Breaking News
Home / 50 Bài Minna(full) / Ngữ pháp minna bài 45

Ngữ pháp minna bài 45

Ngữ pháp minna bài 45 chúng ta sẽ học 2 ngữ pháp là:
1.~ばあいは、~ = Cách nói giả định
Dịch là trong trường hợp ~ thì sẽ ~
会議に 間に 合わない場合は、連絡して ください。
Trong trường hợp không kịp giờ họp thì hãy liên lạc nhé.

2. ~ のに、~
Một kết quả đã xảy ra trái với dự đoán, làm cho người nói thất vọng.
約束を したのに、彼女が 来ませんでした。
Tôi đã hẹn với em ấy, vậy mà em ấy không tới.

Cùng vào bài nhé!

Clip luyện đọc tiếng Nhật mỗi ngày của Ad!

1 Hoàn cảnh bài học ngữ pháp minna bài 45

Ngữ pháp minna bài 45
ngữ pháp minna bài 45

Bài 45 anh Mira huyền thoại tham gia cuộc thi Marathon マラソン. A chỉ được về có giải nhì nên khi đồng nghiệp hỏi thăm anh đã nói:
一生懸命 練習したのに、優勝できなくて、残念です。
Tôi đã cố gắng luyện tập hết sức, vậy mà vẫn không thể về nhất được, thật là đáng tiếc.
Mẫu này dùng のに để nói kết quả trái với dự đoán của anh Mira, a đã luyện tập hết sức mà không dành được kết quả như mong đợi.

Khi tham gia マラソン, Người hướng dẫn 係員(かかりにん)có nói:
コースが 間違えた 場合は、元の場所に 戻って 続けて ください。
Trong trường hợp bị nhầm đường, hãy quay về điểm ban đầu rồi tiếp tục.
Câu này dùng mẫu ~場合は、~ Trong trường hợp ~ thì sẽ ~.

Qua 2 ví dụ trên các bạn có thể hiểu được phần nào được 2 mẫu ngữ pháp trong bài này. Cùng vào các phần ngữ pháp nhé.

2 Ngữ pháp minna bài 45

2.1 ~ 場合は、~

Trong trường hợp ~ thì ~

Cách nói giả định. Phần sau biểu thị cách xử lý trong trường hợp đó, hoặc kết quả xảy ra.

Các dạng dùng với ~場合は、~

Động từ thể nguyên dạng
Động từ thể た
Động từ thể ない
Tính từ đuôi い ⇒ giữ nguyên い
Tính từ đuôi な ⇒ giữ nguyên な
Danh từ の

các trường hợp dùng với ~場合は、~

①会議に 間に合わない 場合は、連絡してください。
Trong trường hợp không kịp giờ họp thì hãy liên lạc nhé!
Động từ thể ない dùng với 場合は、
Trong trường hợp này thì hãy xử lý thế này.

②時間に 遅れた 場合は、会場に 入れません。
Trường hợp đến muốn sẽ không vào trong hội trường được.
Động từ thể た dùng với 場合は、
Trong trường hợp này thì kết quả sẽ thế này.

③ファックスの調子が 悪い 場合は、どう したらいいですか。
Trong trường hợp máy Fax bị hỏng thì phải làm thế nào?
Tính từ đuôi い dùng với ばあいは、
Trong trường hợp này thì phải làm thế nào?

④領収書が 必要な 場合は、係に 言ってください。
Trong trường hợp cần hóa đơn thì hãy nói với nhân viên phụ trách.
Tính từ đuôi な dùng với 場合は、
Trong trường hợp này thì sẽ xử lý thế này.

⑤火事や 地震の 場合は、エレベーターを 使わないでください。
Trong trường hợp hỏa hoạn hoặc động đất thì không dùng thang máy.
Danh từ +の dùng với 場合は、
Trong trường hợp thế này thì phải xử lý thế này.

2. Thể thông thường +のに、~

Phần sau のに biểu thị kết quả trái ngược với kết quả đáng lẽ ra phải xảy ra nếu suy đoán từ nội dung của mệnh đề trước のに

Thể thông thường dùng với のに

Động từ thể thông thường
Tính từ đuôi い ⇒ い
Tính từ đuôi な ⇒  な
Danh từ  ⇒  な

thể thông thường dùng với のに

⑥約束を したのに、彼女は 来ませんでした。
Tôi đã hẹn với em ấy mà em ấy không tới.
Động từ thể thông thường (thể た) dùng với のに
Biểu thị kết quả đã xảy ra: Cô ấy không tới. Kết quả này trái ngược với dự đoán dựa vào mệnh đề trước のに(約束を した), nếu theo đúng suy đoán từ mệnh đề này thì em ấy phải tới mới đúng.

⑦今日は 日曜日なのに、働かなければ なりません。
Hôm nay là chủ nhật mà tôi vẫn phải làm việc.
Danh từ + な+のに
Chủ Nhật thì lẽ ra phải được nghỉ, vậy mà vẫn phải đi làm.

Chúng ta dùng ~のに、~ để biểu thị kết quả ngoài dự đoán, và kết quả đó gây cho chúng ta thất vọng.

Phân biệt ~のに、~が、~ても

⑧私の部屋は 狭いですが、きれいです。
Phòng của tôi nhỏ nhưng mà sạch đẹp.
Câu này không dùng ~のに được vì のに biểu hiện kết quả trái với dự đoán.
Phòng hẹp không có nghĩa là không đẹp.

⑨明日 雨が 降っても、出かけます。
Ngày mai dù trời có mưa, tôi vẫn sẽ ra ngoài.
Không dùng のに được trong câu này vì のに chỉ kết quả đã xảy ra trong thực tế. Không phải giả định.

Dùng のに trong các câu mà mệnh đề sau có nghĩa trách móc mang sắc thái mạnh.
⑩約束を したのに、どうして 来なかったんですか。
Tại sao đã hẹn rồi mà anh chị lại không đến.
Câu này mang sắc thái trách móc mạnh. Nên không thể dùng が hay ても trong câu này được. Mà phải dùng のに.

3 RenshuB ngữ pháp minna bài 45

3.1 RenshuB 1 ngữ pháp minna bài 45

 例:交通事故に あった 場合は、すぐ 警察に  連絡してください。
Trong trường hợp gặp phải tai nạn giao thông thì hãy liên hệ ngay với cảnh sát.

Phần renshuB1 này chúng ta sẽ luyện tập ngữ pháp về ~場合は、~ trong cách nói giả định.

①火事が 起きた 場合は、すぐ 119番に 電話して ください。
Trong trường hợp gặp hỏa hoạn thì hãy điện thoại ngay vào số 119.

②お金を 落とした 場合は、交番へ 行って ください。
Trong trường hợp bị rơi mất tiền thì hãy đến trụ sở cảnh sát.

③切符を なくした 場合は、駅員に 言ってください。
Trong trường hợp bị rơi mất vé tàu thì hãy nói với nhân viên nhà ga.

④かぜの 薬を 飲んだ 場合は、絶対に 車を運転しないで ください。
Trong trường hợp uống thuốc cảm cúm vào rồi thì tuyệt đối đừng lái xe nhé.

3.2 RenshuB 2 ngữ pháp minna bài 45

例:会社を 休む 場合は、どう したら いいですか。
Trong trường hợp nghỉ làm thì phải làm thế nào?

Phần renshuB2 này chúng ta tiếp tục luyện tập ngữ pháp về ~場合は、~ trong cách nói giả định.

①予約を キャンセルする 場合は、いつまでに 連絡したら いいですか。
Trong trường hợp muốn hủy hẹn thì phải liên lạc trước lúc nào?

②女の人に 贈り物を する 場合は、どんな ものに したら いいですか。
Trong trường hợp muốn tặng cho phụ nữ quà thì nên tặng đồ thế nào?

③はんこが ない 場合は、どう したら いいですか。
Trong trường hợp không có con dấu thì phải làm thế nào?

早退しなければ ならない 場合は、誰に 言ったら いいですか。
Trong trường hợp phải về sớm thì phải nói với ai?

3.3 RenshuB 3 ngữ pháp minna bài 45

例:火事の 場合は、 非常口から 逃げて ください。
Trong trường hợp hỏa hoạn hãy chạy ra từ cửa thoát hiểm.

Phần renshuB3 này chúng ta tiếp tục luyện tập ngữ pháp về ~場合は、~ trong cách nói giả định.

①熱が 高い 場合は、この 薬を 飲んでください。
Trong trường hợp bị sốt thì hãy uống thuốc này vào.

②領収書が 必要な 場合は、店の 人に 言って ください。
Trong trường hợp cần hóa đơn thì hãy nói với nhân viên của quán.

やけどの 場合は、すぐ 水で 冷やして ください。
Trong trường hợp bị bỏng thì hãy lấy đá làm lạnh ngay.

④体の 調子が 悪い 場合は、無理を しないで ください。
Trong trường hợp không khỏe thì đừng cố nhé.

3.4 RenshuB 4 ngữ pháp minna bài 45

例:お金を 入れたのに、切符が 出ません。
Tôi đã cho tiền vào mà vé không ra.

RenshuB 4 chúng ta luyện tập ngữ pháp ~のに、~ nói những kết quả xảy ra ngoài dự đoán.

①2時間も 待ったのに、ミラーさんは 来ませんでした。
Tôi đã đợi 2 tiếng đồng hồ mà anh Mira chưa tới.

②速達で 手紙を 出したのに、三日も かかりました。
Tôi đã chuyển thư bằng fax nhanh mà mất tận tới 3 ngày.

③一生懸命 練習したのに、運動会は 中止に なりました。
Tôi đã cố gắng luyện tập hết sức mà hội thị thể thao lại bị đình chỉ.

④田中さんは 太っていないのに、ダイエットしています。
Anh/chị Tanaka không mập mà lại đang ăn kiêng.

3.5 RenshuB 5 ngữ pháp minna bài 45

例:もう 4月に なったのに、まだ 寒いです。
Đã tới tháng 4 rồi mà trời vẫn lạnh.

RenshuB 5 chúng ta luyện tập ngữ pháp ~のに、~ nói những kết quả xảy ra ngoài dự đoán.

①仕事は 忙しいのに、給料は やすいです。
Công việc thì bận mà tiền lương lại thấp.

休みなのに、仕事をしなければ なりません。
Ngày nghỉ mà tôi vẫn phải làm việc.

③ハンコが 必要だったのに、持って行くのを 忘れました。
Cần phải có con dấu mà tôi lại quên không mang đi.
Câu này còn sử dụng ngữ pháp minna bài 38: Danh từ hóa động từ 持って行くのを 忘れました。

④この アパートは 汚くて、狭いのに、家賃は 高いです。
Căn hộ này vừa bẩn vừa nhỏ mà giá thuê lại đắt.

3.6 RenshuB 6 ngữ pháp minna bài 45

例:どうしたんですか。
Bạn làm sao vậy?
スイッチを 入れたのに、パソコンが 動かないんです。
Tôi đã cắm điện vào rồi mà máy tính vẫn không chạy.
Câu này sử dụng cả ngữ pháp minna bài 26: んです。

RenshuB 6 chúng ta tiếp tục luyện tập ngữ pháp ~のに、~ nói những kết quả xảy ra ngoài dự đoán.

①どうしたんですか。
Bạn bị sao vậy?
ボタンを 押したのに、ジュースが 出ないんです。
Tôi bấm nút rồi mà nước hoa quả không ra.

②体の 調子は どうですか。
Bạn thấy cơ thể thế nào rồi?
ちゃんと 薬を 飲んでいるのに、よく なりません。
Tôi đã uống thuốc cẩn thận rồi mà vẫn chưa khỏi.

③新しい 車は どうですか。
Chiếc xe mới thế nào?
値段は 高かったのに、よく 故障します。
Giái cao mà lại hay bị hỏng.

④どうして そんなに 急いで いるんですか。
Tại sao bạn lại vội vàng vậy.
9時から 会議なのに、まだ 準備が できて いません。
9h họp rồi mà tôi vẫn chưa chuẩn bị gì.

3.7 RenshuB 7 ngữ pháp minna bài 45

例:今年も 社員旅行が ありましたか。
Năm nay lại có tham quan cho nhân viên công ty không?
いいえ、楽しみに して いたのに、ありませんでした。
Không, vui như vậy mà năm lại không có.

RenshuB 7 vẫn là ngữ pháp ~のに、~ nói những kết quả xảy ra ngoài dự đoán, những điều không như mong muốn.

①3時の 新幹線に 間に あいましたか。
Bạn có kịp chuyến tàu shinkansen lúc 3h không?
いいえ、走って 行ったのに、間に 合わなかった。
Không, tôi đã chạy rồi mà vẫn không kịp.

②グプタさんは パーティーに 来ましたか。
Anh Guputa có tới bữa tiệc không?
いいえ、インド料理を 用意して おいたのに、来ませんでした。
Không, chúng tôi đã chuẩn bị cả đồ ăn Ấn độ mà anh ấy lại không tới.

③試験の 点はよかったですか。
Điểm thi có tốt không?
いいえ、毎日 遅くまで 勉強したのに、点が 良くなかったです。
Không, ngày nào tôi cũng học tới khuya mà điểm lại không cao.

④コンサートの チケットは 買えましたか。
Bạn có mua được vé xem hòa nhạc không.
いいえ、けさ 5時から 並んだのに、買えませんでした。
Không, tôi đã xếp hàng từ 5h sáng mà vẫn không mua được.

Xin hết ngữ pháp minna bài 45. Chúc các bạn học tốt và hẹn gặp lại các bạn trong các bài học tiếp theo.

Comments

comments

About manhkhen

Check Also

Ngữ pháp Minna bài 48

Ngữ pháp minna bài 48. Bài 48 này chúng ta sẽ học thể sai khiến. …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

error: Content is protected !!