Breaking News
Home / 50 Bài Minna / Ngữ pháp minna bài 41

Ngữ pháp minna bài 41

Ngữ pháp minna bài 41. Ngữ pháp minna bài 41 này chúng ta sẽ tiếp tục học một số ngữ pháp mà chúng ta đã học trong ngữ pháp minna bài 7ngữ pháp minna bài 24 đó là cách nói cho – nhận.

Học bài 7 và bài 24 chúng ta chỉ biết nói cách cho nhận bình thường. Mà chưa để ý tới vai vế, ai cho ta cái gì ta cũng dùng もらいます。Ai làm gì cho ta cũng dùng くれます。Bài này học phát triển cách nói trên. Khi chúng ta nhận được gì đó từ một người có địa vị cao, đáng kính trọng hơn. Thì chúng ta phải dùng sao để thể hiện sự biết ơn và kính trọng đó.
もらいます ⇒ いただきます。Nhận
くれます ⇒ くださいます。Ai đó làm cho mình

Trong bài 24 chúng ta đã học cách cho nhận hành động: Vて もらいます。Vて くれます。Chúng ta nhận hành động của ai đó, ai đó làm gì đó cho ta. Bài này chúng ta học cách phát triển của cách nói trên. Vて いただきます。Vて くださいます。Dùng với người trên.

Càng học lên cao thì chúng ta sẽ học những cách nói rất chi tiết và rất chuẩn trong hoàn cảnh thực tế. Giống như khi phác họa 1 bức tranh, người ta vẽ những phần tổng thế trước. Sau đó mới chú trọng vào chi tiết.

1 Hoàn cảnh bài học ngữ pháp minna bài 41

Ngữ pháp minna bài 41

Ngữ pháp minna bài 41 này Anh Mira nói chuyện với bác hàng xóm Ogawa. Anh Mira có đồ gửi tới nhưng lại không ở nhà lấy được. Nên anh nhờ bác Ogawa có thể lấy hộ được không:
荷物を 預かっても いただけませんか
にもつ あず
Bác có thể nhận hộ tôi đồ đạc được không?
Nếu để ý các bạn sẽ thấy mẫu Vて いただけませんか。là mẫu chúng ta đã học trong ngữ pháp minna bài 26 để nói nhờ ai đó làm cho việc gì đó một cách lịch sự.
Nguồn gốc của mẫu trên là:
Vて いただきますか。là cách nói lịch sự của Vて もらいます。mà chúng ta sẽ học trong bài này.

Sau lần giúp đỡ đó, anh Mira lại gặp lại bác Ogawa và anh lại cảm ơn:
荷物を 預かって くださって、ありがとうございました。
Cảm ơn bác vì đã cất giữ đồ giúp tôi.
Khi nói ai đó đã làm gì cho chúng ta. Chúng ta sẽ nói:
Vて くださいます。là cách nói lịch sự hơn của Vて くれます。mà chúng ta sẽ học trong bài.

Nói thêm 1 chút về văn hóa của người Nhật: Người Nhật rất trọng lễ nghĩa. Nếu ai đó làm giúp gì đó, thì họ không những cảm ơn lần đó. Mà còn cảm ơn các lần tiếp theo gặp nữa. Anh Mira trong bài cũng vậy. Lần gặp lại bác Ogawa anh lại nói cảm ơn!

2 Ngữ pháp minna bài 41

Tựa chung của ngữ pháp minna bài 41 là chúng ta sẽ học cách nói cho – nhận. Cả cho nhận đồ vật và cho nhận hành động nữa. Cho – nhận nhưng dùng trong cách nói lịch sự, trang trọng có phân biệt người trên và người dưới.

2.1 Danh từ 1 に Danh từ 2 を やります。

やります:Cho
Danh từ 1 – chỉ người dưới,động vật, thực vật.
Danh từ 2 – tân ngữ
Mẫu câu này nói: Chúng ta cho Danh từ 1 vật Danh từ 2.
Dùng やります khi bên nhận là người dưới, động vật hoặc thực vật.

①私は 息子に お菓子を やりました
Tôi cho con trai kẹo.
Đối tượng nhận là con trai tôi – người dưới(Danh từ 1)
Nhận kẹo( Danh từ 2)

②私は 犬に えさを やりました
Tôi cho chó đồ ăn.
Đối tượng nhận là 犬(いぬ)con chó.
えさ đồ ăn.

Lưu ý 1: Khi chúng ta nói cho bạn bè cái gì đó thì chúng ta dùng あげます。

友達に 本をあげました。
Tôi cho bạn cuốn sách.

Lưu ý 2: Khi chúng ta cho người trên thì chúng ta dùng さしあげます。

部長に お土産を さしあげます。
Tôi tặng trưởng bộ phận quà.

2.2 Danh từ 1 に Danh từ 2 を いただきます

いただきます là kính ngữ của もらいます。
Khi chúng ta nói: Chúng ta được nhận 1 cái gì đó thì theo ngữ pháp minna bài 7 thì chúng ta dùng もらいます。Tuy nhiên khi muốn nói nhận được từ 1 người trên thì chúng ta dùng いただきます。

③私は 部長に お土産を いただきました。
Tôi được trưởng bộ phận cho quà.
Tôi nhận được quà từ trưởng bộ phận.
Câu này bỏ わたしは đi thì người nghe vẫn hiểu.

Lưu ý: Chủ ngữ của câu trên là người nói, thường được lược bỏ.

2.3 [わたし]に Danh từ を くださいます。

くださいます là kính ngữ của くれます。
Khi nói ai đó cho mình cái gì thì chúng ta dùng くれます.Nhưng khi người làm cho chúng ta là người trên thì chúng ta dùng くださいます。

④部長が 私に お土産を くださいました。
Trường bộ phận cho tôi quà.
Lưu ý chủ ngữ trong câu này là 部長(ぶちょう)trưởng bộ phận.
Khác với câu dùng いただきます- chủ ngữ là người nói.

⑤部長が 息子に お土産を くださいました。
Trưởng bộ phận tặng quà cho con trai tôi.
Khi người nhận là người trong gia đình thì chúng ta cũng dùng くださいます。

Như vậy là chúng ta đã học 3 mẫu câu về cho nhận đồ vật.
1 Khi chúng ta cho ai đó là người dưới, hoặc thực vật, động vật chúng ta dùng やります。Trong câu chúng ta là chủ ngữ và là người thực hiện hành động.
2 Khi chúng ta nói là nhận được từ người trên thì dùng いただきます – kính ngữ của もらいます。Trong câu chúng ta là chủ ngữ.
3 Khi chúng ta nói người trên làm gì đó cho mình thì chúng ta dùng くださいます – kính ngữ của くれます。Lúc này chủ ngữ của câu là người trên- người tặng cho chúng ta cái gì đó.

Từ mẫu dưới đây chúng ta sẽ nói cách cho nhận hành động , cũng dùng 3 động từ ở trên là やります、いただきます、くださいます。

2.4 Động từ thể て やります。

Dùng Vて やります khi chúng ta nói: Làm cho người dưới 1 việc gì đó.

⑥私は 息子に 紙飛行機を 作って やりました
Tôi làm cho con trai chiếc máy bay giấy.
かみひこうき(紙飛行機): máy bay giấy.
Làm cho con chiếc máy bay giấy.

⑦私は 犬に 散歩に 連れて 行って やりました
Tôi dẫn chó đi dạo.
Làm cho chó hành động là dẫn nó đi dạo. Hiểu hiểu vậy nhé!

Khi chúng ta làm cho người dưới, thực động vật 1 hành động nào đó, thì chúng ta dùng mẫu này. Có thể dùng あげます thay cho やります。trong mẫu này.

⑧私は 息子の 宿題を 見て やりました
Tôi kiểm tra bài tập cho con trai.

Tượng tự như mẫu Vて あげます。Vて さしあげます。nên tránh dùng trực tiếp với người trên, vì sẽ dễ bị hiểu là khoe khoang.

2.5 Động từ thể て いただきます。

⑨私は 課長に 手紙の まちがいを 直して いただきました
Tôi được trưởng phòng sửa cho chỗ sai của lá thứ.

Khi nói chúng ta nhận được một hành động giúp đỡ nào đó từ người trên thì chúng ta dùng Vて いただきます

2. 6 Động từ thể て くださいます。

⑩部長の 奥さんは お茶を 教えて くださいました
Vợ của trưởng phòng đã dạy cho tôi trà đạo.

⑪部長は 駅まで 送って くださいました
Trưởng bộ phận đưa tôi ra tới ga.

⑫部長は レポートを 直して くださいました
Trưởng bộ phận sửa báo cáo cho tôi.

Khi nói người trên làm giúp chúng ta điều gì thì chúng ta dùng Vて くださいます。

2.7 Động từ thể て くださいませんか

Đây là kính ngữ của Vて くれませんか。Đề nghị ai đó làm cho chúng ta điều gì.
Mẫu này lịch sự nhưng vẫn kém Vて いただけませんか。mà chúng ta đã học trong ngữ pháp minna bài 26.

⑬コピー機の 使い方を 教えて くださいませんか
Anh chị có thể chỉ cho tôi cách dùng của máy phô tô này có được không?

⑭ コピー機の 使い方を 教えて  いただけませんか
Anh chị có thể chỉ cho tôi cách dùng của máy phô tô này có được không?
Ngữ pháp minna bài 26.

2.8 Danh từ に Động từ

Trợ từ に dùng với nghĩa là : Làm, để làm ~

⑮田中さんが 結婚の お祝い この お皿を くださいました
Anh Tanaka tặng tôi cái đĩa này làm quà.

⑯私は 北海道旅行の お土産 人形を 買いました。
Tôi mua con búp bê để làm quà cho chuyến đi du lịch Hokkaido.

Như vậy là chúng ta đã cùng nhau học 8 mẫu câu trong ngữ pháp minna bài 41. Cùng vào luyện tập trong phần renshuB nhé!

3 RenshuB Ngữ pháp minna bài 41

3.1 RenshuB 1 ngữ pháp minna bài 41

例1:すてきな セーターですね。
Chiếc áo len đẹp quá nhỉ.
ええ、兄に もらったんです
Uh, tôi nhận được từ anh trai.

例2:きれいな 絵はがきですね。
Bức bưu thiếp đẹp quá nhỉ.
ええ、先生に いただいたんです
Uh, tôi nhận được từ giáo viên đó.

Ngữ pháp minna bài 41 renshuB 1 chúng ta sẽ luyện tập ngữ pháp mục 2.2 Danh từ 1 に Danh từ 2 を いただきます. Nói nhận được gì đó từ người trên.
Lưu ý là người trong gia đình chúng ta dùng bình thường もらいました nhé.

①珍しい切手 ですね。
Chiếc tem hiếm quá nhỉ.
ええ、課長に いただいたんです
Uh, tôi nhận được từ trưởng phòng.

②かわいい 手袋ですね。
      てぶくろ
Chiếc gang tay đẹp thế nhỉ.
ええ、おばに もらったんです
Uh, tôi nhận được từ cô/dì.

③いい 辞書ですね。
Cuốn từ điển tốt nhỉ.
ええ、先生に いただいたんです
Uh, tôi nhận được từ giáo viên.

④きれいな 指輪ですね。
      ゆびわ
Chiếc nhẫn đẹp quá nhỉ.
ええ、祖母に もらったんです
Uh, tôi nhận được từ bà tôi.

3.2 RenshuB 2 ngữ pháp minna bài 41

例1:きれいな ハンカチですね。
Chiếc khăn đẹp quá nhỉ.
ええ、友達が くれたんです
Uh,của bạn tôi tặng cho tôi đó.

例2:いい手帳ですね。
Cuốn sổ tay đẹp quá nhỉ.
ええ、先生が くださったんです
Uh,của giáo viên tặng cho tôi.

RenshuB 2 ngữ pháp minna bài 41 chúng ta sẽ luyện tập ngữ pháp mục 2.3 [わたし]に Danh từ を くださいます. Nói người trên cho mình gì đó.
Trong trường hợp bạn bè làm gì đó cho mình thì chúng ta vẫn dùng くれます nhé!

①珍しい 果物ですね。
めずら  くだもの
Trái cây lạ quá nhỉ.
ええ、中村課長が くださったんです
Uh,của chị trưởng phòng Nakamura cho tôi đó.

②面白い バッグですね。
Chiếc túi nhìn ngộ quá nhỉ.
ええ、祖父が くれたんです
Uh, của ông cho tôi đó.
Người trong gia đình nên chúng ta dùng くれます。

③きれいな 靴下ですね。
      くつした
Đôi tất đẹp nhỉ.
ええ、姉が くれたんです
Uh, của chị gái cho tôi đó.
Người trong gia đình nên chúng ta dùng くれます。

④おいしい お菓子ですね。
Kẹo ngon nhỉ.
ええ、社長が くださったんです
Uh, của giám đốc cho tôi đó.

3.3 RenshuB 3 ngữ pháp minna bài 41

例:犬に えさを やります
Tôi cho chó ăn.

RenshuB 3 ngữ pháp minna bài 41 này chúng ta sẽ luyện tập mẫu câu 2.1 Danh từ 1 に Danh từ 2 を やります。 Cho người dưới, động thực vật cái gì đó.

①子供に お菓子を やります
Tôi cho trẻ con kẹo.

②赤ちゃんに 牛乳を やります
Tôi cho bé uống sữa.

③子供に お年玉を やります
Tôi cho con tiền mừng tuổi.

④花に 水を やります
Tôi tưới nước cho hoa.

3.4 RenshuB 4 ngữ pháp minna bài 41

例:私は 小林先生に 日本語を 教えて いただきました
Tôi được cô/thầy Obayashi dạy cho tiếng Nhật.

RenshuB 4 ngữ pháp minna bài 41 chúng ta sẽ luyện tập ngữ pháp mục 2.5 Động từ thể て いただきます. Nói được ai đó làm cho điều gì.

①私は 課長に ビデオカメラを 貸して いただきました
Tôi được trường phòng cho mượn video camera.

②私は 先生に 日本語の 辞書を 選んで いただきました
Tôi được giáo viên chọn cho từ điển tiếng Nhật.

③私は 部長の 奥さんに 生け花を 見せて いただきました
Tôi được vợ của trường phòng cho xem nghệ thuật cắm hoa.

④私は 先生に 文法を 説明して いただきました
Tôi được giáo viên giải thích cho ngữ pháp.

3.5 RenshuB 5 ngữ pháp minna bài 41

例:部長が 会議の 資料を 送って くださいました
 ぶちょう かいぎ しりょう
Trưởng bộ phận gửi cho tôi tài liệu cuộc họp.

Ngữ pháp minna bài 41 phần renshuB 5 này chúng ta sẽ luyện tập ngữ pháp mục 2. 6 Động từ thể て くださいます. Nói người trên là gì đó cho ta.

①田中さんが お見舞いに 来て くださいました
        みま
Anh/Chị Tanak đến thăm bệnh của tôi.
お見舞い(おみまい): thăm người ốm.

②課長が 日本料理の レストランを 予約して くださいました
Trưởng phòng book bàn tại quán ăn Nhật cho tôi.

③社長の 奥さんが おいしい天ぷらを 作って くださいました
Vợ của giám đốc nấu món tempura ngon cho tôi.

④明日 小林先生が 空港まで 送って くださいます
Ngày mai thầy/cô Kobayashi thì tiễn tôi tới sân bay.

3.6 RenshuB 6 ngữ pháp minna bài 41

例:犬を 散歩に 連れて 行って やりました。
私は 犬を 散歩に 連れて 行って やりました
Tôi dẫn chó đi dạo.

RenshuB 6 ngữ pháp minna bài 41 này chúng ta sẽ luyện tập ngữ pháp mục 2.4 Động từ thể て やります. Dùng khi chúng ta làm cho người dưới, động thực vật 1 việc gì đó.

①私は 息子に 絵本を 読んで やりました
Tôi đọc cho con trai nghe cuốn truyện tranh.

②私は 孫に お菓子を 送って やりました
Tôi gửi kẹo cho cháu.

③私は 娘に おもちゃんを 買って やりました
Tôi mua đồ chơi cho con gái.

④私は 妹の 服を 選択して やりました
   いもうと ふく せんたく
Tôi giặt quần áo cho em gái.

3.7 RenshuB 7 ngữ pháp minna bài 41

例:いつ ワット先生に 英語を 教えて もらいましたか
Bạn được thầy Watto dạy cho tiếng Anh khi nào vậy?
おととし 教えて いただきました
Tôi được dạy cho vào năm ngoái.

Ngữ pháp minna bài 41 phần RenshuB 7 này chúng ta sẽ luyện tập tổng hợp các ngữ pháp đã học trong bài.

①誰がここへ 連れて 来て くれましたか
Ai đã dẫn bạn tới đây vậy?
中村課長が 連れて 来て くださいました
Trưởng phòng Nakamura đã dẫn tôi tới đây.

②先生に どこを 案内して もらいましたか
Bạn đã nhận được sự giới thiệu của giáo viên về nơi nào vậy?
(Giáo viên đã giới thiệu bạn đi đâu vậy)
ならを 案内して いただきました
Tôi được giáo viên giới thiệu cho về Nara.

③だれに 発音を 直して もらいましたか
Bạn được ai sửa cho phát âm vậy?
先生に 直して いただきました
Tôi được giáo viên sửa cho.

④お子さんが 小学校に 入るとき、何を して あげますか
Bạn làm gì cho con khi con bạn vào trường tiểu học.
新しい 服を 買って やります
Tôi mua cho con quần áo mới.

3.8 RenshuB 8 ngữ pháp minna bài 41

例:駅へ 行きたいんですが、道を 教えて くださいませんか
Tôi muốn đi tới nhà ga, bạn có thể chỉ cho tôi đường không?

Ngữ pháp minna bài 41 RenshuB 8 này chúng ta luyện tập ngữ pháp mục 2.7 Động từ thể て くださいませんか. Đề nghị ai đó làm gì đó giúp mình.

①よく 聞こえませんでしたが、もう 一度 言って くださいませんか
Tôi không nghe rõ, bạn có thể nói lại 1 lần nữa cho tôi không?

②コピー機が 動きませんが、ちょっと 見て くださいませんか
Chiếc máy phô tô không hoạt động, bạn có thể xem giúp tôi một chút không?

③セーターのサイズを 間違えましたが、取り換えて くださいませんか
Tôi bị nhầm cỡ chiếc áo len này, bạn có thể đổi giúp tôi không?

④コンピューターに 興味がありますが、いい本を 教えて くださいませんか
Tôi thích máy tính, bạn có thể giới thiệu cho tôi cuốn sách nào về máy tính hay không?

Như vậy là chúng ta đã cùng nhau học ngữ pháp và luyện tập ngữ pháp minna bài 41. Tựa chung của bài 41 này là việc cho nhận đồ vật, cho nhận hành động. Bạn nào mà nắm chắc ngữ pháp minna bài 7 và ngữ pháp minna bài 24 thì học bài này khá dễ dàng. Chúng ta chỉ áp dụng ngữ pháp đó, lưu ý thêm về mối quan hệ giữ những người cho nhận là có thể sử dụng được ngay. Bạn nào còn bị rối thì dành thời gian ôn lại ngữ pháp minna bài 7ngữ pháp minna bài 24 nhé.

Xin hết ngữ pháp minna bài 41. Chúc các bạn học tốt và hẹn gặp lại các bạn trong các bài minna tiếp theo.

Comments

comments

About manhkhen

Check Also

Ngữ pháp minna bài 40

Ngữ pháp minna bài 40. Bài viết nằm trong chuyên mục: 50 bài minna cơ …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *