Breaking News
Home / 50 Bài Minna / Ngữ pháp minna bài 39

Ngữ pháp minna bài 39

Ngữ pháp minna bài 39. Xin chào các bạn đã quay lại với chuyên mục: 50 bài minna cơ bản. Không biết các bạn đặt mục tiêu học 50 bài này thế nào? Với ad thì mục tiêu của Ad là ad sẽ học thuộc lòng được 50 bài minna này. Học thuộc là theo kiểu, nếu ai đó nói tới ngữ pháp nào trong cuốn minna là ad nó thể biết nó nằm trong bài nào? Cách sử dụng như thế nào. Làm sao cho thật nhuần nhuyễn 50 bài minna này. Để có thể nói tiếng Nhật tốt hơn và làm cơ sở để học thêm nhiều ngữ pháp nữa.

Ngữ pháp minna bài 39 này chúng ta sẽ cùng nhau học thêm 2 mẫu câu nữa để nói nguyên nhân, lý do. Là
1 Thể thông thường + て、~
2 Thể thông thường + ので、~

Trong ngữ pháp minna bài 9 chúng ta đã học cách dùng から để nói nguyên nhân và kết quả. Bài này chúng ta học thêm 2 cách nói trên và lưu ý sự khác nhau trong các cách dùng. Cùng vào bài nhé.

1 Hoàn cảnh bài học ngữ pháp minna bài 39

Ngữ pháp minna bài 39

Ngữ pháp minna bài 39 này anh Mira và chị Nakamura nói chuyện với nhau. Anh Mira đến muộn cuộc họp nên khi anh tới anh đã nói luôn:
遅れて、 すみません
おく
Xin lỗi vì tôi đến muộn.
Câu này sử dụng Thể thông thường + て、~ để nói lý do, nguyên nhân mà chúng ta sẽ học trong bài.

Ngoài ra để giải thích cho nguyên nhân vì sao tới muộn thì Mira còn nói:
事故が あって、バスが 遅れて しまったんです
Vì gặp sự cố nên xe bus đến muộn.
Câu này cũng sử dụng mẫu Thể thông thường + て、~ để nói lý do, nguyên nhân.

Chị Nakamura cũng nói:
連絡が ないので、みんな心配して いたんですよ。
Vì không có liên lạc gì nên mọi người đã lo lắng đó.
Câu này sử dụng mẫu:Thể thông thường + ので、~ cũng đề giải thích nguyên nhân, lý do khách quan. Và cũng là một mẫu chúng ta sẽ cùng nhau học trong bài.

Cùng vào học từng phần ngữ pháp minna bài 39 nhé!

2 Ngữ pháp minna bài 39

2.1 Thể thông thường + て、~

Động từ thể て

Động từ thể ない⇒なくて

Tính từ đuôi い⇒くて

Tính từ đuôi な ⇒ で



Phần đầu diễn tả nguyên nhân, còn phần sau thể hiện kết quả phát sinh do nguyên nhân đó. So với から thì mẫu này có nhiều giới hạn trong cách dùng. Cụ thể dùng trong các trường hợp sau:

1 ) Từ được dùng trong phần sau của mẫu trên là những động từ không biểu hiện chủ ý

Những động từ biểu thị chủ ý như: ý muốn, mệnh lệnh, lời mời, nhờ vả thì chúng ta không dùng mẫu trên.

Chúng ta dùng mẫu trên với các động từ sau:

(1) Những động từ, tính từ biểu thị cảm giác, tâm trạng: びっくりする( bất ngờ), 安心する(あんしんする)yên tâm, こまる khó khăn, gặp khó, さびしい buồn, cô đơn, うれしい hạnh phúc, ざんねん đáng tiếc, 心配(しんぱい)lo lắng, はずかしい xấu hổ…

①ニュースを聞いて、 びっくりしました
Tôi ngạc nhiên khi nghe tin tức.
Câu này dùng động từ ở thể て⇒聞いて
Động từ phần sau dấu 、là びっくりします bất ngờ.

②家族に 会えなくて、さびしいです
Tôi buồn vì không gặp được gia đình.
会えない⇒ 会えなくて
Phần đứng sau 、là tính từ さびしい ⇒ buồn. Tính từ biểu thị cảm giác, tâm trạng.

(2) Dùng mẫu trên với động từ vế sau là động từ khả năng, động từ chỉ trạng thái

③土曜日は 都合が 悪くて行けません
Thứ 7 tuần tới tôi có việc nên không đi được.
Tính từ わるい⇒わるくて
Phần sau dùng động từ chỉ khả năng 行けません không đi được.
Câu này dùng thể khả năng mà chúng ta đã học trong ngữ pháp minna bài 27.

④話が 複雑で、よく わかりませんでした
はなし ふくざつ
Vì nội dung cuộc nói chuyện phức tạp nên tôi đã không hiểu gì.
Tính từ đuôi な 複雑⇒ 複雑で
Động từ dùng ở vế sau là động từ chỉ khả năng わかります。hiểu

(3) Dùng trong những tình huống trong quá khứ

⑤事故が あって、バスが 遅れてしまいました。
Vì có tai nạn nên xe bus đã tới muộn.

⑥授業に 遅れて、先生に しかられました。
Vì đến chậm giờ học nên tôi bị giáo viên mắng.
Câu này sử dụng thể bị động mà chúng ta đã học trong ngữ pháp minna bài 37. Nói ai đó chịu tác động bởi một người hoặc 1 vật chuyển động khác.

2) Nhắc lại: phần sau của mẫu này không dùng được cho các động từ bao hàm chủ ý mà chúng ta sẽ sử dụng から

⑦危ないですから、機械に 触らないでください
あぶ      きかい  さわ
Vì nguy hiểm nên không sờ vào máy.
Câu này thể hiện chủ ý của người nói: yêu cầu người khác không sờ vào máy nên chúng ta không sử dụng mẫu trên được.

Nên câu dưới đây sẽ sai nhé:
× 危なくて、機械に 触らないでください。

3) Lưu ý: Khi sử dụng mẫu câu này thì vế trước và vế sau có liên hệ chặt chẽ về mặt thời gian. Cụ thể là về trước sẽ xảy ra trước còn vế sau sẽ xảy ra sau

⑧明日 会議が ありますから、きょう 準備しなければ なりません。
あした かいぎ            じゅんび
Vì ngày mai có cuộc họp nên hôm nay phải chuẩn bị.
Vế trước là cuộc họp được diễn ra vào ngày mai.
Về sau là việc chuẩn bị hôm nay.
Như vậy vế trước và vế sau không tuân thủ về mặt thời gian(vế trước xảy ra trước, vế sau xảy ra sau) nên câu này chúng ta phải dùng から chứ không dùng được て、~.

Vì vậy mà ví dụ dưới đây sẽ sai:
× 明日 会議が あって、きょう 準備しなければ なりません。

2.2 Danh từ で ~

Trợ từ で trong mẫu này đi với danh từ để chỉ nguyên nhân.
Các danh từ thường dùng trong mẫu này là các danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên, biến cố:
事故(じこ)sự cố, 地震(じしん)động đất, 火事(かじ)hỏa hoạn,台風(たいふう)bão…
Lưu ý là phần sau của mẫu này cũng không dùng được với động từ thể hiện chủ ý.

地震で ビルが 倒れました。
じしん      たお
Tòa nhà đổ do động đất.

病気で 会社を 休みます。
びょうき     やす
Tôi nghỉ làm vì bị bệnh.

Nhắc lại là chúng ta không dùng mẫu này khi phần sau là động từ chỉ chủ ý.
Nên câu dưới đây sẽ sai nhé:
× 病気で あした 会社を 休みたいです。

2.3 Thể thông thường + ので、~

Động từ thể thông thường

Tính từ đuôi い

Tính từ đuôi な⇒  な

Danh từ ⇒  な

ので trong mẫu này cũng biểu thị nguyên nhân cũng giống như から. Tuy nhiên:
から để biểu thị nguyên nhân chủ quan
ので thể hiện nguyên nhân khách quan

ので là cách nói nhẹ nhàng hơn から và làm giảm mức độ chủ quan trong nguyên nhân, lý do. Vì vậy mà ので được dùng nhiều trong việc đưa ra lý do để xin phép hoặc lập luận.

⑪日本語が わからないので、英語で 話して いただけませんか。
Vì tôi không hiểu tiếng Nhật nên bạn có thể nói tiếng anh được không?
Câu này dùng Động từ thể thông thường + ので
Vì không hiểu nên đề nghị người khác nói tiếng anh.
Câu này sử dụng Vて いただけませんか。Là cách yêu cầu, đề nghị người khác một cách rất lịch sự mà cúng ta đã học trong ngữ pháp minna bài 26.

⑫用事が あるので、お先に 失礼します。
ようじ        さき しつれい
Vì có việc nên tôi xin phép về trước.
Nói lý do rồi xin phép về. Khi làm việc trong công ty Nhật thì trước khi về chúng ta hay nói: お先に 失礼します . Xin lỗi vì tôi về trước.

Lưu ý: Vì ので là cách nói nhẹ nhàng nên chúng ta không dùng trong thể cấm chỉ và mệnh lệnh mà chúng ta đã học trong ngữ pháp minna bài 33.
× 危ないので、機械に 触るな
Vì nguy hiểm nên cấm sờ vào máy. Câu này sai nhé.
Trường hợp này thì dùng から nhé:
〇 危ないから、機械に 触るな

Lưu ý 2: Muốn dùng ので một cách lịch sự hơn thì không dùng thể thông thường + ので mà dùng Thể lịch sự + ので

Ví dụ:
用事がありますので、お先に 失礼します。
sẽ lịch sự hơn là:
用事が あるので、お先に 失礼します。

Trong công việc Ad hay dùng thể lịch sự đi với ので hơn. Trong cách viết mail hoặc viết trả lời cho các vấn đề của khách hàng.

2.4 途中で

途中で(とちゅうで)có nghĩa là trên đường, ngang đường đi giữa 2 địa điểm.

Trước 途中で chúng ta dùng Động từ thể nguyên dạng hoặc Danh từ の

⑮実は 来る途中で 事故があって、バスが 遅れて しまったんです。
Sự thật là trên đường tới đây có vụ tai nạn nên xe bus tới chậm mất.
Động từ thể nguyên dạng + 途中で⇒ 来る 途中で

マラソンの 途中で 気分が 悪くなった。
Tôi thấy khó chịu khi đang trên đường chạy Maraton.
Danh từ +の+途中で

Như vậy là chúng ta đã cùng nhau học 4 mẫu câu trong ngữ pháp minna bài 39. Bài này chúng ta tập trung vào cách nói nguyên nhân. Thay vì chỉ bết dùng から chúng ta còn có thể sử dụng て、~, Danh từ で~, ~ので、~ để nói nguyên nhân và lý do trong các trường hợp cụ thể.

Cùng vào phần RenshuB để luyện tập các ngữ pháp trên nhé. Luyện tới phần nào ad sẽ nhắc lại để các bạn có thể biết và dễ nhớ hơn.

3 Chữa RenshuB ngữ pháp minna bài 39

3.1 RenshuB 1 ngữ pháp minna bài 39

例:母の 手紙を 読んで、 安心しました
はは   てがみ よ    あんしん
Tôi yên tâm vì đọc thư của mẹ.

RenshuB 1 ngữ pháp minna bài 39 này chúng ta sẽ luyện tập ngữ pháp mục 2.1 Thể thông thường + て、~. Dùng trong cách nói nguyên nhân. Vế trước chỉ nguyên nhân, vế sau là các động từ, tính từ biểu thị cảm giác, tâm trạng: びっくりする( bất ngờ), 安心する(あんしんする)yên tâm, こまる khó khăn, gặp khó, さびしい buồn, cô đơn, うれしい hạnh phúc, ざんねん đáng tiếc, 心配(しんぱい)lo lắng, はずかしい xấu hổ…

①地震のニュースを 聞いて、びっくりしました
じしん
Tôi bất nghờ khi nghe tin tức về trận động đất.

②旅行中に   財布を 取られて、困りました
りょこうちゅう さいふ と    こま
Tôi gặp khổn khổ vì bị lấy mất ví khi đang đi du lịch.

③試験に 合格して、うれしかったです
しけん  ごうかく
Tôi hạnh phúc vì đã đỗ kỳ thi.
合格(ごうかく):thi đỗ. Khi đỗ kỳ thi thì chúng ta dùng: 試験 合格

④昔の 映画を 見て、小学校の先生を 思い出しました。
むかし えいが           おも だ
Tôi nhớ tới thầy giáo dạy tiểu học khi xem phim ngày xưa.
思い出す(おもいだす): nhớ tới.

3.2 RenshuB 2 ngữ pháp minna bài 39

例:ハイキングに 行けなくて、残念です。
               ざんねん
Tôi thấy tiếc vì không đi dã ngoại được.

RenshuB 2 ngữ pháp minna bài 39 này chúng ta sẽ tiếp tục luyện tập ngữ pháp mục 2.1 Thể thông thường + て、~. Dùng trong cách nói nguyên nhân. Vế trước chỉ nguyên nhân, vế sau là các động từ, tính từ biểu thị cảm giác, tâm trạng: びっくりする( bất ngờ), 安心する(あんしんする)yên tâm, こまる khó khăn, gặp khó, さびしい buồn, cô đơn, うれしい hạnh phúc, ざんねん đáng tiếc, 心配(しんぱい)lo lắng, はずかしい xấu hổ…

①家族に 会えなくて、寂しいです。
かぞく  あ     さび
Tôi buồn vì không gặp được gia đình.

②息子から 連絡が なくて、心配です。
むすこ   れんらく    しんぱい
Tôi lo lắng thì không nhận được liên lạc từ con trai.

③スピーチが 上手に できなくて、恥ずかしかったです。
                 は
Tôi xấu hổ vì không thể diễn thuyết tốt.

④コンサートのチケットが 買えなくて、がっかりしました。
Tôi thất vọng vì đã không mua được vé xem hòa nhạc.

3.3 RenshuB 3 ngữ pháp minna bài 39

例:高くて、車が 買えません
Tôi không thể mua xe được vì đắt.

RenshuB 3 ngữ pháp minna bài 39 này chúng ta sẽ tiếp tục luyện tập ngữ pháp mục 2.1 Thể thông thường + て、~. Dùng trong cách nói nguyên nhân. Vế trước chỉ nguyên nhân, vế sau là các động từ chỉ khả năng, trạng thái.

①難しい漢字が 多くて、新聞が 読めません。
Tôi không thể đọc báo được vì có nhiều chữ kanji khó.

②質問が 難しくて、答えられませんでした。
しつもん
Tôi không thể trả lời được vì câu hỏi khó.

③説明が 複雑で、 全然わかりません。
せつめい ふくざつ ぜんぜん
Tôi hoàn toàn không hiểu gì vì sự giải thích phức tạp.

④試験の ことが 心配で、寝られませんでした。
しけん
Tôi đã không ngủ được vì lo lắng cho kỳ thi.

3.4 RenshuB 4 ngữ pháp minna bài 39

例:火事で 家が 焼けました。
かじ       や
Nhà bị thiêu cháy do hỏa hoạn.

Ngữ pháp minna bài 39 RenshuB 4 này chúng ta sẽ luyện tập ngữ pháp mục 2.2 Danh từ で ~. Cũng để nói nguyên nhân.

地震で 古いビルが 倒れました。
じしん  ふる    たお
Ngôi nhà cũ bị đổ do động đất.

事故で 人が 大勢 死にました。
じこ      おおぜい
Nhiều người bị chết do tai nạn.

台風で 新幹線が 止まりました。
たいふう しんかんせん
Tàu shinkansen bị dừng do bão.

病気で 旅行に 行けませんでした。
びょうき りょこう
Tôi không di du lịch được vì bị ốm.

3.5 RenshuB 5 ngữ pháp minna bài 39

例:タイに 3年 住んでいたので、タイ語が 少し 話せます。
Tôi có thể nói được một chút tiếng Thái vì đã từng sống ở Thái 3 năm.

Ngữ pháp minna bài 39 phần renshuB 5 này chúng ta sẽ luyện tập ので để nói nguyên nhân khách quan.

①電気屋が エアコンの 修理に 来るので、午後は うちに います。
Chiều này tôi sẽ có nhà vì thợ sửa điều hòa sẽ tới.

②きょうは 道が あまり 混んでいないので、はやく つくでしょう。
Hôm này có lẽ sẽ tới sớm vì đường không đông lắm.
Câu này sử dụng ngữ pháp minna bài 32. でしょう để phán đoán dựa vào thông tin có được.

③田中さんが 用事が できたので、先に 帰りました。
Bạn Tanaka đã về trước rồi vì có việc.

④友達が 約束を 守らなかったので、けんかしました。
Tôi đã cãi nhau với bạn vì bạn đã không giữ lời hứa.

3.6 RenshuB 6 ngữ pháp minna bài 39

例:今日は 妻の誕生日なので、花を 買って帰ります。
Vì hôm nay là sinh nhật vợ tôi nên tôi mua hoa về.

Ngữ pháp minna bài 39 phần renshuB 6 này chúng ta sẽ luyện tập ので để nói nguyên nhân khách quan.

①この辺の 海は 汚いので、泳がない ほうが いいです。
Vì biển ở đây thì bẩn nên không bơi thì tốt hơn.
Câu này còn sử dụng ngữ pháp minna bài 32. Vない ほうが いいです。Không làm gì đó thì tốt hơn.

②電話代が 高いので、手紙を 書くように しています。
でんわだい
Vì giá cước điện thoại đắt nên tôi cố gắng viết thư.
Câu này còn sử dụng ngữ pháp minna bài 36. ように しています。Cố gắng duy trì làm gì đó.

③この カメラは 操作が 簡単なので、誰でも 使えます。
Vì chiếu camera này rấy dễ dùng nên ai cũng có thể dùng được.

④日曜日なので、電車は すいて いました。
Vì là chủ nhật nên tàu thưa.

3.7 RenshuB 7 ngữ pháp minna bài 39

例:気分が 悪いので、早退しても いいですか。
きぶん   わる   そうたい
Vì tôi thấy không khỏe nên tôi xin về sớm có được không?

Ngữ pháp minna bài 39 phần renshuB 7 này chúng ta sẽ luyện tập ので để nói nguyên nhân, lý do khi muốn xin phép làm gì đó.

①ビザを 取りに 行かなければ ならないので、ごごから 休んでも いいですか。
Vì tôi phải đi lấy visa nên chiều tôi nghỉ có được không?

②漢字を 調べたいので、この 辞書を 借りても いいですか。
Vì muốn tra từ kanji nên tôi mượn cuốn từ điển này có được không?

③この 荷物は 邪魔なので、片づけても いいですか。
    にもつ じゃま   かた
Vì đồ này vướng quá nên tôi dọn đi có được không?

④日本語が あまり 上手じゃないので、英語で 話しても いいですか。
Vì không giỏi tiếng Nhật nên tôi nói tiếng anh có được không?

3.8 RenshuB 8 ngữ pháp minna bài 39

例:雪で 新幹線が 止まったので、会議に 遅れました。
ゆき  しんかんせん       かいぎ
Vì tuyết rơi nên tàu shinkansen bị dừng nên tôi đã muộn cuộc họp.

Ngữ pháp minna bài 39 phần renshuB 8 này chúng ta sẽ luyện tập ので để nói nguyên nhân khách quan. Dùng trong câu dài hơn và có sử dụng cả mẫu 2.2 Danh từ で ~.

台風で 木が 倒れたので、この 道は 通れません。
たいふう                とお
Vì bão làm cây đổ nên con đường này không đi qua được nữa.

雨で 野球が できなかったので、映画を 見に 行きました。
Vì trời mưa tôi không chơi bóng chày được nên tôi đã đi xem phim.

③ここは 大学から ちかくて、便利なので、学生が 大勢 住んでいます。
Vì ở đây vừa gần trường đại học lại tiện nên nhiều học sinh sống ở đây.

④運動して、汗を かいたので、シャワーを 浴びたいです。
うんどう  あせ             あび
Vì tôi vận động rồi ra mồ hôi nên tôi muốn tắm.
Ra mồ hôi là 汗を かく

Xin hết ngữ pháp minna bài 39. Chúc các bạn học tốt và hẹn gặp lại các bạn trong các bài viết minna tiếp theo.

Comments

comments

About manhkhen

Check Also

Ngữ pháp minna bài 41

Ngữ pháp minna bài 41. Ngữ pháp minna bài 41 này chúng ta sẽ tiếp …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *