Breaking News
Home / 50 Bài Minna(full) / Ngữ pháp minna bài 47

Ngữ pháp minna bài 47

Ngữ pháp minna bài 47. Ngữ pháp minna bài 47 chúng ta sẽ học thêm 2 mẫu ngữ pháp:
1. Thể thông thường + そうです。theo ~ thì, nghe nói~
Truyền đạt lại thông tin từ 1 nguồn nào đó mà không thêm ý kiến của mình vào.
天気情報に よると、明日は 寒く なるそうです
Theo dự báo thời tiết thì ngày mai sẽ trở lạnh.

2. Thể thông thường + ようです。hình như ~
Suy đoán mang tính chủ quan dựa vào thông tin nhu nhập được từ các giác quan của mình.
ミラーさんは 忙しいようです
Hình như anh Mira bận.

Cùng vào bài nhé!

1 Hoàn cảnh bài học ngữ pháp minna bài 47

Ngữ pháp minna bài 47

Anh Takahashi nói chuyện với chị Hayashi về chị Watanabe. Thấy chị Watanabe dạo này hay về sớm, anh Takahashi mới đoán:
どうも 恋人が できたようですね
Hình như chị Watanabe có bạn trai rồi thì phải.
Anh Takahashi dựa vào những gì mình thấy, rồi phân tích, đưa ra kết luận là chị Watanabe đã có bạn trai.

Chị Hayashi mới nói:
あ、知らないんですか。
この間 婚約したそうです
À, Anh không biết hả.
Nghe nói gần đây mới đính hôn.
Chị Hayashi nghe được hoặc biết được thông tin từ ai đó hoặc 1 nguồn nào đó. Truyền đạt lại mà không thêm ý kiến của mình vào.

Ở trên là 2 ví dụ sử dụng trong bài học. Cùng vào chi tiết các phần ngữ pháp nhé!

2 Ngữ pháp minna bài 47

2.1 Thể thông thường + そうです

Truyền đạt lại thông tin nhận được mà không thêm ý kiến của mình vào. Khi muốn nói nguồn của thông tin thì sử dụng ~に よると
Dịch là theo ~ thì, nghe nói~

①天気情報に よると、明日は 寒くなるそうです
Theo dự báo thời tiết thì ngày mai trời sẽ trở lạnh.
Truyền đạt lại thông tin từ bản tin thời tiết.

②クララさんは 子供のとき、フランスに 住んでいたそうです
Nghe nói thời nhỏ chị Klara sống ở Pháp.
Nghe nói từ ai đó, trường hợp này người nói không trích dẫn nguồn.

③バリ島は とても きれいだそうです
Nghe nói đảo Bali rất đẹp.
Tính từ đuôi な chia ở thể thông thường + そうです。
Thông tin về đảo Bali được nghe từ ai đó.

Trong ngữ pháp minna bài 43 chúng ta đã học~そうです。Để nói những phán đoán dựa trên thông tin thu thập được bằng thị giác. Bài này: Thể thông thường + そうです。thì cách dùng hoàn toàn khác. Các bạn chú ý kẻo nhầm lẫn nhé. Giữa suy đoán và trích dẫn thông tin từ 1 nguồn nào đó là hoàn toàn khác nhau.

④雨が 降りそうです
Trời trông có vẻ sắp mưa.
Động từ thể ます+そうです。Nhìn trời rồi đoán.

⑤雨が 降るそうです。
Nghe nói trời mưa.
Thể thông thường + そうです。Dẫn tin từ nguồn nào đó, nghe từ nguồn nào đó.

⑥この 料理は おいしそうです
Món này trông có vẻ ngon.
Tính từ đuôi い ⇒ bỏ い + そうです。(bài 43)
Nhìn rồi phán đoán là có vẻ ngon.

⑦この 料理は おいしいそうです
Nghe nói món này ngon.
Thể thông tường + そうです。
Nghe từ nguồn tin khác rồi nói theo nguồn tin đó, không thêm ý kiến của mình.

Phân biệt ~そうです。và ~言って いました。

Chúng ta đã học trong ngữ pháp minna bài 33: Câu/ Thể thông thường + と 言っていました。Để truyền đạt lại lời nhắn của người thứ ba.
⑨ミラーさんは 明日 東京へ 行くと 言っていました
Anh Mira nói là ngày mai sẽ đi Tokyo.

Bài này: そうです。cũng có thể dùng để truyền đạt lại thông tin.
⑧ミラーさんは 明日 東京へ 行く そうです
Nghe nói ngày mai anh Mira tới Tokyo.

Như vậy:
1 ~そうです không trích dẫn được nguyên câu.
2. と 言っていました thì nguồn tin phải từ người thứ 3 chứ không phải là người khác. Trong khi ~そうです có thể không phải từ anh Mira.

2.2 Thể thông thường + ようです。

Các dạng dùng với ようです。

Động từ ⇒ Thể thông thường 
Tính từ đuôi い ⇒ Thể thông thường
Tính từ đuôi な ⇒ giữ nguyên な
Danh từ + の

Các dạng dùng với ようです。

~ようです。Suy đoán mang tính chủ quan dựa vào thông tin nhận được từ các giác quan của mình.

Vì phán đoán chủ quan nên hay đi kèm với phó từ どもう:hình như, có lẽ:

⑩人が 大勢 集まっていますね。
Đông người tập trung nhỉ.
事故のようですね。パトカーと救急車が 来ていますよ。
Hình như có tai nạn thì phải. Có xe cảnh sát và xe cấp cứu tới nữa.
Người nói dựa vào những quan sát xung quanh vụ việc để đưa ra phán đoán.
Có nhiều người tụ tập, có xe cảnh sát, xe cứu thương nên đoán là có tại nạn.

⑪せきも出るし、頭も 痛い。
Tôi vừa bị ho, vừa đau đầu.
どうも かぜを ひいたようだ
Có lẽ tôi bị cúm rồi.
Dựa vào các triệu chứng của mình mà phán đoán.

~ようです。rất giống với ~そうです của bải 43. Tuy nhiên chỉ cần nhớ là ~そうです。của bài 43 là phán đoán dựa vào thị giác. Còn ~ようです。là phán đoán dựa vào nhiều nguồn như quan sát, nghe ngóng rồi phân tích.

⑫ミラーさんは 忙しそうです
Anh Mira có vẻ bận.
Phán đoán vựa vào quan sát bằng thị giác vẻ ngoài, hành động của anh Mira.

⑬ミラーさんは 忙しいようです。
Hình như anh Mira bận.
Phán đoán dựa vào thông tin mà người nói đọc hoặc nghe được được.

2.3 声/音/におい/味が します

Chúng ta dùng ~が します。để diễn tả những hiện tượng nhận biết được từ các giác quan.

⑭変な 音がしますね。
Có âm thanh lạ.

声 がします。Nghe thấy giọng nói.
におい がします. Ngửi thấy mùi.
味 がします。Cảm giác mùi vị.

Các câu trên mang nghĩa: Người nói nhận biết được các hiện tượng nói trên mà không phụ thuộc vào ý muốn của người nói.

Như vậy là chúng ta đã học xong 3 mẫu ngữ pháp của ngữ pháp minna bài 47. Bài này dễ lẫn với ngữ pháp minna bài 43 nên các bạn chú ý nhé.

Dưới đây chúng ta sẽ cùng nhau chữa bài tập renshuB nhé!

3 Chữa RenshuB ngữ pháp minna bài 47

3.1 RenshuB 1 ngữ pháp minna bài 47

例:天気情報に よると、明日 暑くなるそうです
Theo thông tin dự báo thời tiết thì ngày mai trời sẽ nóng.

Phần RenshuB 1 này chúng ta sẽ luyện tập ngữ pháp Thể thông thường + そうです。Để truyền đạt lại thông tin. Ở đây chúng ta dùng によると để trích dẫn nguồn.

①きのうの 新聞に よると、日本の 女性は 世界で 一番 長生きだ そうです
Theo báo hôm qua thì nữ giới của Nhật có tuổi thọ cao nhất thế giới.

②アメリカの 科学雑誌に よると、新しい 星が 発見されたそうです
Theo tạp chí khoa học của Mỹ thì 1 hành tinh mới đã được phát hiện.

③家族の 手紙に よると、ニューヨークは とても 暑いそうです
Theo như thư từ gia đình thì ở Newyork hiện tại đang rất nóng.

④ワンさんの話に よると、医学の 勉強は 大変だどうです
Theo lời của anh/chị Wan thì học y thì khó khăn.

3.2 RenshuB 2 ngữ pháp minna bài 47

例:実験は どうでしたか。
Cuộc thử nghiệm thế nào rồi?
7時のニュースに よると、失敗したそうです
Theo tin tức lúc 7h thì đã thất bại rồi.

Phần này chúng ta tiếp tục luyện tập Thể thông thường + そうです。

①サッカーの試合は どちらが 勝ったんですか。
Đội nào thắng trận bóng vậy?
サントスさんの 話によると、イタリアが 勝ったそうです
Theo lời của anh Santos thì Italya đã thắng.
Câu này chúng ta còn sử dụng ngữ pháp minna bài 26 んです。

②交通事故が 一番 多いのは 何月ですか。
Tai nạn giao thông nhiều nhất vào tháng mấy vậy.
警察の 発表に よると、㋅だそうです
Theo như công bố của cảnh sát thì là tháng 6.

③最近 東京の 人口は 増えているんですか。
Gần đây nhân khẩu của Tokyo tăng hả.
いいえ、最近のデータによると、減っているそうです
Không, theo như số liệu gần đây thì đang giảm.

④首相は 大統領の 意見に 賛成ですか。
Thủ tướng có tán thành ý kiến của tổng thống không.
いいえ、今朝の ニュースに よると、反対だそうです
Không. theo tin tức buổi sáng thì là phản đối.

3.3 RenshuB 3 ngữ pháp minna bài 47

例:小川さんは どこに 転勤したんですか。
Anh/chị Ogawa đã chuyển công tác đi đâu vậy?
大阪に 転勤したそうです
Nghe nói chuyển xuống Osaka.

Chúng ta tiếp tục luyện tập Thể thông thường + そうです。trong các tình huống giao tiếp.

①あの ビルは いつ できるんですか。
Tòa nhà kia khi nào sẽ hoàn thành vậy.
来年の 3月に できるそうです
Nghe nói là tháng 3 năm sau.

②タワポンさんは 何を 勉強しているんですか。
Anh Tawapon đang học gì vậy?
日本文学を勉強しているそうです
Nghe nói là đang học văn học Nhật bản.

③火事の 原因は 何だったんですか。
Nguyên nhân của Hỏa hoạn là gì vậy?
たばこの火だそうです
Nghe nói là do lửa của thuốc lá.

④どうして あの 二人は別れたんですか。
Vì sao 2 người đó lại chia tay vậy?
考え方が 違ったそうです
Nghe nói là suy nghĩ không hợp nhau.

3.4 RenshuB 4 ngữ pháp minna bài 47

例:変なにおいが しますね。
Có mùi gì lạ ấy nhỉ.
ええ、何か 燃えているようです
Uh, hình như có gì đó đang cháy.

Phần RenshuB 4 giúp chúng ta luyện tập ngữ pháp mục 2.2 Thể thông thường + ようです。phán đoán dựa và thông tin từ các giác quan.
Ngoài ra còn luyện ngữ pháp mục 2.3 声/音/におい/味が します

①子供の 声が しますね。
Có tiếng của trẻ con nhỉ.
ええ、子供たちが けんかしているようです
Uh, hình như lũ trẻ đang cãi nhau.

②いい においが しますね。
Có mùi thơm nhỉ.
ええ、ケーキを 焼いているようです
Uh, hình như ai đó đang nướng bánh.

③変な 味が しますね。
Có vị lạ nhỉ.
ええ、醤油と ソースを 間違えたようです
Uh, hình như là nhầm từ Shoyu(nước mắm Nhật) sang nước sốt.

④変な 音が しますね。
Có âm thanh lạ nhỉ.
ええ、エンジンが故障のようです
Uh, hình như động cơ bị hỏng.

3.5 RenshuB 5 ngữ pháp minna bài 47

例:人が 集まっていますね。
Tụ tập đông người thế nhỉ.
ええ。事故のようです
Uh. Hình như có tai nạn.

Phần này chúng ta tiếp tục luyện tập ~ようです。

①電気が 消えていますね。
Điện tắt rồi nhỉ.
ええ、もう だれも いないようです
Uh, hình như không còn ai cả.

②木の葉が たくさん 落ちて いますね。
Lá cây rụng nhiều nhỉ.
ええ、強い かぜが 吹いたようです
Hình như gió thổi to.

③あの人、傘を さして いますね。
Người kia đang che ô nhỉ.
ええ、雨が 降っているようです
Uh, hình như trời đang mưa.

④鍵が かかっていますね。
Cửa đang khóa nhỉ.
ええ、留守のようです
Uh, hình như là vắng nhà

3.6 RenshuB 6 ngữ pháp minna bài 47

例:誰か 来たようですから、ちょっと 見てきます。
Hình như có ai tới, tôi đi xem một chút rồi về.
Câu này còn sử dụng Vて きます。Làm gì đó rồi về.

Tiếp tục luyện tập ~ようです。

①庭に猫が いるようですから、見てきます。
Ngoài vườn hình như có con mèo nên tôi đi xem rồi về.

②外が 寒いようですから、コートを 着て 行ったほうがいいです。
Ngoài trời có vẻ lạnh nên bạn mặc áo khoác vào rồi đi thì tốt hơn.

③ミラーさんは カラオケが 好きなようですから、ぜひ 誘いましょう。
Anh mira hình như thích karaoke nên nhất định hãy rủ anh ấy.

④この 荷物は 忘れ物のようですから、交番へ 持って行きましょう。
Hình như đồ này là đồ bỏ quên nên hãy mang nó đến đồn cảnh sát nào.

Xin hết ngữ pháp minna bài 47. Bài này dễ nhầm với bài 43 nên các bạn chú ý phân biệt nhé. Chúc các bạn học tốt và hẹn gặp lại các bạn trong các bài viết tiếp theo.

Comments

comments

About manhkhen

Check Also

Ngữ pháp Minna bài 48

Ngữ pháp minna bài 48. Bài 48 này chúng ta sẽ học thể sai khiến. …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

error: Content is protected !!