Breaking News
Home / 50 Bài Minna(full) / Ngữ pháp minna bài 43

Ngữ pháp minna bài 43

Ngữ pháp minna bài 43. Bài này chúng ta sẽ học thêm một mẫu ngữ pháp nữa dùng nhiều trong thực tế. Ví dụ như khi chúng ta nhìn đồ ăn bằng mắt mà thấy ngon, chúng ta sẽ nói: おいしそうですね。Nhìn có vẻ ngon nhỉ. Chúng ta chưa có ăn, mới chỉ nhìn và suy đoán thôi. Để nói những câu suy đoán dựa vào thị giác như vậy thì chúng ta sẽ sử dụng そうです

Ngoài ra còn học mẫu Vて きます。Đi đâu đó làm gì đó rồi về. Được dùng nhiều trong thực tế. Chồng đi làm cũng nói với vợ là 行ってきます。Anh đi rồi về. Làm trong công ty đi họp thì cũng nói với đồng nghiệp là: 打合せに行ってきます。Đi vệ sinh cũng nói: トイレへ 行ってきます。Đi đâu đó 1 lát xong về cũng nói: 行ってきます。

Cùng vào bài nhé!

1 Hoàn cảnh bài học Ngữ pháp minna bài 43

Ngữ pháp minna bài 43
ngữ pháp minna bài 43

Bài này Bác Shumitto và chị Watanabe nói chuyện với nhau về việc chị Watanabe tham gia là hội viên của công ty môi giới hôn nhân: お見合いの 会社。Khi trở thành hội viên chị nhận được ảnh của các chàng trai khác. Bác Shumitto nhìn vào 1 ảnh và nhận xét về một người:
優しそうです。
やさ
Nhìn có vẻ tốt tính.
Bác Shumitto chỉ nhìn ảnh thôi, chưa có gặp bao giờ nên nói: Nhìn có vẻ tốt tính. ⇒ Phán đoán bằng mắt.

Ngoài ra bác Shumitto còn nói việc chị Watanabe đi tìm bạn trai thông qua công ty môi giới hôn nhân là おもしろそうですね
Có vẻ thú vị nhỉ. Vì bác không phải là người trực tiếp tham gia mà chỉ nghe và phán đoán vậy thôi.

Cùng vào chi tiết các ngữ pháp sẽ học trong bài nhé.

2 Ngữ pháp minna bài 43

2.1 ~ そうです

Các cách dùng với そうです。

Động từ thể ます
Tính từ đuôi い ⇒ 

Tính từ đuôi な ⇒ 

3 cách dùng với そうです。

Mẫu câu này diễn tả sự suy đoán dựa vào thông tin có được từ thị giác. Dịch là có vẻ

1) Động từ thể ます そうです。

Suy đoán 1 việc gì đó sẽ xảy ra. Chúng ta thường dùng với:
いまにも:sắp, tới nơi rồi
もうすぐ:sắp rồi, một chút nữa
これから:từ bây giờ.

①今にも 雨が 降りそうです
Trời có vẻ sắp mưa tới nơi rồi.
降ります ⇒ ふりそう

②シャンプーが なくなりそうです
Dầu gội đầu có vẻ sắp hết rồi.
なくなります ⇒ なくなりそう

③もうすぐ 桜が 咲きそうです
Hoa anh đào trông có vẻ sắp nở.
咲きます ⇒ さきそう

④これから 寒く なりそうです
Từ bây giờ trời trông có vẻ lạnh.
寒く なります ⇒ 寒く なりそう

2) Tính từ đuôi い ⇒  +そうです。

Diễn tả suy đoán dựa trên vẻ ngoài của người hoặc vật, dù chưa xác nhận được thực tế thế nào.

⑤この 料理は 辛そうです
   りょうり から
Món ăn này trông có vẻ cay.
辛い ⇒ からそう

⑥彼女の  頭が よさそうです
 かのじょ あたま
Cô ấy trông có vẻ thông minh.
頭が良い ⇒ 頭がよさそう
Lưu ý cách chuyển đặc biệt của よい ⇒ よさそう。

Lưu ý: Đối với các tính từ biểu thị tình cảm, tâm trạng, khi đối tượng nói tới là người khác thì chúng ta không để nguyên mà thường dùng với そうです。
うれしい:hạnh phúc
悲しい:buồn đau
寂しい:cô đơn
Vì chúng ta không thể biết chính xác người khác có hạnh phúc, buồn đau hay cô đơn. Mà chỉ có thể dùng cách phán đoán là: trông có vẻ họ hạnh phúc…

⑦ミラーさんは うれしそうです
Anh Mira nhìn có vẻ hạnh phúc.

3) Tính từ đuôi な ⇒  そうです。

Với tính từ đuôi な chúng ta cùng dùng giống với tính từ đuôi い。Diễn tả suy đoán dựa trên vẻ ngoài của người hoặc vật, dù chưa xác nhận được thực tế thế nào.

⑧この 机は 丈夫そうです
   つくえ
Chiếc bàn này nhìn có vẻ chắc chắn.

2.2 Động từ thể て 来ます。

Vて 来ます。Đi đến địa điểm nào đó để thực hiện một việc nào đó rồi quay về.

⑨ちょっと たばこを 買ってきます。
Tôi đi mua thuốc lá một chút rồi về.
Hiên tại tôi đang ở đây với bạn. Tôi đi đâu đó mua thuốc là, mua xong lại quay về đây.

来ます:tới, tới địa điểm mà người nói đang đứng, nên việc đi đâu đó để làm gì đó xong lại về lại chỗ cũ thì chúng ta dùng mẫu câu này.

Chúng ta có thể dùng で hoặc から để diễn tả địa điểm thực hiện hành động:
⑩スーパー 牛乳を 買ってきます
Tôi đi mua sữa tại siêu thị rồi về.

⑪台所から コップを 取ってきます
Tôi đi lấy cốc từ bếp rồi quay lại.

1 ) Trong thực tế chúng ta dùng nhiềuへ 行ってきます

Đi đâu đó xong rồi về.

Đôi khi trước khi ra ngoài chúng ta chỉ nói:
行ってきます
Tôi đi rồi về.
Các ông chồng hay nói như vậy trươc khi ra khỏi nhà đi làm. Các bà vợ tiễn chồng ra tới của thì cũng hay nói:
行ってらっしゃい。
Hãy đi rồi về nhé! Kính ngữ của 行ってきます

⑪郵便局へ 行ってきます
ゆうびんきょく
Tôi tới bưu điện rồi về.

2) 出かけて 来ます

出かけます:đi ra ngoài. Nên 出かけてきます có nghĩa là ra ngoài rồi về. Giống với 行ってきます。

⑫ちょっと 出かけて 来ます
Tôi ra ngoài 1 chút rồi về.

Như vậy là chúng ta đã học xong 2 mẫu ngữ pháp lớn của ngữ pháp minna bài 43. そうです。Để nói suy xét, phán đoán dựa bằng thì giác về dáng vẻ, bề ngoài của người, sự vật. Các chia và cách dùng khá rõ ràng. Ngoài ra chúng ta còn học mẫu Vて 来ます。Tới đâu đó, làm gì đó rồi quay trở về.

Nói chung bài này khá là dễ học và không phó phân biệt như các bài học minna khác. Cùng vào phần luyện tập renshuB để luyện tập ngữ pháp đã học nhé.

3 Chữa RenshuB ngữ pháp minna bài 43

3.1 RenshuB 1 ngữ pháp minna bài 43

例:荷物が 落ちそうです
Đồ đạc có vẻ sắp rơi.

Phần này chúng ta luyện tập cách chia そう dùng với động từ nhé. Để suy đoán 1 việc sắp xảy ra.

①ボタンが 外れそうです
      はず
Chiếc cúc áo trông có vẻ sắp rời ra.

②バッグの紐が 破れそうです。
    ひも やぶ
Quai túi xách trông có vẻ sắp rách.

③ガスが なくなりそうです
Trông có vẻ sắp hết ga rồi.

④木が 倒られそうです
    たお
Cái cây trông có vẻ sắp đổ.

3.2 RenshuB 2 ngữ pháp minna bài 43

例:袋が 破れそうですから、新しいのを ください。
Vì cái túi này trông có vẻ sắp rách rồi, hãy cho tôi cho một cái mới.
Câu này còn sử dụng ngữ pháp minna bài 38. Danh từ hóa động từ 新しいの=あたらしい袋。

Phần này chúng ta tiếp tục luyện tập ngữ pháp そうです。Dùng với động từ để suy đoán 1 việc sắp xảy ra.

①椅子が 壊れそうですから、修理して いただけませんか。
Vì cái ghế trông có vẻ sắp hỏng rồi, có thể cho tôi được không?

②ガソリンが なくなりそうですから、入れておいてください。
Vì hình như sắp hết ga rồi, nên hãy đổ sẵn vào nhé.

③雨が 降りそうですから、傘を 持って行きましょう。
Vì trời có vẻ sắp mưa rồi, nên hãy cầm ô đi nào.

④子供が 生まれそうですから、すぐ タクシーを 読んでください。
Vì sắp sinh em bé rồi, nên hãy gọi tắc xi luôn đi.

3.3 RenshuB 3 ngữ pháp minna bài 43

例:今日は 暑くなりそうです
Hôm nay có vẻ sẽ nóng.

Phần này chúng ta tiếp tục luyện tập ngữ pháp そうです

①今年は 去年より 早く 桜が 咲きそうです
Năm nay hoa Anh đào có vẻ sẽ nở sớm hơn năm ngoái.

②これからも 結婚しない人が 増えそうです
Từ giờ trở đi thì số người không kết hôn có vẻ vẫn tiếp tục tăng.

③今年の夏は 1週間ぐらい 休みが取れそうです
Mùa hè năm này có vẻ tôi sẽ có thể xin nghỉ được khoảng 1 tuần.

④今年は 米の値段が 上がりそうです
Giá gạo năm nay thì có vẻ sẽ tăng.

3.4 RenshuB 4 ngữ pháp minna bài 43

例:道が 込んでいるので、駅まで 2時間ぐらい かかりそうです
Vì đường đông nên tới ga chắc cũng phải mất khoảng 2 tiếng.

Chúng ta tiếp tục luyện tập そうです nhé.

①みんな あまり 食べないので、料理が 残りそうです。
Vì mọi người không ăn mấy nên đồ ăn chắc sẽ còn thừa.

②この服は色も デザインも いいので、売れそうです
Trang phục này màu và thiết kế đẹp nên có vẻ sẽ bán được.

③西の空が 明るく なったので、もうすぐ 雨が やみそうです
Vì trời phía tây đã sáng lên nên mưa có vẻ sắp tạnh.

④資料が たくさん あるので、いいレポートが 書けそうです
Vì có nhiều tài liệu nên có vẻ sẽ viết được báo cáo hay đây.

3.5 RenshuB 5 ngữ pháp minna bài 43

例:忙しそうですね。手伝いましょうか。
Bạn trông có vẻ bận nhỉ. Tôi giúp bạn nhé!

Phần này tiếp tục luyện tập mẫu そうです。dùng riêng với tính từ. Mẫu này dùng để ngỏ lời muốn giúp ai đó. Bạn nam nào muốn lấy cớ làm cho bạn gái việc gì đó thì nên nhớ mẫu này nhé. Ví dụ nói: Cặp em nặng quá nhỉ, để anh mang cho em nhé!

暑そうですね。窓を 開けましょうか。
Có vẻ nóng nhỉ. Tôi mở cửa sổ ra nhé.

②気分が 悪そうですね。ちょっと 車を 止めましょうか。
Trông bạn có vẻ không khỏe. Tôi dừng xe một chút nhé.

③その かばんは 重そうですね。持ちましょうか。
Trông cái túi đó có vẻ nặng nhỉ. Tôi cầm giúp nhé.

寒そうでね。暖房を つけましょうか。
Có vẻ lạnh nhỉ. Tôi bật máy sưởi lên nhé.

3.6 RenshuB 6 ngữ pháp minna bài 43

例:この本は 難しい 漢字が 多くて、つまらなそうです
Cuốn sách này có nhiều từ kanji khó nên có vẻ nhàm chán.

Phần này chúng ta tiếp tục luyện tập そうです。Có kèm theo ngữ pháp minna bài 39: Động từ thể thông thường + て để nói lý do.

①鈴木さんは 仕事が なくて、暇そうです
               ひま
Anh Suzuki thì đang không có công việc nên có vẻ nhàn rỗi.

②この ナイフは ハサミも ついていて、便利そうです
Con dao này có có kèm theo cả kéo nữa nên có vẻ tiện lợi.

③彼は 友達が いなくて、寂しそうです
Anh ta không có bạn nên có vẻ cô đơn.

④鈴木さんは 手紙を もらって、嬉しそうです
Anh Suzuki nhận được thư nên trông có vẻ vui.

3.7 RenshuB 7 ngữ pháp minna bài 43

例:ちょっと 電話を かけて 来ますから、ここで 待っていて ください。
Tôi đi gọi điện 1 chút rồi về, hãy đợi tôi ở đây nhé.

Phần này chúng ta sẽ luyện tập ngữ pháp Vて きます。Đi đâu đó làm gì đó rồi quay về.

① ちょっと バスの時間を 見て 来ますから、ここで 待っていて ください。
Tôi đi xem thời gian xe bus chạy một chút rồi về, hãy đợi tôi ở đây nhé.

② ちょっと 道を 聞いて 来ますから、ここで 待っていて ください。
Tôi đi hỏi đường một chút rồi quay lại, hãy đợi tôi ở đây nhé.

③ ちょっと ジュースを 買って 来ますから、ここで 待っていて ください。
Tôi đi mua nước hoa quả một chút rồi quay lại, hãy đợi tôi ở đây nhé.

④ ちょっと 車を 駐車場に 止めて 来ますから、ここで 待っていて ください。
Tôi đi đỗ xe một chút rồi quay về, hãy đợi tôi ở đây nhé.

3.8 RenshuB 8 ngữ pháp minna bài 43

例:どうしたんですか。
Bạn có chuyện gì vậy?
教室に時計を 忘れたので、ちょっと 取ってきます
Vì tôi đã quên đồng hồ trong lớp học nên tôi sẽ đi lấy rồi quay lại.

Phần này chúng ta sẽ tiếp tục luyện tập ngữ pháp Vて きます。Ngoài ra どうしたんですか là mẫu chúng ta đã học trong ngữ pháp minna bài 26.

①どうしたんですか。
Bạn có chuyện gì vậy?
変な音が聞こえたので、ちょっと見てみます
Tôi nghe thấy âm thanh lạ nên tôi sẽ đi xem một chút rồi về.

②どこへ 行くんですか。
Bạn đi đâu vậy?
用事が あるので、ちょっと出かけて きます
Vì có việc nên tôi ra ngoài một chút rồi về.

③説明書を いただけませんか。
Tôi có thể nhận sổ hướng dẫn không?
一枚しかないので、ちょっとコピーして きます
Vì chỉ có 1 tờ nên tôi sẽ đi copy rồi về.

④出かけるんですか。
Bạn ra ngoài hả?
ええ、友達が 来るので、迎えに 行って 来ます
Uh, vì bạn tôi tới nên tôi đi đón bạn tôi rồi về.

Xin hết ngữ pháp minna bài 43. Mẫu Vて きます。Được dùng nhiều trong thực tế. Chồng đi làm cũng nói với vợ là 行ってきます。Anh đi rồi về. Làm trong công ty đi họp thì cũng nói với đồng nghiệp là: 打合せに行ってきます。Đi vệ sinh cũng nói: トイレへ 行ってきます。Đi đâu đó 1 lát xong về cũng nói: 行ってきます。

Chúc các bạn học tốt và hẹn gặp lại các bạn trong các bài minna tiếp theo.

Comments

comments

About manhkhen

Check Also

Ngữ pháp Minna bài 48

Ngữ pháp minna bài 48. Bài 48 này chúng ta sẽ học thể sai khiến. …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

error: Content is protected !!