Breaking News
Home / 50 Bài Minna / Ngữ pháp minna bài 37

Ngữ pháp minna bài 37

Ngữ pháp minna bài 37. Bài viết nằm trong chuyên mục: 50 bài minna cơ bản. Nói là cơ bản nhưng muốn nắm được 50 bài này cũng toát mồ hôi trong vài tháng. Ad đặt mục tiêu sẽ hoàn thành chuyên mục này trước tháng 5/2019. Mỗi lần viết là một lần Ad phải xem lại, học lại và cố gắng viết sao cho các bạn dễ hiểu nhất và dễ học nhất. Học lại và cố gắng học thuộc từng bài để tổng hợp được kiến thức. Mục tiêu là có thể dùng một cách chính xác trong đời sống hàng ngày.

Ngữ pháp minna bài 37 này chúng ta sẽ cùng nhau học 1 thể khá khó nhưng ứng dụng nhiều trong cuộc sống. Đó là thể Bị động 受け身(うけみ). Dùng thể này để nói một số câu như sau:
1) Danh từ 1 は Danh từ 2 に Động từ thể bị động.
Người 1 bị người 2 làm cái gì đó. Ví dụ:
私は 先生に しらかれました
Tôi bị giáo viên mắng.

2) Danh từ 1 は Danh từ 2 に Danh từ 3 を Động từ thể bị động.
Danh từ 3 thuộc sở hữu của danh từ 1. Câu này giống với mẫu trên nhưng diễn đạt chi tiết hơn. Danh từ 3 của danh từ 1 đã bị danh từ 2 làm cái gì đó. Ví dụ:
Tôi bị giáo viên dẫm vào chân.
私は 先生に 足を 踏まれました。
わたし    あし ふ

3) Danh từ(vật/việc)が/は Động từ bị động
Nói vật hoặc việc bị tác động nhưng không cần nhắc tới đối tượng thực hiện hành động. Ví dụ:
会議は 神戸で 開かれます。
かいぎ こうべ ひら
Cuộc họp thì sẽ được tổ chức tại Kobe.
Không quan tâm tới đơn vị tổ chức.

4) Danh từ 1 は Danh từ 2(người)に よって Động từ bị động.
Sự vật/sự việc (danh từ 1) được phát minh, tạo ra, viết ra… bởi Danh từ 2(người). Ví dụ:
電話は ベルに よって 発明されました
でんわ         はつめい
Điện thoại thì được phát minh bởi Bell.

5) Danh từ から/ Danh từ で つくられます。
Cái gì đó được làm, sản xuất ra từ Danh từ. Ví dụ:
お酒は 米から つくられます
Rượu thì được làm từ gạo.

Đó là 5 ngữ pháp mà chúng ta sẽ học trong ngữ pháp minna bài 37 này. Ngoài ra còn phải biết cách chia thể bị động của động từ nữa. Nên mới nói kiến thức của 1 bài minna là rất nặng mà.

1 Hoàn cảnh bài học ngữ pháp minna bài 37

Ngữ pháp minna bài 37

Ngữ pháp minna bài 37 này bác Matsumoto và bác Shumitto nói chuyện với nhau về sân bay Kansai. Bác Matsumoto nói:
Sân bay Kansai được thiết kế bởi kiến trúc sư người Ý.
イタリア人の 建築家に よって 設計されたんです
Bác dùng thể bị động với によって để nói cái gì đó được phát minh, thiết kế, làm ra, viết… bởi ai đó.

Ngoài ra bác Matsumoto còn nói sân bay Kansai là sân bay được làm bằng cách lấy biển rồi xây dựng:
海を 埋め立てて 造られました
うみ うめたてて つく
Cũng dùng câu thể bị động để nói cái gì đó được thực hiện mà không quan tâm tới đối tượng thực hiện hành động.

2 Ngữ pháp minna bài 37

2.1 Chia động từ ở thể bị động

a) Chia động từ ở thể bị động với động từ nhóm 1

Động từ nhóm 1 chia sang bị động bằng cách: Đổi âm cuối của thể ます sang hàng あ rồi thêm れ

書きます ⇒ 書かれます
Viết  ⇒ bị viết
ふみます ⇒ ふまれます
Giẫm đạp ⇒ bị giẫm đạp
よびます ⇒ よばれます
Gọi  ⇒ bị gọi.
とります ⇒ とられます
Lấy  ⇒ bị lấy
言います ⇒ 言われます
Nói  ⇒ bị nói
待ちます ⇒ 待たれます
Đợi  ⇒ bị đợi
押します ⇒ 押されます
Ấn  ⇒ bị ấn

b) Chia động từ ở thể bị động với động từ nhóm 2

Động từ nhóm 2 chia sang bị động bằng cách: thêm られ vào sau thể ます。

褒めます ⇒ 褒められます

Khen  ⇒ được khen(bị khen)
調べます ⇒ しらべられます
Tìm kiếm  ⇒ bị tìm kiếm
見ます ⇒ 見られます
Nhìn ⇒ bị nhìn

c) Chia động từ ở thể bị động với động từ nhóm 3

来ます ⇒ 来られます
Đến  ⇒ bị đến
します ⇒ されます
Làm  ⇒ bị làm

Lưu ý là các động từ sau khi đã chia sang thể bị động thì lại có thể chia theo thể る,ない、て… nữa nhé. Ví dụ:
します ⇒ されます ⇒ される、されない、されて

Như vậy là chúng ta đã biết chia thể bị động. Cùng tìm hiểu những cách dùng đối với thể bị động ở các phần tiếp theo nhé.

2.2 Danh từ 1 は Danh từ 2 に Động từ thể bị động.

Người 1 (Danh từ 1) bị người 2 (danh từ 2) làm gì đó.
Người tác động, thực hiện hành động là người 2
Người chịu tác động của hành động(bị động) là người 1

私は 先生に しらかれました。
Người 1 là 私 – tôi, là chủ ngữ của câu.
Người 2 là 先生(せんせい)- giáo viên.
Động từ bị động là: しらかれました。- bị mắng động từ gốc là しかります。
Tôi bị giáo viên mắng.

Nên nhớ 1 câu luôn có chủ ngữ và vị ngữ. Chủ ngữ thường là phần đứng trước は. Trong mẫu này thì người bị tác động – Danh từ 1 là chủ ngữ. Đưa làm chủ ngữ khi muốn nhấn mạnh thành phần đó.
Tôi bị giáo viên mắng.

Câu trên có thể chuyển sang thể thường (không phải bị động) như sau:

②先生は 私に しかりました。
Giáo viên mắng tôi.
Lúc này giáo viên là chủ ngữ, nhấn mạnh vào giáo viên.

Qua ví dụ ① và ② chúng ta có thể thấy: Nếu đứng ở khía cạnh tôi – nhấn mạnh vào Tôi. Thì tôi bị giáo viên mắng – dùng bị động. Còn đứng ở khía cạnh giáo viên – nhấn mạnh vào giáo viên. Thì Giáo viên mắng tôi – không dùng bị động.
Như vậy là khi nào dùng bị động, khi nào không cần dùng là phụ thuộc vào mục đích nói của chúng ta. Nhiều bạn sẽ thấy khó hiểu ở đây. Nhưng chỉ cần suy ra từ mục đích nói thì mọi chuyện sẽ dễ dàng hơn rất nhiều.

私は 母に 買い物を 頼まれました
Tôi bị mẹ nhờ đi mua sắm.
Khi đưa 私 tôi lên làm chủ ngữ thì tôi bị nhờ đi mua sắm.
Động từ thể bị động: 頼まれました thể gốc là 頼みます(たのみます)
Còn khi đứng ở vị trí của mẹ tôi thì:
母は 私に 買い物を 頼みました。
Mẹ tôi nhờ tôi đi mua sắp giùm.

Lưu ý: Danh từ 2 trong mẫu trên ( đối tượng thực hiện hành động) có thể là động vật hoặc vật chuyển động. Ví dụ như nói là bị ô tô đâm hay là bị chó cắn chẳng hạn:
私は犬に かまれました。
Tôi bị chó cắn.
Con chó là đối tượng thực hiện hành động.
Đối tượng tiếp nhận hành động là Tôi .
Động từ かむ⇒ かまれる
Cắn  ⇒ bị cắn.

2.3 Danh từ 1 は Danh từ 2 に Danh từ 3 を Động từ thể bị động.

Về cơ bản thì mẫu này giống với mẫu bên trên. Danh từ 1 là chủ ngữ và chịu sự tác động của Danh từ 2. Tuy nhiên lại mẫu này nói chi tiết hơn là tác động vào cái gì của Danh từ 1: Đó là Danh từ 3. Câu này nhấn mạnh sự phiền toái của Danh từ 1( người 1).

Ví dụ nói:
Tôi bị chó cắn vào tay.
Danh từ 1 là: Tôi
Danh từ 2 là: Con chó.
Động từ bị động là: bị cắn
Danh từ 3 là: Tay

Danh từ 3 thuộc sở hữu của Danh từ 1.

Như vậy mẫu này phải là: Danh từ 1 chịu sự tác động của Danh từ 2 , cụ thể là chịu sự tác động vào Danh từ 3 (Danh từ 3 chịu sự sở hữu của Danh từ 1).

私は 弟に パソコンを 壊されました。
Tôi bị em trai làm hỏng máy tính.
Danh từ 3 ở đây là パソコン máy tính là Danh từ chịu sự sở hữu của 私 Tôi.

私は 犬に 手を かまれました。
Tôi bị chó cắn vào tay.

Mẫu này thể hiện sự phiền toái, khó chịu của người tiếp nhận hành vi. Nên không dùng trong trường hợp muốn nói cảm ơn vì ai đó đã làm gì đó cho mình nhé.

Ví dụ không dùng:
私は 友達に 自転車を 修正されました。×
Mà dùng:
私は 友達に 自転車を 修正して もらいました
Tôi được bạn sửa cho xe đạp.
Mẫu này chính là Vて もらいます。Mà chúng ta đã học trong ngữ pháp minna bài 24
Để nói cảm ơn ai đó đã làm gì đó cho mình.

2.4 Danh từ(vật/việc)が/は Động từ bị động

Khi không cần quan tâm tới đối tượng thực hiện hành vi. Mà chỉ quan tâm tới vật/việc bị tác động bởi hành vi. Thì chúng ta cho vật/việc lên làm chủ ngữ.

⑦フランスで 昔の 日本の 絵が 発見されました
Bức tranh cổ của Nhật đã được tìm thấy ở Pháp.
Ai đó đã tìm thấy bức tranh cổ này và chúng ta không quan tâm tới điều đó. Mà chúng ta chỉ quan tâm tới bức tranh thôi. Bức tranh thì sao? Nó được tìm thấy ở Pháp? Bức tranh nào? Bức tranh cổ của Nhật.
Phần 昔の 日本 không quan trọng, nó chỉ là phần bổ nghĩa cho bức tranh thôi.

⑧日本の 車は 世界中へ 輸出されています
Xe của Nhật thì được xuất khẩu đi khắp thế giới.
Không quan tâm tới ai là người xuất khẩu. Chúng ta chỉ quan tâm tới cái xe thôi.

会議は 神戸で 開かれました。
Hội nghị đã được tổ chức tại Kobe.
Không quan tâm tới ai là người tổ chức. Chỉ quan tâm tới hội nghị thôi.

2.5 Danh từ 1 は Danh từ 2(người)に よって Động từ bị động

Chúng ta dùng mẫu này khi muốn nói:
Danh từ 1 được Danh từ 2( người) phá mình ra(発明ーはつめい), tạo ra (作る), tìm ra (発見 はっけん), viết ra (書く)。。。

⑩「源氏物語」は 紫式部に よって 書かれました。
Chuyện Genji do Murasaki Shikibu viết ra.

⑪電話は ベルに よって 発明されました。
Điện thoại thì được phát minh ra bởi Bell.

Như vậy để nói cái gì đó được tạo ra, phát minh ra, làm ra, viết ra, tìm ra… thì chúng ta dùng mẫu này nhé!

2.6 Danh từ から/ で つくられます

Khi nói sản xuất một vật dựa vào nguyên liệu thì chúng ta dùng から. Dựa vào vật liệu thì dùng .

⑫ビールは 麦から 造られます
Bia được làm từ lúc mạch.

⑬昔 日本の 家は 木で 造られました。
Ngày xưa nhà của Nhật thì được làm bằng gỗ.

Ngữ pháp minna bài 37 chúng ta đã cùng nhau học cách chia động từ ở thể bị động và học thêm 5 cách nói dùng với thể bị động này. Cùng vào phần luyện tập RenshuB để luyện tập các phần ngữ pháp đã học nhé!

3 RenshuB ngữ pháp minna bài 37

3.1 RenshuB 1 ngữ pháp minna bài 37

例:先生は 私を  褒めました。
 せんせい わたし ほ
Giáo viên khen tôi.
私は 先生に 褒められました。
Tôi được giáo viên khen.

Phần RenshuB 1 này chúng ta sẽ cùng nhau luyện tập việc chuyển từ câu chủ động sang câu bị động. Sử dụng ngữ pháp mục 2.2 Danh từ 1 は Danh từ 2 に Động từ thể bị động. Để nói Người nào đó bị một người khác làm gì gì đó.

①兄は 私を 叱りました。
Anh trai tôi mắng tôi.
私は 兄に 叱られました。
    あに しか
Tôi bị anhtrai mắng.

②父は 毎朝 速く 私を 起こします。
Bố tôi thì sáng nào cũng gọi tôi dậy sớm.
 私は 父に 毎朝 速く 起こされます。
Tôi bị ba gọi dậy sớm mỗi sáng.

③ 課長は 私を 呼びました。
Trưởng phòng đã gọi tôi.
私は 課長に 呼ばれました。
Tôi bị trưởng phòng gọi.

④ミラーさんは 私を パーティーに 招待しました。
Anh Mira đã mời tôi tham gia bữa tiệc.
私は ミラーさんに パーティーに 招待されました。
Tôi bị anh Mira mời đi tiệc.

3.2 RenshuB 2 ngữ pháp minna bài 37

例:警官は 私に 名前と 住所を 聞きました。
Cảnh sát đã hỏi tôi tên và địa chỉ.
私は 警官に 名前と 住所を 聞かれました。
Tôi đã bị cảnh sát hỏi tên và địa chỉ.

Ngữ pháp minna bài 37 phần RenshuB 2 này chúng ta sẽ luyện tập ngữ pháp mục 2.3 Danh từ 1 は Danh từ 2 に Danh từ 3 を Động từ thể bị động.

①妹は 私に 友達を 紹介しました。
Em gái giới thiệu bạn cho tôi.
私は 妹に 友達を 紹介されました。
Tôi bị em gái giới thiệu bạn cho.

②母は 時々 私に 買い物を 頼みます。
Mẹ tôi thì thoảng có nhờ tôi đi mua sắm.
私は 母に 時々 買い物を 頼まれます。
Tôi thì thi thoảng bị mẹ tôi nhờ đi mua sắm.

③クララさんは 私に 歌舞伎に ついて 質問しました。
Kurara thì đã hỏi tôi về Kabuki(1 loại kịch truyền thống của Nhật)
私は クララさんに 歌舞伎につて 質問されました。
Tôi bị bạn Kurara hỏi về Kabuki.

④父は 私に テレビを 見ては いけない と 言いました。
Bố tôi đã nói với tôi rằng không được xem ti vi.
私は 父に テレビを 見ては いけないと 言われました。
Tôi bị bố nói là không được xem ti vi.

3.3 RenshuB 3 ngữ pháp minna bài 37

例:弟が 私のパソコンを 壊しました。
Em trai tôi thì đã phá hỏng cái máy tính của tôi.
私は 弟に パソコンを 壊されました。
Tôi bị em trai phá hỏng máy tính.

RenshuB 3 ngữ pháp minna bài 37 chúng ta sẽ luyện tập ngữ pháp mục 2.3 Danh từ 1 は Danh từ 2 に Danh từ 3 を Động từ thể bị động. Vẫn chuyển câu chủ động sang câu bị động.

①泥棒が 私のカメラ を 取りました。
Kẻ trộm đã lấy mất camera của tôi.
私は 泥棒に カメラを 取られました。
Tôi bị kẻ trộm lấy mất camera.

②子供が 私の服を 汚しました。
Con tôi thì làm bẩn áo của tôi.
私は 子供に 服を 汚されました。
Tôi bị con làm bẩn áo.

③電車で 隣の人が 私の足を 踏みました。
Người bên cạnh trên tàu điện đã giẫm vào chân tôi.
私は電車で 隣の人に 足を 踏まれました。
Tôi bị người bên cạnh trên tàu điện giẫm vào chân.

④母は 私の漫画の本を 捨てました。
Mẹ tôi đã vất cuốn truyện tranh của tôi đi.
私は 母に 漫画の本を 捨てられました。
Tôi bị mẹ vất cuốn truyện tranh đi.

3.4 RenshuB 4 ngữ pháp minna bài 37

例:どう したんですか。
Bạn bị sao vậy?
足を 踏まれたんです。
Tôi bị giẫm vào chân.

Ngữ pháp minna bài 37 phần RenshuB 4 này chúng ta tiếp tục luyện tập ngữ pháp mục 2.3 Danh từ 1 は Danh từ 2 に Danh từ 3 を Động từ thể bị động. Tuy nhiên sẽ bị rút gọn chỉ còn. Danh từ 3 を Động từ thể bị động. Danh từ 1 sẽ mặc định là 私 = Tôi = người nói và chúng ta sẽ không quan tâm tới danh từ 2.
Ngoài ra con kết hợp với ngữ pháp minna bài 26 dùng thể んですか. Để hỏi xác nhận thông tin mà người hỏi đã thấy hoặc nghe thấy. Câu trả lời cũng dùng
んです .

①どう したんですか。
Bạn bị làm sao vậy?
パスポートを 取られたんです。
Tôi bị lấy mất hộ chiếu rồi.

②どう したんですか。
Bạn bị làm sao vậy?
部長に しかれたんです。
Tôi bị Trưởng bộ phận mắng.
Bucho là 1 chức rất to trong công ty. Nên nếu bị Bucho mắng là cũng to chuyện đó.

③どう したんですか。
Bạn bị làm sao vậy?
彼女に 嫌いと 言われたんです。

かのじょ きらい
Tôi bị người yêu nói là ghét.

④どう したんですか。
Bạn bị làm sao vậy?
傘を 間違えられたんです。
かさ まちが
Tôi bị lấy nhầm mất ô rồi.

3.5 RenshuB 5 ngữ pháp minna bài 37

例:フランスで 昔の 日本の絵を 発見しました。
Người ta phát hiện ra 1 bức tranh cổ của Nhật ở Pháp.
フランスで 昔の 日本の 絵が 発見されました。
Một bức tranh cổ của Nhật đã được phát hiện ở Pháp.

Ngữ pháp minna bài 37 RenshuB 5 này chúng ta sẽ luyện tập ngữ pháp mục 2.4 Danh từ(vật/việc)が/は Động từ bị động. Khi chúng ta không quan tâm tới đối tượng thực hiện hành động mà chỉ quan tâm tới đối tượng bị tác động và chúng ta đưa đối tượng bị tác động lên làm chủ ngữ.

Như trong ví dụ bên trên. Bức tranh được tìm thấy ở Pháp, chúng ta không quan tâm ai tìm ra bức tranh, mà chỉ quan tâm tới bức tranh, cho bức tranh lên làm chủ ngữ.

①1789年に 初めて アメリカの 大統領を 選びました。
Năm 1789 lần đầu tiên tiến hành tuyển cử tổng thống.
1789年に 初めて アメリカの 大統領が 選ばれました。
Năm 1789 lần đầu tiên tổng thống Mỹ được bầu cử.

②この町で 国際会議を 開きます。
Ở con phố này người ta sẽ tổ chức hội nghị quốc tế.
この町で 国際会議が 開かれます。
Hội nghị sẽ được tổ chức ở con phố này.

③350年ぐらい 前に 日光の 東照宮を 造りました。
Khoảng 350 năm trước người ta tạo ra Nikko Toshogu.
350年ぐらい 前に 日光の 東照宮 が 造られました。
Khoảng 350 năm trước Nikko Toshogu đã được tạo ra.

④甲子園で 毎年 高校野球の 試合を 行います。
Người ta tổ chức hàng năm các trận bóng chày cho các trường trung học của Nhật ở sân vận động Koshien.
甲子園で 毎年 高校野球の試合が 行われます。
Các trận bóng chày cho các trường trung học của Nhật được tổ chức ở sân vân động Koshien hàng năm.
甲子園(こうしえん)là tên sân vận động diễn ra các trận đấu bóng chày cho học sinh trung học của Nhật. Các đội đại diện cho các tỉnh thành thi đấu. Đội vô địch sẽ được cả địa phương đó ăn mừng và tiếp đón trở về rất nồng hậu. 甲子園 là nơi mơ ước của các cầu thủ bóng chày vì nó là sân chơi chuyên nghiệp cho lứa tuổi học sinh và là nơi chấp cánh cho các cầu thủ trẻ.

3.6 RenshuB 6 ngữ pháp minna bài 37

例:この お寺は いつ 建てられましたか
Ngôi chùa này được xây dựng khi nào vậy?
江戸時代に 建てられました
Được xây dựng từ thời đại Edo.

RenshuB 6 ngữ pháp minna bài 37 này chúng ta tiếp tục ôn luyện ngữ pháp mục 2.4 Danh từ(vật/việc)が/は Động từ bị động.

①どこで 次の 会議は 開かれますか。
Hội nghị lần tới sẽ được tổ chức ở đâu vậy?
神戸で 開かれます。
Sẽ được tổ chức ở Kobe.

②いつ 運動会は 行われますか。
Khi nào đại hội thể thao sẽ được diễn ra vậy?
今度の 日曜日に 行われます。
Sẽ được diễn ra vào chủ nhật tuần này.

③いつ この小説は 書かれましたか。
Cuốn tiểu thuyết này được viết khi nào vậy?
500年ぐらい前に 書かれました。
Được viết cách đây khoảng 500 năm.

④どこへ この 車は 輸出されますか。
Xe ô tô này thì được xuất khẩu đi những đâu vậy?
世界中に 輸出されます。
Được xuất khẩu đi khắp thế giới.

⑤何から ビールは 造られますか。
Bia thì được sản xuất từ gì vậy?
麦から 造られます。
Được sản xuất từ lúa mạch.

⑥昔 何で 日本の 家は 造られましたか。
Nhà của Nhật ngày xưa thì được làm bằng gì vậy?
木で 造られました。
Đã được làm từ gỗ cây.

3.7 RenshuB 7 ngữ pháp minna bài 37

例:協会で この 歌を 歌います。
Chúng tôi hát bài hát này trong nhà thờ.
この 歌は 協会で 歌われています。
Bài hát này thì được hát trong nhà thờ.

Ngữ pháp minna bài 37 chúng ta sẽ tiếp tục luyện tập ngữ pháp mục 2.4 Danh từ(vật/việc)が/は Động từ bị động.

①漢字は 中国や 日本などで 使われています。
Chữ Hán tự thì được dùng ở những nước như là Trung Quốc, Nhật…

②この魚は イタリアや スペインでも 食べられています。
Cá này thì được ăn cả ở những nước như là Ý, Tây ban nha.

③この 小説は いろいろな 国の 言葉に 翻訳されています。
Cuốn tiểu thuyết này thì được dịch ra nhiều thứ tiếng.

④石油は サウジアラビアなど から  輸入されています。
Dầu mỏ thì được nhập khẩu từ các nước như là Các tiểu vương quốc ả rập.

3.8 RenshuB 8 ngữ pháp minna bài 37

例:ベルが 電話を 発明しました。
Bell thì phát minh ra điện thoại.
電話は ベルによって 発明されました。
Điện thoại thì được phát minh bởi Bell.

Ngữ pháp minna bài 37 phần RenshuB 8 này chúng ta sẽ luyện tập ngữ pháp mục 2.5 Danh từ 1 は Danh từ 2(người)に よって Động từ bị động. Để nói cái gì đó được phát minh, viết ra, sáng chế ra… bởi ai đó.

①この絵は ピカソに よって 書かれました。
Bức tranh này được vẽ bởi Picaso.

②あの 星は イギリス人の 科学者に よって 発見されました。
Ngôi sao đó thì do nhà khoa học người Anh phát hiện ra.

③関西空港は イタリア人の 建築家に よって 設計されました。
Sân bay Kansai thì được thiết kế bởi kiến trúc sư người Anh.

④飛行機は ライト兄弟に よって 発明されました。
Máy bay thì được phát minh bởi anh em nhà Wright.

Như vậy là chúng ta đã cùng nhau học và luyện tập ngữ pháp minna bài 37. Ngữ pháp minna bài 37 này chúng ta học thể bị đông và cách dùng của thể bị động. Trong lúc học sẽ hay có phần chuyển từ chủ động sang bị động. Chỉ cần nhớ là chủ ngữ của câu là gì thì sẽ biết câu đó là bị động hay chủ động.

Xin hết ngữ pháp minna bài 37, chúc các bạn học tốt và hẹn gặp lại các bạn trong các viết khác trong chuyên mục 50 bai minna cơ bản này.

Comments

comments

About manhkhen

Check Also

Ngữ pháp minna bài 41

Ngữ pháp minna bài 41. Ngữ pháp minna bài 41 này chúng ta sẽ tiếp …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *