Ngữ pháp minna bài 4 - Trải Nghiệm Tại Nhật Bản

Ngữ pháp minna bài 4

Ngữ pháp minna bài 4 – Bảo tàng làm việc từ mấy giờ tới mấy giờ?

Ngữ pháp minna bài 4
Chào các bạn. Chào mừng các bạn đến với Series 50 bài Minna cơ bản. Hôm nay chúng ta sẽ học Minna bài 4.

Mình nói qua 1 chút về cách viết của mình.

– Mình sẽ cố gắng viết và giải thích dễ hiểu nhất có thể

– Không nhắc lại nhiều những gì trong sách đã có ghi kỹ trừ phần giải thích ngữ pháp

– Thêm vào hoàn cảnh học của mỗi bài để các bạn có thể hình dung ra bạn học

– Giải thích một số từ mới cần giải thích chi tiết hơn

– Nói thêm về văn hóa của người N liên quan tới bài

– Thêm phần luyện tập để các bạn có thể ôn bài

– Thêm phần chia sẻ kinh nghiệm học tiếng Nhật vào trước mỗi bài

– Những gì mình còn thắc mắc về ngữ pháp hay cách dùng từ mình luôn cố gắng tham khảo các bài viết của những người N về vấn đề đó để các bạn có thể yên tâm hơn là kiến thức đó có độ chuẩn xác cao.

– Đến những bài cần so sánh thì mình sẽ viết những bài riêng để so sánh, phân biệt những điều các bạn dễ nhầm lẫn hoặc khó hiểu.

Tổng hợp một chút các bài đã học nhé

Ngữ pháp minna bài 13

Bài 1- Có thể giới thiệu bản thân, nói tên, tuổi, nghề nghiệp…

Bài 2 – Có thể nói được tên các đồ vật, cái này cái kia là gì, hỏi tên đồ vật

Bài 3 – Sẽ biết cách nói địa điểm, ở đây là đâu, trường học ở đằng kia …

Có một số kinh nghiệm muốn chia sẻ với các bạn khi học cuốn Minna

1. Hiểu được hoàn cảnh học của từng bài, học xong bài đó có thể sử dụng được vào việc gì?

Vd: Muốn giới thiệu bản thân thì nhớ tới bài 1- nói tên tuổi, nghề nghiệp…
– Muốn nói tên đồ vật, hỏi tên đồ vật.. thì nhớ ngay tới bài 2
– Muốn nói địa điểm, hỏi địa điểm thì dùng ngay bài 3
Coi 50 bài minna như 50 cái tủ đựng tài liệu. Nhớ được ngăn nào đựng cái gì, đến lúc dùng thì bỏ ra.

Việc học 1 ngôn ngữ, không chỉ tiếng N là 1 việc khó. Không có gì dễ dàng cả. Vượt qua được cái khó thì sẽ giỏi, không dám đương đầu với cái khó thì không tiến bộ được.

Nhiều bạn nt cho mình bảo bài này khó, bài kia khó, dễ lẫn,mơ hồ… Mình hỏi lại khó ở chỗ nào thì các bạn không trả lời được. Như vậy vấn đề ở đây không phải là bài đó khó- mà là các bạn học chưa đủ, luyện tập chưa đủ, hoặc dành thời gian học chưa đủ. Có hàng trăm, hàng nghìn trang sẽ viết về minna, nhưng việc học cho các bạn thì chỉ có mình các bạn mà thôi. Nếu không tự học được thì các bạn sẽ phải mất tiền để người khác dạy các bạn. Chọn mất nhiều hay ít là ở các bạn.

I. Hoàn cảnh của bài học Ngữ pháp minna bài 4

Ngữ pháp minna bài 4
Ngữ pháp minna bài 4
– Bài này nói về chị karina gọi điện lên trên tổng đài hỏi về số điện thoại của viện bảo tàng. Rồi chị gọi hỏi xem thời gian việc bảo tàng làm việc, ngày nghỉ của viện bảo tàng nữa.
– Vì vậy bài này sẽ giúp các bạn nói được những câu về thời gian:
+ Nói giờ
+ Nói buổi
+ Nói thứ trong tuần
+ Biết nói số điện thoại
– Ngoài ra bài này còn giúp các bạn làm quen với một số động từ cơ bản . Loại từ quan trọng nhất trong tiếng Nhật và cũng là phức tạp nhất.
vd:

起きますーおきます thức dậy
寝ますーねます ngủ
働きますーはたらきます làm việc
休みますーやすみます nghỉ ngơi
勉強しますーべんきょうします học
終わりますーおわります kết thúc

Học được cách chia các động từ ở thể hiện tại( ます)và ở quá khứ(ました).
Ngữ pháp minna bài 4

I. Ngữ pháp minna bài 4

1.いま(今) ・・・ じ(時)・・・ふん(分) です。

– Bây giờ là… giời … phút.
– Đây là mẫu câu nói thời gian chính xác tới giờ và phút, tất nhiên nói giờ mà không cần nói phút thì bỏ phần phút đi
Giờ
いちじ;một giờ
にじ:hai giờ
さんじ:ba giờ
よじ:bốn giờ
ごじ:năm giờ
ろくじ:sáu giờ
しちじ:bảy giờ
はちじ:tám giờ
くじ:chín giờ
じゅうじ:mười giờ
じゅういちじ:mười một giờ
じゅうにじ:mười hai giờ

Phút :
いっぷん:một phút
にふん:hai phút

さんぷん:ba phút
よんぷん:bốn phút

ごふん:năm phút
ろっぷん:sáu phút
ななふん:bảy phút
はっぷん:tám phút
きゅうふん:chín phút
じゅっぷん:mười phút
にじゅっぷん:hai mười phút
さんじゅっぷん:ba mười phút

Với câu hỏi thì dùng 何時(なんじ)
今(いま) 何時(なんじ) ですか。 Bây giờ là mấy giờ rồi?
7時 15分 です。7h 15 phút rồi.
– Có thêm cách hỏi là bây giờ ở đâu đó mấy h, vì có lệch mũi giờ mà
ベトナム は いま(今) なんじ(何時)ですか。Ở Việt Nam bây giờ là mấy giờ rồi?
午後8時 です。(ごご はちじ です) 8 h tối rồi.

2. V ますーĐộng từ ở thể ます

– Trong tiếng Nhật người ta lấy động từ ra chia như trong tiếng Anh vậy, tất nhiên là với mỗi cách chia thì sẽ dùng với các cách nói khác nhau, không thì chia chi cho mệt
– Bài này các bạn làm quen với thể ます và ました.
– thể ます để nói các hành động diễn ra hàng ngày mang tính thói quen, những quy luật, sự thật và cả những hành động xảy ra trong tương lai nữa
– Cùng nghĩa với thể ます là thể từ điển – V る ( gọi là thể từ điển vì trong từ điển người ta ghi thể này, các bạn tra ở từ điển sẽ thấy thể này)

– Thể ます và thể る nghĩa giống nhau nhưng ます dùng trong cách nói lịch sự. Tức là nói với người trên, người lạ thì dùng ます còn với thân mật như bạn bè, nói với người dưới thì dùng V る
– Lúc mới học sẽ khó nhớ, lẫn nên không cần vội cứ học dần dần biết để đó, bài này các bạn thuộc mấy động từ dưới là được rồi
VD: 起きますーおきます thức dậy
寝ますーねます ngủ
働きますーはたらきます làm việc
休みますーやすみます nghỉ ngơi
勉強しますーべんきょうします học
終わりますーおわります kết thúc

VD 私(わたし) は 毎日(まいにち)勉強します(べんきょうします)。
Ngày nào tôi cũng học bài
– Phủ định của V ます là V ません
VD 私(わたし) は 毎日(まいにち)勉強しません(べんきょうしません)。
Ngày nào tôi cũng không học bài
– Câu nghi vấn vân dùng か ở cuối câu
あなた は まいにち(毎日) べんきょうしますか。
Hàng ngày bạn có học không?
はい、べんきょうします。Có ,tôi có học
いいえ、べんきょうしません。Không, tôi không học

3. V ましたーĐộng từ ở thể ました

– Giống với V ます dùng để nói hành động trong quá khứ
昨日(きのう)べんきょうしました。Hôm qua tôi đã học bài
– Phủ định là V ませんでした。
昨日(きのう) べんきょうしませんでした。 Hôm qua tôi đã không học bài
– Câu hỏi thì vẫn dùng か ở cuối câu
昨日(きのう)べんきょうしましたか。 Hôm qua bạn có học bài không?
はい、べんきょうしました。 Có , tôi có học bài
いいえ、べんきょうしませんでした。Không, tôi không học bài

4. Danh từ ( thời gian) に Động từ

– Mâu này để nói hành động xảy ra tại thời điểm nào đó
– に ở đây là trợ từ. Nên nhớ sau này có nhiều trợ từ sẽ dễ bị nhầm, nhưng chỉ cần nhớ, hành động xảy ra ở thời điểm nào đó thì dùng に( sau này động từ còn đi vs で để chỉ địa điểm xảy ra hành động- học đến đâu mình sẽ nói đến đó)
VD: 6時(じ)に 起きました(おきました)Tôi đã dậy lúc 6 giờ
22時 に 寝ます(ねます)。Tôi đi ngủ lúc 22h
– Câu hỏi làm việc đó mấy h
Ví dụ hỏi gấu hôm qua đi ngủ lúc mấy h
何時に寝ましたか。
Ngữ pháp minna bài 4

5. Danh từ 1 から  Danh từ 2 まで

– Danh từ 1 và Danh từ 2 đều là danh từ chỉ thời gian, hoặc địa điểm
– Dịch là từ thời gian 1 tới thời gian 2, từ địa điểm 1 tới địa điểm 2
– Hành động diễn ra liên tục trong 1 khoảng thời gian
– Ví dụ: まいにち (毎日)9じ から 17じ30ぶん まで 働きます(はたらきます)。
Mỗi ngày tôi làm việc từ 9h tới 17h30
– Dùng trong câu hỏi
きょう(今日) なんじから なんじ まで べんきょうしますか。
Hôm nay bạn sẽ làm việc từ mấy h tới mấy h vậy.

6. Danh từ 1 と Danh từ 2

– Dịch là Danh từ 1 và Danh từ 2
VD: 土曜日(どようび)と日曜日(にちようび)は 休みます(やすみます)
Thứ 7 và chủ nhật tôi được nghỉ.

7. Câu có ね ở cuối câu

– Để thể hiện thái độ đồng tình của người nói đối vs người nghe.
Ví dụ như A nói: Hôm nay nóng nhỉ
thằng B nói: uh hôm nay nóng thật đấy.
giống vậy
vs: A: まいにち(毎日)7じ から 20 まで べんきょうします。
B: 大変(たいへん)ですね。

A nói là nó học từ 7h-20 h
B nghe thấy vậy biết thằng này phải học nhiều nên nói là , mày vất vả quá- thể hiện thái độ thông cảm
Ngữ pháp minna bài 4

III. Nói thêm về văn hóa của người Nhật liên quan tới minna bài 4

– Bạn nào mà làm cty Nhật, hoặc được nghe người N nói chuyện thì có thể không hiểu gì vẫn có thể nghe thấy mấy cái ね、ね、ね ở cuối câu. Như đã nói bên trên, ね để thể hiện thái độ đồng tình của người nói vs người nghe. Mà người N thì họ tế nhị, thường đồng tình chứ không phản bác ý kiến của người khác. Nên nghe đài, ti vi hay nghe thấy ね.

– Trong sinh hoạt hàng ngày, với bạn bè, hay đồng nghiệp thân quen thì người N chọn cách ngắn nhất để nói chuyện. Nên thể V ます ít được dùng trong trường hợp này. Nhưng dùng V ます để nói với người lạ, người trên, khách hàng, nên kiểu gì cũng phải dùng.
– Các thứ trong ngày thường được người N viết tắt ví dụ 土曜日 họ chỉ viết là (土), đọc cũng vậy, ví dụ nói thứ 2 thứ 4 thứ 6 thì họ sẽ nói là げっ すい きん (月 水 金), thứ 3,5 thì nói là か もく
Ngữ pháp minna bài 4

IV. Cách luyện tập cho minna bài 4

Các bạn hãy viết 1 đoạn văn nhỏ để nói về những sinh hoạt của mình trong 1 ngày, mình nghĩ đây là cách tốt để luyện tập bài này.

Xin hết minna bài 4 này. Cảm ơn các bạn
Các bài viết khác có tại :
Link học kanji N5:
https://trainghiemnhatban.net/category/kanji-n5/

Link trang face page:
https://www.facebook.com/traingiemnhatban/

Comments

comments

About manhkhen

Check Also

minna bài 22

Ngữ pháp minna bài 22

Ngữ pháp minna bài 22 – Anh muốn tìm phòng như thế nào? Ngữ pháp …

2 comments

  1. Mainichi nan ji kara nan ji made hatara kimasu ka
    Hachi ji han kara juugo ji han made
    Vay ho ho co hieu la8h30den 3h30 chieu ko a
    Dung gogo cho
    buoi chieu go zen cho buoi sag vay a
    Gozen 8h30kara gogo 3h30made desu

    • Tất nhiên là họ hiểu mà e. Việc nói giờ dùng 24 giờ thì không phải thêm gozen hay gogo cũng có cái tiện mà. Nói thế nào cũng đúng cả e à. Chúc e học tốt.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *