể lịch sự 丁寧語 chúng ta sẽ học trong bài 50.

1 Hoàn cảnh bài học Ngữ pháp minna bài 49

Ngữ pháp minna bài 49

Ngữ pháp minna bài 49 này chị Klara mẹ của cháu Hans gọi điện tới trường để xin nghỉ học cho con vì Hans kun bị sốt. Chị muốn gặp giáo viên chủ nhiệm nhưng giáo viên chủ nhiệm không có mặt nên mới nhờ giáo viên nghe điện thoại nói lại cho giáo viên chủ nhiệm biết:
よろしく お伝え ください。
Đây là 1 dạng của tôn kính ngữ 尊敬語 khi muốn nhờ người trên làm 1 việc gì đó thì chúng ta dùng お+Động từ thể ます+ください。

Cùng vào bài chi tiết nhé.

2 Ngữ pháp minna bài 49

2.1 Kính ngữ 敬語

Là cách nói thể hiện sự kính trọng của người nói đối với người nghe hoặc người được nói tới.

Trường hợp dùng kính ngữ 敬語 : 3 trường hợp
1 Người nói ở vị trí thấp hơn về tuổi tác hoặc địa vị xã hội
2 Trường hợp chưa thân thiết, lần gặp đầu tiên
3 Quan hệ 外(そと)-中(なか):bên ngoài – bên trong
Ví dụ như trong gia đình với ngoài xã hội
Trong công ty với ngoài công ty…

2. 2 Các loại 敬語 kính ngữ

Có 3 loại
1 Tôn kính ngữ 尊敬語(そんけいご)
2 Khiêm nhường ngữ 謙譲語(けんじょうご)
3 Thể lịch sự 丁寧語(ていねいご)

Bài 49 này chúng ta chỉ học về 尊敬語 tôn kính ngữ thôi.

2.3 Tôn kính ngữ 尊敬語

尊敬語 tôn kính ngữ そんけいご là cách nói để biểu thị sự kính trọng của người nói đối với người nghe hoặc người được nói tới, khi nói về hành vi, trạng thái, đồ vật, sự việc của người nghe hoặc người được nói tới.

Nghe ở đây thì hơi khó hiểu nhưng chúng ta hiểu đơn giản là: Khi chúng ta nói về ai đó mà chúng ta kính trọng thì những việc làm, những trạng thái, những đồ vật… liên quan tới người đó chúng ta sẽ dùng Tôn kính ngữ.

Ví dụ như chúng ta nói về hành động của giáo viên, chúng ta không nói là:
先生は もう帰りました。
Giáo viên đã về rồi.
Mà chúng ta sẽ dùng
先生は もう お帰りに なりました
Giáo viên đã về rồi.
Cách nói ban đầu không sai, nhưng nếu dùng cho đúng Tôn kính ngữ thì những hành động và sự việc của người mà chúng ta kính trọng sẽ phải chia ở Tôn kính ngữ そんけいご.

Trong Tôn kính ngữ lại chia ra làm nhiều cách dùng khác đó là:

1)Động từ dùng trong Tôn kính ngữ

Động từ dùng trong Tôn kính ngữ lại có thể phân ra làm 4 cách dùng:

(1) Động từ thể bị động dùng làm tôn kính ngữ

Tham khảo bảng chia động từ trong phần RenshuA1 của minna bài 49 hoặc trong ngữ pháp minna bài 37 chúng ta đã học cách chia động từ ở thể bị động.

Động từ ở thể bị động được dùng làm tôn kính ngữ.

①中村さんは 7時に 来られます
Anh/chị Nakamura đến lúc 7 giờ.
Dùng tôn kính ngữ để thể hiện sự tôn trọng với anh/chị Nakamura.

②お酒を やめられたんですか
Anh/chị đã bỏ rượu à?
Dùng tôn kính ngữ để thể hiện sự tôn trọng với người nghe.
Câu này còn dùng ngữ pháp minna bài 26 んです。Dùng khi muốn hỏi để xác nhận lại thông tin.

(2) お Động từ thể ます+に なります

Cách nói này thể hiện sự tôn kính cao hơn là cách nói (1) dùng động từ ở bị động.

Tuy nhiên không áp dụng được với các động từ thuộc nhóm 3 và động từ có 1 âm tiết như 見ます、寝ます.

③社長は もう お帰りに なりました
Giám đốc đã về nhà rồi.
お+かえり+に なります。
Dùng để thể hiện sự tôn trọng với giám đốc.

(3) Những tôn kính ngữ đặc biệt

Cách nói tôn kính ngữ đặc biệt này có trong phần tham khảo của renshuA 5. Gồm 10 động từ và cách chia 10 động từ này ở Tôn kính ngữ.

Bắt buộc phải nhớ và không có cách nào khác:
行きます ⇒ いらっしゃいます。
来ます ⇒  いらっしゃいます。
います ⇒  いらっしゃいます。
食べます ⇒ めしあがります。
飲みます ⇒ めしあがります。
いいます ⇒ おっしゃいます。
知っています ⇒ ごぞんじです。
見ます ⇒ ごらんに なります。
します ⇒ なさいます。
くれます ⇒ くださいます。

Những tôn kính ngữ đặc biệt này có mức độ tôn kính cao bằng với cách dùng ở mục (2)

④ワット先生は 研究室に いらっしゃいます
Thầy Watt ở phòng nghiên cứu.
いらっしゃいます ⇒ います。

⑤どうぞ 召し上がってください
Mời anh/chị dùng.
召し上がって ください ⇒ 食べて ください。(のんでください)

Lưu ý: 「いらっしゃいます」「なさいます」「くださいます」「おっしゃいます」là những động từ thuộc nhóm 1 kết thúc bằng hàng い nhưng khi chia thì lại theo hàng ら chứ không phải hàng あ。
Ví dụ thể từ điển いらっしゃる chứ không phải là いらっしゃう
⑥ワット先生は テニスを なさますか。
Thầy Watt có chơi Tenis không?
いいえ、なさないと 思います。
Không, tôi nghĩ là thầy không chơi.

(4) お Động từ thể ます+ください

Dùng để nhờ người khác làm việc gì đó 1 cách tôn kính.

⑦あちらから お入りください
Hãy vào từ lối đằng kia.

Lưu ý: Ngoại trừ 「めしあがります ⇒ おめしあがり ください」và
「ごらんに なります ⇒ ごらんください」
Thì các trường hợp còn lại trong mục (3) chúng ta không dùng theo mẫu này được nhé.

2) Tôn kính ngữ với Danh từ, tính từ, phó từ

Ngoài động từ có thể sử dụng được trong Tôn kính ngữ thì Danh từ, tính từ, phó từ cũng có thể sử dụng được trọng tôn kính ngữ.

Chúng ta thêm お vào trước những từ thuần Nhật.
ご vào trước những từ có nguồn gốc từ tiếng Trung Quốc.

Nói như vậy thì rất là chung chung vì chữ hán của Nhật đa phần là bắt nguồn từ Trung Quốc. Tuy nhiên hầu hết các trường hợp dùng お hay ご thì chủ yếu dựa vào kinh nghiệm của người học. Nhìn thấy sử dụng trong thực tế rồi nhớ thôi. Chứ ngồi đây mà phân お với ご cũng không sáng tỏ được.

Danh từ: お国、お名前、お仕事
Tính từ đuôi な:お元気、お上手、お暇(ひま)
Tính từ đuôi い:お忙しい、お若い

Danh từ: ご家族、ご意見、ご旅行
Tính từ đuôi な:ご熱心(ねっしん)、ご親切(しんせつ)
Phó từ:ご自由に

2.4 Thể thông thường của 敬語

敬語 nói chung hay 尊敬語 tôn kính ngữ nói riêng cũng đều có thể thông thường.
Thể thông thường là trường hợp 2 người bạn nói chuyện với nhau về thầy giáo chẳng hạn. Những gì liên quan tới thầy giáo thì 2 người dùng tôn kính ngữ. Còn câu cú thì dùng thể ngắn. chẳng hạn:
⑧部長は 何時に いらっしゃる
Trưởng bộ phận mấy giờ tới vậy?
Trường hợp 2 nhân viên nói chuyện với nhau.

2.5 Tính nhất quán của việc sử dụng 敬語 trong câu văn

Khi dùng Kính ngữ 敬語 thì chúng ta lưu ý phải dùng kính ngữ với tất cả các thành phần của câu có thể chuyển sang kính ngữ để đảm bảo tính nhất quán.

⑨部長の 奥様も ご一緒に ゴルフに 行かれます
Vợ của trưởng phòng cũng đi chơi Golf cùng.
Chúng ta dùng kính ngữ với:
Danh từ おくさん ⇒ おくさま
Phó từ: いっしょに ⇒ ごいっしょに
Động từ: 行きます ⇒ 行かれます。

2.6 ~まして

Nhiều trường hợp Thể て chuyển sang まして trong cách nói lịch sự.

Như vậy là chúng ta đã học xong ngữ pháp của bài 49. Hiểu được thế nào là Kính ngữ 敬語 và biết cách sử dụng của 1 trong 3 thành phần của 敬語 là 尊敬語 Tôn kính ngữ.

Tôn kính ngữ lại chia ra cách dùng với động từ(4 cách) và cách dùng với Danh từ, tính từ, trạng từ(お、ご). Cố gắng đọc đi đọc lại và làm bài tập để nhớ các cách dùng này nhé.

Cùng vào chữa bài tập RenshuB.

3 Chữa renshuB ngữ pháp minna bài 49

3.1 RenshuB 1 ngữ pháp minna bài 49

例:社長は もう 帰られました
Giám đốc đã về rồi.

Phần renshuB 1 ngữ pháp minna bài 49 này chúng ta sẽ luyện tập cách sử dụng thứ nhất của Động từ dùng trong thể Tôn kính ngữ: (1) Động từ thể bị động dùng làm tôn kính ngữ

①部長は 来週 インドへ 出張されます
Trưởng bộ phận tuần sau sẽ đi công tác Ấn độ.

②課長は もう 資料を 読まれました
Trưởng phòng đã đọc tài liệu rồi.

③社長は 素晴らしい うちを 建てられました
Giám đốc đã xây căn nhà tuyệt đẹp.

④イーさんは 8時ごろ 研究室へ 来られます
Anh/chị I sẽ tới tầm khoảng 8 giờ.

3.2 RenshuB 2 ngữ pháp minna bài 49

例:昨日の会議に 出られましたか
Anh/chị có tham gia cuộc họp hôm qua không?
はい、出ました。
Có, tôi có tham gia.

Phần RenshuB 2 ngữ pháp minna bài 49 này chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập cách dùng thể Tôn kính ngữ (1) Động từ thể bị động dùng làm tôn kính ngữ .

①もう 花見に 行かれました
Anh/Chị đã đi ngắm hoa chưa?
はい、行きました。
Có, tôi đi rồi.

②どのぐらい 夏休みを 取られますか
Anh/Chị xin nghỉ được bao nhiêu ngày.
2週間を 取ります。
Tôi sẽ nghỉ 2 tuần.

③いつ 大阪に 引っ越しされますか
Anh/Chị bao giờ sẽ chuyển nhà tới Osaka vậy?
来週の 日曜日に 引っ越しします。
Tôi sẽ chuyển nhà vào chủ nhật tới.

④お酒を やめられたんですか
Anh/Chị đã rượu rồi hả?
はい、やめたんです。
Vâng, tôi bỏ rồi.

3.3 RenshuB 3 ngữ pháp minna bài 49

例:先生は 新しいパソコンを お買いに なりました
Giáo viên đã mua chiếc máy tính mới.

Phần này chúng ta sẽ luyện tập Tôn kính ngữ dùng với mẫu (2) お Động từ thể ます+に なります

①部長は たばこを お吸いに なりません
Trưởng bộ phận không hút thuốc.

②この料理は 松本部長の奥様が お作りに なりました
Món ăn này do vợ của trưởng bộ phận Matsumoto nấu.

③この 本は 社長が お書きに なりました
Cuốn sách này do giám đốc viết.

④会議の予定は いつも 部長が お決めに なります
Lịch trình cuộc họp thì lúc nào trưởng bộ phận cũng quyết định.

3.4 RenshuB 4 ngữ pháp minna bài 49

例:いつ 佐藤さんに お会いに なりましたか
Anh/Chị gặp anh/chị Sato khi nào vậy?
昨日 会いました。
Tôi đã gặp hôm qua.

Phần này chúng ta sẽ luyện tập Tôn kính ngữ dùng với mẫu (2) お Động từ thể ます+に なります

①バス停の 場所が お分かりに なりますか
Anh/chị có biết điểm dừng xe bus không?
いいえ、分かりません。
Không, tôi không hiểu.

お疲れに なりましたか
Anh/Chị có thấy mệt không.
ええ、ちょっと 疲れました。
Uh, tôi mệt xíu.

③日光では どんな 所に お泊りに なりましたか
Anh/Chị đã nghỉ trọ ở đâu tại Nikko vậy?
古い 旅館で 泊まりました。
Tôi đã nghỉ trọ tại 1 quán trọ cũ.

④どちらで お金を お変えに なりますか
Anh/Chị đổi tiền ở đâu vậy?
空港の中の 銀行で 変えます。
Tôi đổi ở ngân hàng trong sân bay.

3.5 RenshuB 5 ngữ pháp minna bài 49

例:この ボールペンを お使い ください
Hãy sử dụng chiếc bút này.

RenshuB 5 ngữ pháp minna bài 49 chúng ta sẽ sử dụng Tôn kính ngữ trong câu sai khiến (4) お Động từ thể ます+ください.

①新しい 住所を お知らせ ください。
Hãy thông báo địa chỉ mới.

②いい 週末を お過ごし ください
Cuối tuần vui vẻ nhé.

お帰りにお寄りください.
Anh/Chị về nhé.
Lời chào khi người khác về.

④部屋の 番号は 係の者に お確かめ ください
Hãy xác nhận số phòng với nhân viên.

3.6 RenshuB 6 ngữ pháp minna bài 49

例:どのくらい 日本に いらっしゃいますか
Anh/chị sẽ ở Nhật bao lâu?
いらっしゃいます ⇒ います。
3年 います。
Tôi sẽ ở Nhật 3 năm.

Phần này chúng ta sẽ luyện tập cách chia các động từ đặc biệt sang thể Tôn kính ngữ. Là 10 động từ chúng ta đã học trong mục (3) Những tôn kính ngữ đặc biệt

①どちらへ 旅行に いらっしゃいますか
Anh/chị đi du lịch nơi nào vậy?
北海道へ 行きます。
Tôi sẽ đi Hokkaido.

②あの映画は もう ご覧に なりましたか
Anh/Chị đã xem bộ phim đó chưa?
はい、見ました。
Rồi, tôi xem rồi.

③お酒は 召し上がりますか
Anh/Chị có uống rượu không?
はい、たまに 飲みます。
Có, thi thoảng tôi có uống.

④お子さんの お名前は 何と おっしゃいますか
Tên con của anh/chị là gì vậy?
花子と言います。
Tên là Hanako.

3.7 RenshuB 7 ngữ pháp minna bài 49

例:田中さんは もう いらっしゃいましたか
Anh/Chị Tanaka đã tới chưa?

Ngữ pháp minna bài 49 phần RenshuB 7 chúng ta sẽ luyện tập cách chia các động từ đặc biệt sang thể Tôn kính ngữ. Là 10 động từ chúng ta đã học trong mục (3) Những tôn kính ngữ đặc biệt.

①松本さんは どちらに いらっしゃいますか
Anh/Chị Matsumoto đang ở đâu vậy?

②奥様は 何を 召し上がりますか
Chị nhà uống gì ạ?

③社長は 来週の 忘年会の ことを ご存知ですか
Giám đốc có biết chuyện về Tiệc cuối năm vào tuần sau không?

④だれが 挨拶を なさいますか
Ai sẽ là người chào hỏi.

3.8 RenshuB 8 ngữ pháp minna bài 49

例:田中さんは もう パーティー会場へ いらっしゃいましたか
Anh/Chị Tanaka đã tới buổi tiệc chưa?
はい、もう いらっしゃったと 思います。
Rồi, tôi nghĩ là đã tới rồi.

Phần này chúng ta luyện tập Tôn kính ngữ cả ở thể thông thường.

①課長は お酒を 召し上がりすか
Trưởng phòng có uống rượu không?
いいえ、召し上がらないと 思います。
Không, tôi nghĩ là trưởng phòng không uống.

②部長は 中国語を お話しに なりますか
Trưởng bộ phận có nói tiếng Trung Quốc không?
はい、たぶんお話に なると 思います。
Có, tôi nghĩ có thể là có nói tiếng Trung Quốc.

③先生は 何時ごろ 来られますか
Giáo viên khoảng mấy giờ sẽ tới vậy?
2時ごろ 来られると 思います。
Tôi nghĩ là khoảng 2 giờ.

④田中さんは どちらに いらっしゃいますか
Anh/Chị Tanaka đang ở đâu vậy?
3階の 会議室に いらっしゃると 思います。
Tôi nghĩ ở phòng họp tầng 3.

Xin hết ngữ pháp minna bài 49. Chúc các bạn học tốt và hẹn gặp lại các bạn trong các bài chia sẻ tiếp theo.

Comments

comments

About manhkhen

Check Also

Ngữ pháp minna bài 47

Ngữ pháp minna bài 47. Ngữ pháp minna bài 47 chúng ta sẽ học thêm …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

error: Content is protected !!