Breaking News
Home / 50 Bài Minna / Ngữ pháp minna bài 36

Ngữ pháp minna bài 36

Ngữ pháp minna bài 36. Ngữ pháp minna bài 36 chúng ta sẽ học thêm 3 mẫu câu sử dụng ように đó là:
1. Động từ 1 thể る/Thể ない+ように、Động từ 2
Thực hiện Động từ 2 để đạt được mục tiêu trong động từ 1.
Ví dụ: 日本語が 話せるように、毎日 練習します。
Tôi luyện tập mỗi ngày để có thể nói được tiếng Nhật.

2. Động từ thể る + ように/(Động từ thể ない⇒なく)+なります。
Thể hiện sự thay đổi trạng thái.
Ví dụ như từ không biết đi xe đang sang biết đi xe đạp:
自転車に 乗れるように なりました
Tôi đã đi được xe đạp.

3. Động từ thể る /Động từ thể ない + ように します。
Thể hiện việc cố gắng làm hoặc không làm việc gì đó.
Ví dụ: Mỗi ngày cố gắng học tiếng Nhật.
毎日 日本語を 勉強するように しています

Mỗi bài minna đều có ít nhất 3-4 ngữ pháp nên học 1 bài minna cũng không phải là điều đơn giản. Cùng vào bài nhé!

1 Hoàn cảnh bài học Ngữ pháp minna bài 36

Ngữ pháp minna bài 36

Hoàn cảnh bài học ngữ pháp minna bài 36 là cuộc trao đổi giữ phóng viên và 1 bác cao tuổi khỏe mạnh. Nội dung là hỏi bí quyết làm sao mà bác cao tuổi mà vẫn khỏe như vậy. Bác cao tuổi chia sẻ:
毎日 運動して、なんでも 食べるように しています
Hàng ngày tôi cố gắng vận động và ăn mọi thứ.
Hay là:
毎日 違う 料理を 作るように しています
Hàng ngày tôi cố gắng nấu những món khác nhau.
2 Câu này sử dụng ngữ pháp Động từ thể る /Động từ thể ない + ように します。 Cố gắng làm gì đó.

Ngoài ra bác còn khoe:
最近 タンゴが 踊れるように なりました
Gần đây tôi đã biết nhảy tăng gô rồi.
Mẫu câu Động từ thể る + ように/(Động từ thể ない⇒なく)+なります。
Thể hiện sự thay đổi trạng thái.

Như vậy ngữ pháp minna bài 36 này chúng ta sẽ học ngữ pháp ように để nói 3 câu:
Để có thể làm được gì đó thì tôi sẽ làm gì đó
Tôi đã có thể làm được việc này rồi hoặc tôi đã trở nên không thể làm được việc này rồi.
Tôi sẽ cố gắng làm việc này mỗi ngày.

2 Ngữ pháp minna bài 36

2.1 Động từ 1 thể る/Thể ない+ように、Động từ 2

Động từ 1 biểu thị mục đích.
Động từ 2 là động từ biểu hiện chủ ý để có thể đạt được mục đích – động từ 1

①速く 泳げるように、毎日 練習しています。
Tôi tập bơi mỗi ngày để có thể bơi được nhanh hơn.
Động từ 1 là: 泳ぐ(およぐ)bơi, 泳げる là có thể bơi. Để bơi được nhanh thì phải làm gì? Phải luyện tập 練習(れんしゅう)- động từ 2.

忘れないようにメモして ください。
Tôi ghi chú để không bị quên.
Động từ 1 là quên- không quên. Để không quên thì cần phải ghi chú- động từ 2.

Mẫu này để hiểu một cách đơn giản các bạn cứ nghĩ rằng: Để có thể làm được gì đó thì cần phải làm gì đó.

Ví dụ: Tôi học tiếng Nhật mỗi ngày để có thể nói được tiếng nhật.
日本語が 話せるように、毎日 勉強しています。

Lưu ý động từ 1 trong mẫu này là động từ không biểu thị chủ ý.

2. 2 Động từ thể る + ように/(Động từ thể ない⇒なく)+なります。

Với Động từ thể る+ように なります。Dùng để diễn đạt sự thay đổi trạng thái từ không thể làm gì đó sang có thể làm gì đó.

Với Động từ thể ない⇒なく+ なります。
Dùng để diễn tả sự thay đổi trạng thái từ có thể ⇒ không thể.

Động từ trong mẫu này là động từ chỉ khả năng, năng lực. Nên sử dụng nhiều động từ thể khả năng, các bạn có thể ôn luyện lại trong ngữ pháp minna bài 27 nhé.

①毎日 練習すれば、泳げるように なります
Nếu mà luyện tập hàng ngày thì có thể bơi được.
Động từ ở đây là 泳げる- động từ chỉ khả năng- có thể bơi. 泳げるように なります。Nếu dịch thô thì là trở lên có thể bơi được. Dịch là biết bơi, có thể bơi cho tự nhiên.
Mẫu này sử dụng mà chúng ta vừa học trong ngữ pháp minna bài 35. Bạn nào thấy quên thì có thể xem lại nhé.

②やっと自転車に 乗れるように なりました
Cuối cùng thì tôi cũng đã biết đi xe đạp rồi.
Biết đi xem đạp thì là dùng: 自転車に 乗れる. Động từ chỉ khả năng, diễn tả trạng thái từ không biết đi xe đạp ⇒ biết đi xe đạp.
やっと: cuối cùng. Cho vào để nhấn mạnh.

③年を とると、小さい 字が 読めなく なります
Khi về già thì sẽ không thể đọc được những chữ nhỏ nữa.
読めない⇒ 読めなく なります。
Thể phủ định⇒ Chuyển trạng thái từ có thể ⇒ không thể.

④太りましたから、好きな 服が 着られなく なりました
Vì tôi đã béo lên nên không thể mặc vừa những quần áo mình thích nữa.

Lưu ý trả lời cho câu hỏi なりましたか。

⑤日本の新聞が 読めるように なりましたか。
Bạn đã đọc được báo Nhật chưa?
Đối với câu trả lời không thì chúng ta không dùng
いいえ 読めるように なりません。×
Mà chúng ta sẽ dùng thể khả năng
いいえ、読めません。

Lưu ý Mẫu câu này có thể dùng được với động từ không phải thể hiện khả năng

Như đã nói ở phần trên, mẫu câu này dùng với các động từ chỉ khả năng, năng lực.

Tuy nhiên mẫu này vẫn có thể dùng được với các động từ khác trong 2 trường hợp sau:
1 Nói thói quen mới mà trước đó không có
日本人は 100年ぐらい前から、牛肉や豚肉を 食べるように なりました。
Người Nhật bắt đầu ăn thịt bò từ khoảng 100 năm trở lại đây.
Thói quen ăn thì bò hoặc thịt lợn này thì trước đó chưa có mà chỉ có từ 100 năm trở lại đây. Động từ 食べる không phải là động từ chỉ khả năng, năng lực.

2 Nói thói quen trước đây mà bây giờ không còn nữa
車を買ってから、あまり歩かなく なりました。
Từ lúc mua ô tô tới giờ tôi không còn đi bộ mấy nữa.
Trước đó thì có thói quen đi bộ. Nhưng từ lúc có xe thì thói quen này không còn nữa. 歩く không phải là động từ chỉ khả năng, năng lực.

Lưu ý thêm là mẫu này cũng không dùng với các động từ mà vốn dĩ đã thể hiện sự thay đổi như: なれる、太る(ふとるーbéo), やせる – gầy.

2.3 Động từ thể る /Động từ thể ない + ように します。

Nhiều ように quá đúng không. Mới đọc thì sẽ bị loạn nhưng chú ý một xíu là sẽ thấy khác nhau.

Mẫu 1 thì là ように tiếp theo là dấu phẩy “、” , rồi tới 1 mệnh đề.
Mẫu 2 thì là ように なります。Không có cái dấu phẩy “、”.
Mẫu 3 này thì là ように します。Khác với mẫu 2 là なります。
Và tất nhiên là mục đích cũng khác nhau.

Mẫu 3 này thì là ように します để diễn tả nỗ lực, cố gắng thực hiện 1 việc hoặc không thực hiện 1 việc gì đó 1 cách đều đặn.
Mẫu này lại chia thành 2 mẫu nhỏ hơn.

1) ~ように しています。

Diễn tả cố gắng thực hiện 1 việc gì đó đều đặn.

①毎日 運動して、何でも 食べるように しています
Mỗi ngày tôi cố gắng vận động và ăn mọi thứ.
Người nói muốn diễn tả rằng: Tôi đây đang cố gắng thực hiện 2 việc mỗi ngày đó là vận động và ăn mọi thứ.( ý nói là ăn các món ăn mà không có chê bai gì cả, chứ không phải cái gì cũng ăn).

②歯に 悪いですから、甘いものを 食べないように しています
Vì đồ ngọt thì không tốt cho răng nên tôi cố gắng không ăn.

Nhớ nhé, cố gắng làm gì đó đều đặn thì dùng mẫu này.

2) ~ように してください

Chúng ta đã học Vてください và Vないで ください。Những mẫu này là mẫu sai khiến trực tiếp. Trực tiếp nghĩa là Sai khiến người khác làm liền. Ví dụ 食べてください。Hãy ăn đi- tức là đồ ăn dọn ra rồi, ăn đi.

Còn mẫu câu ~ように してください。là mẫu câu sai khiến gián tiếp.
Sai khiến gián tiếp tức là không mang sắc thái phải làm ngay. Ví dụ khuyên bạn bè ăn rau nhiều hơn:
もっと野菜を 食べるように してください
Hãy cố gắng ăn nhiều rau hơn nhé.
Nghĩa là hãy cố gắng ăn nhiều rau thường xuyên. Không phải là lúc này.

Nên mẫu này không được dùng trong trường hợp sai khiến trực tiếp. Ví dụ:
すみません、塩を 取るように してください。×
Mà dùng:
すみません、塩を 取ってください。

Ngoài ra mẫu này còn dùng để yêu cầu một cách nhẹ nhàng cố gắng thực hiện một việc nào đó chỉ diễn ra một lần. Ví dụ:
明日は 絶対に 時間に 遅れないように してください。
Ngày mai tuyệt đối không đến muộn nhé.

Như vậy ngữ pháp minna bài 36 này chúng ta đã học 3 ngữ pháp với ように để dùng với 3 cách nói khác nhau:
1 Để tiến tới được mục đích – hành động 1 thì tiến hành hành động 2.
Ví dụ: 新聞が 読めるように、漢字を 勉強しています。
Học Kanji để có thể đọc được báo.
2 Dùng động từ khả năng đi với ように なります。Để diễn tả sự thay đổi trạng thái. Ví dụ:
日本語の新聞が 読めるように なりました。
Tôi đã có thể đọc được báo tiếng Nhật.
3 ように します。Để diễn đạt việc cố gắng làm gì đó hoặc không làm gì đó một cách đều đặn.
日本語の新聞を 毎日 読むように しています。
Tôi cố gắng đọc báo tiếng Nhật mỗi ngày.

Để luyện tập các ngữ pháp đã học. Chúng ta cùng nhau vào luyện tập trong phần luyện tập ngữ pháp minna bài 36 phần RenshuB nhé.

3 Chữa RenshuB ngữ pháp minna bài 36

Với mỗi phần luyện tập. Khi sử dụng tới ngữ pháp nào đã học ad sẽ nhắc lại để các bạn có thể ôn luyện tốt hơn nhé.

3.1 RenshuB 1 ngữ pháp minna bài 36

例1:新聞が 読めるように、漢字を 勉強します。
Tôi học Kanji để có thể đọc được báo.

例2:家族が 心配しないように、手紙を書きます。
Tôi viết thư để gia đình đỡ lo lắng.

Ngữ pháp minna bài 36 phần RenshuB 1 này giúp chúng ta luyện tập ngữ pháp mục 2.1 Động từ 1 thể る/Thể ない+ように、Động từ 2. Làm động từ 2 để đạt được mục đích trong động từ 1.

①はっきり 聞こえるように、大きい声で 言ってください。
Hãy nói to để mọi người có thể nghe thấy.

②年を 取っても、働けるように、健康に 気を つけています。
Tôi chú ý sức khỏe để về già vẫn có thể làm việc được.

③約束の 時間を 忘れないように、メモして おきます。
Tôi ghi chép lại để không bị quên thời gian cuộc hẹn.
Câu này sử dụng cả ngữ pháp minna bài 30 Vて おきます。Để nói hành động để chuẩn bị cho sự việc tiếp theo. Ghi giấy để đỡ quên.

④道を 間違えないように、地図を 持っていきましょう。
Cùng mang bản đồ đi để khỏi quên nào.

3.2 RenshuB 2 ngữ pháp minna bài 36

例1:仕事の 後で、ダンスを 練習しているんですか。
Xong công việc bạn còn luyện tập nhảy hả?
ええ、パーティーで 踊れるように、練習しているんです。
Uh, tôi đang luyện tập để có thể nhảy được ở bữa tiệc.
Câu trên còn sử dụng ngữ pháp minna bài 26 Thể thông thường+~ん ですか để hỏi xác nhận thông tin đã được nghe thấy, nhìn thấy.

例2:ボーナスは 貯金しますか。
Tiền thưởng bạn sẽ tiết kiệm hả?
ええ、年を 取ってから、困らないように、貯金します。
Uh, tôi tiết kiệm để sau này về già không gặp khó khăn.

RenshuB 2 ngữ pháp minna bài 36 vẫn tiếp tục luyện tập ngữ pháp mục 2.1 Động từ 1 thể る/Thể ない+ように、Động từ 2. Làm động từ 2 để đạt được mục đích trong động từ 1.

①柔道を 習っているんですか。
Bạn đang học Nhu đạo hả?
ええ、国へ帰ってから、教えられるように、習っているんです。
Uh, tôi đang học để sau này về nước tôi có thể dạy được Nhu đạo.

②毎日 テニスを 練習して いるんですか。
Bạn tập luyện tennis hàng ngày hả?
ええ、試合に 出られるように、練習しているんです。
Uh, tôi luyện tập mỗi ngày để có thể được ra sân.

③「立入禁止」の紙が 貼ってありますね。
Ở đây có dán giấy ghi chữ cấm vào nhỉ.
ええ、こどもが 入らないように、貼ってあります。
Uh, dán để cho bọn trẻ không vào.

④夜は いつも カーテンを 閉めるんですか。
Buổi tối lúc nào bạn cũng đóng rèm hả?
ええ、外から 内の 中が 見えないように、閉めるんです。
Uh, tôi đóng rèm để bên ngoài không nhìn vào bên trong được.

3.3 RenshuB 3 ngữ pháp minna bài 36

例:日本語が 少し 話せるように、なりました。
Tôi đã có thể nói được một chút tiếng Nhật rồi.

RenshuB 3 ngữ pháp minna bài 36 này sẽ giúp chúng ta ôn tập ngữ pháp của mục 2. 2 Động từ thể る + ように/(Động từ thể ない⇒なく)+なります。Chỉ sự thanh đổi trạng thái từ không thể ⇒ có thể và ngược lại.

①新聞の漢字が ほとんど 読めるように なりました。
Tôi đã có thể đọc được hầu hết kanji trên báo rồi.

②テレビのニュースが かなり 分かるように なりました。
Tôi đã có thể hiểu được nhiều bản tin thời sự trên ti vi rồi.

③このごろ よく 寝れるように なりました。
Thời gian gần đây tỗi đã có thể ngủ ngon rồi.

④ワープロが やっと 打てるように なりました。
Cuối cùng thì tôi đã có thể gõ được bàn phím rồi.

3.4 RenshuB 4 ngữ pháp minna bài 36

例:もう 自転車に 乗れるように なりましたか。
Bạn đã có thể đi được xe đạp chưa?
いいえ、まだ 乗れません。早く 乗れるように なりたいです。
Chưa, tôi vẫn chưa đi được. Tôi muốn nhanh chóng có thể đi được.

RenshuB 4 ngữ pháp minna bài 36 này sẽ giúp chúng ta ôn tập ngữ pháp của mục 2. 2 Động từ thể る + ように/(Động từ thể ない⇒なく)+なります。Nhưng dùng với câu hỏi ように なりましたか。Và lưu ý cách trả lời với câu phủ định thì không dùng ように なりません。

①パソコンが 使えるように なりましたか
Bạn đã sử dụng được máy tính chưa?
いいえ、まだ 使えません。早く 使えるように なりたいです
Chưa, tôi vẫn chưa thể dùng được. Tôi muốn nhanh chóng có thể dùng được.

②日本語で レポートが 書けるように なりましたか
Bạn đã có thể viết được báo cáo bằng tiếng Nhật chưa?
いいえ、まだ 書けません。
Chưa, tôi vẫn chưa thể viết được.
はやく 書けるように なりたいです
Tôi muốn nhanh chóng có thể viết được.

③ショパンの 曲が 弾けるように なりましたか
Bạn đã có thể chơi được nhạc của Shovan chưa?
いいえ、まだ 弾けません。
Chưa, tôi vẫn chưa chơi được.
速く 弾けるように なりたいです
Tôi muốn nhanh chóng có thể chơi được.

④日本語の 新聞が 読めるように なりましたか
Bạn đã có thể đọc được báo tiếng Nhật chưa?
いいえ、まだ 読めません。
Chưa, tôi vẫn chưa thể đọc được.
速く 読めるように なりたいです
Tôi muốn nhanh chóng có thể đọc được.

3.5 RenshuB 5 ngữ pháp minna bài 36

例:太りましたから、服が 着られなく なりました
Vì đã béo lên nên tôi không thể mặc vừa quần áo nữa.

RenshuB 5 ngữ pháp minna bài 36 này sẽ giúp chúng ta ôn tập ngữ pháp của mục 2. 2 Động từ thể る + ように/(Động từ thể ない⇒なく)+なります。
Nhưng dùng với thể phủ định Vなく なります。Để noi sự thay đổi trạng thái từ có thể sang không thể.

①こどもが 病気に なりましたから、旅行に 行けなく なりました
Vì con tôi bị ốm nên tôi đã không thể đi du lịch được.

②歯が 悪くなりましたから、硬いものが 食べられなく なりました
Vì răng tôi đã yếu đi nên tôi không thể ăn được những đồ cứng nữa.
硬い(かたい): cứng.

③マンションに 引っ越ししましたから、犬が 飼えなく なりました
Vì tôi đã chuyển tới chung cư nên tôi không thể nuôi chó được nữa.
Nuôi chó thì dùng 犬を 飼う(かう)

④うちの前に 高いビルが できましたから、海が 見えなく なりました
Vì đã có nhà cao tầng được xây trước nhà nên không thể nhìn thấy biển được nữa.

3.6 RenshuB 6 ngữ pháp minna bài 36

例1:できるだけ 毎日 歩くように しています
Tôi cố gắng đi bộ nhiều nhất có thể mỗi ngày.

例2:できるだけ エレベーターに 乗らないように しています
Nếu có thể tôi luôn cố gắng không đi thang máy.

Ngữ pháp minna bài 36 phần RenshuB 6 này chúng ta sẽ luyện tập ngữ pháp mục 2.3 Động từ thể る /Động từ thể ない + ように します。Cố gắng thực hiện hoặc không thực hiện 1 việc nào đó 1 cách đều đặn.
できるだけ:nhiều nhất có thể, nếu có thể, cố gắng hết sức

①できるだけ 毎月 5万円ずつ 貯金するように しています
Mỗi tháng tôi cố gắng hết sức để tiết kiệm 5 man yên.
ずつ:từng… trong trường hợp này là từng 5 man một.

②できるだけ 野菜を たくさん 食べるように しています
Tôi cố gắng ăn rau nhiều nhất có thể.

③できるだけ 要らないものは 買わないように しています
Tôi cố gắng không mua những đồ cần thiết nếu có thể.

④体が 弱いですから、できるだけ 無理しないように しています
Vì cơ thể của tôi không khỏe mạnh nên cố gắng không làm quá sức nếu có thể.

3.7 RenshuB 7 ngữ pháp minna bài 36

例1:規則を 守るように してください
Hãy cố gắng tuân thủ luật lệ nhé.

例2:約束の時間に 遅れないように してください
Hãy cố gắng đừng đến muộn cuộc hẹn nhé.

Ngữ pháp minna bài 36 phần RenshuB 7 này chúng ta sẽ luyện tập ngữ pháp mục 2.3 Động từ thể る /Động từ thể ない + ように します。Cố gắng thực hiện hoặc không thực hiện 1 việc nào đó 1 cách đều đặn.
します được chia ở してください。Là câu khuyên nhủ gián tiếp. Khuyên ai đó hãy cố gắng làm gì đó đều đặn (tuân thủ luật lệ) hoặc trong 1 tình huống nhất định( không trễ hẹn).

①仕事を 休むときは、必ず 連絡するように してください
Khi nghỉ làm nhất định bạn hãy liên lạc nhé.

②食事の あとで、必ず 歯を磨くように してください
Ăn xong thì nhất định hãy đánh răng nhé.

③絶対に パスポートを なくさないように してください
Tuyệt đối đừng làm mất hộ chiếu nhé.

④夜 11時を 過ぎたら、電話を かけないように してください
Buổi tối sau 11h thì đừng gọi điện thoại nữa nhé.

Như vậy là chúng ta đã cùng nhau học và luyện tập ngữ pháp minna bài 36. Cảm nhận của Ad về cuốn minna là một cuốn rất hay và nặng kiến thức. Để nhớ và thực hành được cũng không phải là chuyện dễ. Hiện tại Ad đang viết và vẫn xem lại các bài viết của mình để tự ôn tập lại. Vì thấy trong cuộc sống giao tiếp hàng ngày nhiều bài mình vẫn chưa sử dụng được. Cố gắng giao tiếp chuẩn nhất có thể là mục tiêu của Ad bây giờ.

Mỗi bài học cũng không thể dễ dàng hiểu ngay trong 1-2 lần đọc được. Nên nếu có thể hãy ôn tập lại và đọc lại nhiều lần. Mỗi lần đọc lại 1 bài thì xem lại qua ngữ pháp. Tiếp đến là đọc RenshuA, hội thoại, Bunkei, Reibun rồi tự ôn luyện renshuB. Đọc to thành tiếng nếu có thể để luyện giọng luôn.

Xin hết ngữ pháp minna bài 36. Chúc các bạn học tốt và hẹn gặp lại các bạn trong các bài chia sẻ về ngữ pháp cuốn minna tiếp theo.

Comments

comments

About manhkhen

Check Also

Ngữ pháp minna bài 41

Ngữ pháp minna bài 41. Ngữ pháp minna bài 41 này chúng ta sẽ tiếp …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *