Breaking News
Home / 50 Bài Minna(full) / Ngữ pháp minna bài 46

Ngữ pháp minna bài 46

Ngữ pháp minna bài 46. Ngữ pháp minna bài 46 chúng ta sẽ học thêm các ngữ pháp sau:
1 Động từ ~ところです。
Để nói 1 việc:
Sắp diễn ra Vる ところです。
Đang diễn ra Vて いる ところです。
Vừa kết thúc Vた ところです。

2 Vた ばかりです。
Nói 1 việc xảy ra chưa lâu theo cảm nhận của người nói.

3 ~はずです。
Phán đoán chắc chắn việc gì đó sẽ xảy ra dựa vào căn cứ nào đó.

Cùng vào các phần chi tiết nhé!

1 Hoàn cảnh bài học Ngữ pháp minna bài 46

Ngữ pháp minna bài 46

Ngữ pháp minna bài 46 này, anh Tawapon gọi điện tới công ty ga để yêu cầu họ xem lại bếp ga nhà mình:
先週 直した ばかりなのに。。。
Mới tuần vừa rồi mới sửa xong vậy mà…
Câu trên sử dụng mẫu câu Vた ばかり để nói hành động xảy ra chưa lâu theo cảm nhận của người nói. Ngoài ra còn áp dụng cả ngữ pháp minna bài 45 のに để nói 1 kết quả xảy ra không như dự đoán.

Khi nhân viên ga đang đi tới chỗ anh Tawapon thì họ nói:
今 そちらへ 向かっている ところです
Hiện tại chúng tôi đang đi tới chỗ anh.
Câu này dùng Vて いる ところです。Để nói 1 việc gì đó đang diễn ra.

Lưu ý với dùng ところ

Nhiều bạn sẽ thắc mắc là sao không dùng Vて いる là được rồi, cũng mang nghĩa là đang làm gì đó mà. Tuy nhiên chúng ta dùng ところです。khi muốn nhấn mạnh ý nghĩa là việc gì đó sắp diễn ra, đang diễn ra, đã diễn ra.

Với mỗi bài các bạn chú ý xem các tình huống người ta sử dụng ngữ pháp trong thực tế để biết và học theo.

Clip luyện đọc ngữ pháp minna bài 46 của Ad:

2 Ngữ pháp minna bài 46

2.1 ~ところです

1) Vる+ ところです。

Nhấn mạnh 1 việc gì đó sắp bắt đầu. Thường đi kèm với
これから:từ bây giờ.
ちょうど今から:vừa lúc từ bây giờ

①昼ご飯は もう食べましたか。
Bạn đã ăn cơm trưa chưa?
いいえ、これから 食べる ところです。
Chưa, bây giờ tôi sẽ ăn.

②会議は もう 始まりましたか。
Cuộc họp đã bắt đầu chưa?
いいえ、今から 始まる ところです
Chưa, từ bây giờ sẽ bắt đầu.

2) Vている ところです。

Nhấn mạnh 1 việc đang diễn ra. Thường đi kèm với 今(いま)bây giờ.

③故障の 原因が 分かりましたか。
Bạn đã biết nguyên nhân hỏng chưa?
いいえ、今 調べている ところです
Chưa, bây giờ tôi đang xem.

3) Vた ところです。

Nhấn mạnh 1 việc gì đó vừa mới kết thúc. Thường đi kèm với たった今: vừa mới đây, vừa xong.

④渡辺さんは いますか。
Bạn Watanabe có ở đây không?
あ、たった今 帰った ところです
À, bạn ấy vừa mới về xong.
まだ、エレベーターの 所に いるかも しれません。
Có thể là vẫn còn ở chỗ thang máy.

⑤たった今 バスが 出た ところです
Xe bus vừa mới chạy xong.

Lưu ý: Cả cụm từ ~ ところ là 1 danh từ, nên được dùng với tư cách là 1 danh từ trong nhiều cấu trúc khác nhau.

⑥もしもし 田中ですが、今 いいでしょうか。
Alo tôi là Tanaka đây, bây giờ tôi nói chyện với anh chị có được không?
すみません。今から 出かけるところなんです
Xin lỗi vì giờ tôi phải đi có việc.
Vる ところ lúc này được dùng như 1 danh từ và dùng với ん です。mà chúng ta đã học trong ngữ pháp minna bài 26.

2.2 Vた ばかりです

Biểu thị 1 việc xảy ra cách thời điểm hiện tại chưa lâu – Theo cảm nhận của người nói.

Vた ばかりです。Khác Vた ところです。Ở chỗ:
Vた ところです。Chỉ một việc vừa mới xảy ra theo thời gian 1 cách khách quan, không phải do cảm nhận của người nói.
Vた ばかりです。là một việc vừa mới xảy ra theo cảm nhận của người nói. Có thể là tuần trước cũng là mới, tháng trước cũng là mới xảy ra.

⑦さっき 昼ご飯を 食べた ばかりです
Tôi vừa ăn cơm lúc nãy.
Lúc nãy là 1 cảm nhận mang tính tương đối của người nói.

⑧木村さんは 先月 この 会社に 入ったばかりです
Anh/chị Kimura mới vào công ty này tháng trước.
Tháng trước cũng là mới, so với thời gian làm ở công ty thì 1 tháng cũng là mới. Như vậy có thể thấy ばかり chỉ thời gian tương đối của người nói.

Lưu ý: Giống như ~ところ thì ~ばかり cũng là danh từ và được dùng với tư cách là 1 danh từ.
⑨この ビデオカメラは 先週 買った ばかりなのに、 調子が おかしいです。
Chiếc máy quay này mới mua tuần trước mà đã trục trặc rồi.
買ったばかり được dùng với のに với tư cách là 1 danh từ.

2.3 ~はずです。

Các cách dùng với はずです。

Động từ thể nguyên dạng
Động từ thể ない
Tính từ đuôi い ⇒ giữ nguyên い
Tính từ đuôi な ⇒ giữ nguyên な
Danh từ  ⇒ thêm の

các cách dùng với はずです。

~はずです。phán đoán chắc chắn việc việc gì đó sẽ xảy ra dựa vào căn cứ nào đó.

⑩ミラーさんは 今日 来るでしょうか。
Anh Mira hôm nay có đến không?
来るはずですよ
Chắc chắn anh ấy sẽ tới.
昨日 電話が ありましたから。
Vì hôm qua tôi nhận được điện của anh ấy.

Người nói tin chắc rằng anh Mira sẽ tới. Phán đoán tự tin vì hôm qua có điện thoại với anh Mira.

Như vậy chúng ta dùng はずです khi chúng ta tin tưởng chắc chắn vào phán đoán của mình và dựa vào 1 cơ sở vững chắc.

Như vậy chúng ta đã học xong 3 mẫu câu của ngữ pháp minna bài 46. Chúng ta sẽ vào phần RenshuB để chữa những ngữ pháp đã học.

3 Chữa RenshuB ngữ pháp minna bài 46

3.1 RenshuB 1 ngữ pháp minna bài 46

例:昼ご飯は もう 食べましたか。
Bạn đã ăn cơm trưa chưa?
いいえ、これから 食べるところです
Chưa, bây giờ tôi mới ăn.

Phần RenshuB 1 này chúng ta sẽ luyện tập ngữ pháp 1) Vる+ ところです。Nhấn mạnh 1 việc gì đó sắp diễn ra.

①試合は もう 始まりましたか。
Trận đấu đã bắt đầu rồi hả?
いいえ、これから 始まるところです
Chưa, bây giờ mới bắt đầu.

②返事は もう 書きましたか。
Bạn đã viết trả lời rồi hả?
いいえ、これから 書く ところです
Chưa, bây giờ tôi mới viết.

③薬は もう 飲みましたか。
Bạn đã uống thuốc rồi hả?
いいえ、これから 飲む ところです
Chưa, bây giờ tôi mới uống.

④お風呂には もう 入りましたか。
Bạn đã tắm bồn rồi hả?
いいえ、これから 入る ところです。
Chưa, bây giờ tôi mới tắm bồn.

3.2 RenshuB 2 ngữ pháp minna bài 46

例:コピーは もう できましたか。
Bạn đã phô tô xong chưa?
いいえ、今 やっている ところです。
Chưa, bây giờ tôi đang làm.

Phần renshuB 2 ngữ pháp minna bài 46 này chúng ta sẽ luyện tập ngữ pháp 2) Vている ところです。Nhấn mạnh 1 việc đang diễn ra.

①故障の 原因は 分かりましたか。
Bạn đã hiểu nguyên nhân dẫn tới hỏng chưa?
いいえ、今 調べている ところです
Chưa, tôi đang tìm hiểu.

②パンは もう 焼けましたか。
Bạn đã nướng bánh mì chưa?
いいえ、今 焼いている ところです
Chưa, bây giờ tôi đang nướng.

③論文は もう 書きましたか。
Bạn đã viết luận văn chưa.
いいえ、今 書いている ところです
Chưa, bây giờ tôi đang viết.

④結婚式の 日は もう 決めましたか。
Bạn đã quyết định ngày làm lễ cưới chưa.
いいえ、今 相談している ところです
Chưa, bây giờ tôi đang bàn bạc.

3.3 RenshuB 3 ngữ pháp minna bài 46

例:小川さんは もう 帰りましたか。
Anh/ chị Ogawa đã về rồi à?
はい、たった今 帰ったところです
Vâng, anh/chị ấy vừa mới về xong.

Phần này giúp chúng ta luyện tập ngữ pháp 3) Vた ところです。Nhấn mạnh 1 việc vừa mới kết thúc.

①8時の バスは もう 出ましたか。
Chuyến xe bus 8h đã chạy chưa?
はい、たった今 出た ところです
Rồi, vừa mới chạy xong.

②太郎君は もう 寝ましたか。
Cháu Taro đã ngủ chưa?
はい、たった今 寝た ところです
Rồi, vừa mới ngủ xong.

③会議は もう 終わりましたか。
Cuộc họp đã kết thúc chưa.
はい、たった今 終わった ところです
Rồi, vừa mới kết thúc xong.

④書類は もう 届きましたか。
Tài liệu đã tới nơi chưa.
はい、たった今 届いた ところです
Rồi, vừa mới tới xong.

3.4 RenshuB 4 ngữ pháp minna bài 46

例:さっき 起きた ばかりですから、食欲が ありません。
Vì tôi vừa mới ngủ dậy nên không muốn ăn.

Phần này chúng ta sẽ luyện tập cách dùng ~ばかり để nói một việc vừa mới xảy ra theo cảm nhận của người nói.

①先週 退院した ばかりですから、スポーツは できません。
Tôi mới xuất viện tuần trước nên chưa chơi thể thao được.

②今年の 4月に 会社に 入った ばかりですから、給料は 安いです。
Tôi mới vào công ty tháng 4 năm nay nên tiền lương còn thấp.

③子供が 寝た ばかりですから、静かに して ください。
Lúc trẻ vừa mới ngủ xong nên hãy giữ yên tĩnh.

④さっき 洗濯した ばかりですから、タオルは まだ 乾いていません。
Khăn mặt vừa mới giặt xong nên vẫn chưa khô.

3.5 RenshuB 5 ngữ pháp minna bài 46

例:この ステレオは 先月 買った ばかりなのに、もう 壊れてしまいました。
Chiếc đài này mới mua tháng trước vậy mà đã hỏng rồi.
ばかり kết hợp với のに để nói 1 vừa mới làm mà lại không như ý muốn.
Ngoài ra còn sử dụng Vて しまいました。trong ngữ pháp minna bài 29 để nói việc tiếc nuối, hối hận vì đã làm gì đó, về 1 trạng thái nào đó.

①さっき 名前を 聞いた ばかりなのに、もう 忘れて しまいました。
Tôi vừa mới hỏi tên xong mà lại quên mất rồi.

②先週 ボーナスを もらった ばかりなのに、もう 使ってしまいました。
Mới nhận tiên lương tuần trước mà đã tiêu hết rồi.

③朝 靴を 磨いた ばかりなのに、もう 汚れて しまいました。
Mới đánh giày buổi sáng xong mà giờ lại bẩn rồi.

④あの 二人は 去年 結婚した ばかりなのに、もう 離婚して しまいました。
2 người đó mới kết hôn năm ngoái mà đã ly hôn rồi.

3.6 RenshuB 6 ngữ pháp minna bài 46

例:荷物は 今日 つきますか。
Đồ đạc thì hôm nay có tới không?
ええ、きのう 宅配便で  送りましたから、つくはずです
Chắc chắn là sẽ tới vì hôm qua đã gửi chuyển phát nhanh.

Phần này chúng ta luyện tập ~はずです。

①彼女は 来るでしょうか。
Cô ấy có tơi không?
ええ、昨日 出席を 返事を もらいましたから、来るはずです
Chắc chắn là có vì hôm qua tôi nhận được trả lời sẽ tới của cô ấy.

②あの レストランは おいしいですか。
Quán kia có ngon không?
ええ、案内書に 書いて ありますから、おいしいはずです
Chắc chắc là ngon vì quán này được giới thiệu trong sách giới thiệu.

③隣の 人は 留守ですか。
Người phòng bên vắng nhà hả.
ええ、1か月ほど 旅行に 行くと 言っていましたから、留守のはずです
Chắc chắn là vắng nhà vì có nói với tôi là sẽ đi du lịch khoảng 1 tháng.

④カリナさんは 絵が 上手ですか。
Bạn Karina vẽ giỏi không.
ええ、美術を 勉強していますから、上手なはずです
Chắc chắn là giỏi vì đang theo học mỹ thuật.

Xin hết ngữ pháp minna bài 46. Chúc các bạn học tốt và hẹn gặp lại các bạn trong các bài minna tiếp theo.

Comments

comments

About manhkhen

Check Also

Ngữ pháp Minna bài 48

Ngữ pháp minna bài 48. Bài 48 này chúng ta sẽ học thể sai khiến. …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

error: Content is protected !!