Breaking News
Home / 50 Bài Minna / Ngữ pháp minna bài 35

Ngữ pháp minna bài 35

Ngữ pháp minna bài 35. Trong bài 35 này chúng ta sẽ cùng nhau học một số ngữ pháp sau:
1 Cách chia và cách dùng thể điều kiện
Ví dụ:聞きます ⇒ 聞けば
Hỏi  ⇒ nếu hỏi
ボタンを 押せば、窓が 開きます。
Nếu mà nhấn nút này thì cửa sổ sẽ mở ra.
2 Danh từ なら、~
Nhắc lại danh từ mà người nói vừa nói trước đó.
Ví dụ: 桜を見に行きたいんですが。
Tôi muốn đi ngắm hoa Sakura.
どこか いいところ ありますか。
Có nơi nào đẹp không?
桜なら、目黒川が いいですよ。
Hoa Anh đào thì sông Meguro đẹp đó.

3 Từ nghi vấn + Động từ thể điều kiện + いいですか。
Xin lời khuyên về cách làm việc gì đó.
Các dùng này giống với ~たら いいですか đã học trong bài 26

Ví dụ: 本を 借りたいんですが、
Tôi muốn mượn sách.
どう すれば いいですか。
Tôi phải làm thế nào?
4 Thể điều kiện + Thể Nguyên dạng + ほど~
Mẫu càng ~ càng
Ví dụ: Lương càng cao thì càng tốt
給料は多ければ 多いほど いいです。

Cũng như các bài minna khác, Ad sẽ giải thích ngữ pháp và chữa các bài tập phần RenshuB. Cùng vào các phần cụ thể nhé.

Hoàn cảnh bài học Ngữ pháp minna bài 35

Ngữ pháp minna bài 35 này anh Tawapon và anh Suzuki nói chuyện với nhau về kỳ nghỉ đông của anh Tawapon. Anh Tawapon muốn đi trượt tuyết cùng với bạn trong vòng 3 ngày và cần lời khuyên của anh Suzuki. Anh Suzuki mới nói:
それなら、草津か志賀高原が いいと 思いますよ。
Nếu là 3 ngày thì đi Kusatsu hoặc đi cao nguyên Shiga được đó.
それ=30日(3 ngày). Câu trên sử dụng thể điều kiện với Danh từ + なら.

Khi bị hỏi nhiều hơn thì anh Suzuki đã nói:
旅行社に 行けば もっと 詳しいことが 分かります。
Nếu mà tới công ty du lịch thì sẽ hiểu chi tiết hơn.
Câu này tiếp tục sử dụng thể điều kiện.

Cùng vào chi tiết các phần ngữ pháp minna bài 35 nhé!

Ngữ pháp minna bài 35

1 Thể điều kiện

a) Cách chia thể điều kiện

Với động từ nhóm 1: Đổi âm cuối của thể ます sang hàng え rồi thêm ば

聞きます ⇒ 聞けば
Hỏi  ⇒ Nếu hỏi
急ぎます ⇒ 急げば
Khẩn trương  ⇒  nếu khẩn trương.
飲みます ⇒ 飲めば
Uống  ⇒ nếu uống.
呼びます ⇒ 呼べば
Gọi  ⇒ nếu gọi.
振ります ⇒ ふれば
Vẫy  ⇒ nếu vẫy tay.
思います ⇒ 思えば
Nghĩ  ⇒ nếu nghĩ.
待ちます ⇒ 待てば
Đợi  ⇒ nếu đợi.
出します ⇒ 出せば
Đưa ra  ⇒ nếu đưa ra.

Đông từ nhóm 2: thêm れば vào sau thể ます。

晴れます ⇒ 晴れれば
Nắng  ⇒ nếu nắng.
降ります ⇒ 降りれば
Xuống xe  ⇒ nếu xuống xe.

Động từ nhóm 3:
来ます ⇒ くれば
Đến  ⇒ nếu đến.
します ⇒ すれば
Làm  ⇒ nếu làm.

Tính từ đuôi い:Đổi い thành ければ

高い ⇒ 高ければ
Cao  ⇒ nếu cao.
正しい ⇒ 正しければ
Chính xác  ⇒ nếu chính xác.

Tính từ đuôi な:Bỏ な thêm なら

きれいな ⇒ きれいなら
Đẹp  ⇒ nếu đẹp.
まじめな ⇒ まじめなら
Nghiêm túc  ⇒ nếu nghiêm túc.

Danh từ: Thêm なら vào

雨(あめ)⇒ あめなら
Mưa  ⇒ nếu mưa
無料(むりょう)⇒ 無料なら
Miễn phí  ⇒ nếu miễn phí.

Bên trên là cách chia thể điều kiện với động từ, tính từ đuôi い, tính từ đuôi な, danh từ. Các bạn xem đi xem lại các chia để chia sao cho quen nhé. Đọc 1 -2 lần thường không chia được ngay. Vừa tập chia vừa đọc to lên cho quen.

2 Cách dùng thể điều kiện

Thể điều kiện biểu thị điều kiện cần thiết để một sự việc nào đó xảy ra. Cũng giống như câu Nếu ~ Thì ~ của Việt Nam. Mệnh đề điều kiện được đặt ở đầu câu văn.

2.1 Diễn tả điều kiện cần thiết để một sự việc nào đó xảy ra

①ボタンを 押せば、窓が 開きます。
Nếu nhấn nút thì cửa sổ sẽ mở.
Điều kiện để cửa mở là việc nhấn nút 押せば.

②彼が 行けば、私も 行きます。
Nếu anh ấy đi thì tôi cũng đi.
Điều kiện để tôi đi là anh ấy cũng đi.

いい天気なら、向こうに 島が 見えます。
Nếu thời tiết đẹp thì có thể nhìn thấy hòn đào ở đằng kia.
Điều kiện để nhìn thấy đảo là thời tiết đẹp.
Trường hợp này dùng thể điều kiện với danh từ.

2.2 Trường hợp người nói biểu thị quyết định của mình trong một tình huống nhất định hoặc khi người khác nói một điều gì đó

①ほかに 意見が なければ、これで 終わりましょう。
Nếu không còn ý kiến nào khác thì kết thúc ở đây.
Dùng trong các cuộc họp hoặc trong các buổi tranh luận. Người chủ trì sẽ nói vậy khi muốn kết thúc. Ad đi họp nghe câu này suốt. Trong tình huống không còn ai có ý kiến nữa thì chúng ta kết thúc ở đây.

②あしたまでに レポートを 出さなければ なりませんか。
Tôi phải nộp báo cáo trước ngày mai hả?
無理なら、金曜日までに 出してください。
Nếu mà khó quá thì trước thứ 6 hãy nộp.
Người khác hỏi là ngày mai phải nộp báo cáo à? Người nghe sẽ hiểu là người nói lo lắng về việc có nộp kịp báo cáo hay không. Nên để phản ứng lại cho người nói, người nghe dùng thể điều kiện để trả lời: Nếu mà khó thì nộp sau cũng được.

Lưu ý đối với thể điều kiện: Nếu phần đầu và phần sau của của văn có chung chủ ngữ thì không thể dùng động từ biểu hiện chủ ý.

Ví dụ không dùng câu dưới đây:
東京へ 来れば、ぜひ 連絡して ください。 X
Vì câu này có cùng chủ ngữ và 2 động từ 来る và 連絡する là 2 động từ chỉ chủ ý nên chúng ta không thể dùng ば được. Thay vào đó là dùng たら đã học trong cuốn 1 minna.

2.3 Danh từ なら、~

Mẫu câu này dùng để nhắc lại danh từ, danh từ mà đã được nói đến ngay trước phần hội thoại trước đó.

①温泉に 行きたいんですが、
どこか いい ところが ありませんか。
Tôi muốn đi suối nước nóng, bạn có biết có chỗ nào hay không?
温泉なら、白馬が いいですよ。
Nếu là suối nước nóng thì Hakuba được đó.
Người bạn nói: muốn đi suối nước nóng và muốn được giới thiệu địa điểm đẹp. Người nghe nhắc lại danh từ suối nước nóng nên dùng なら để nhắc lại suối nước nóng.

2.4 Từ nghi vấn + Động từ thể điều kiện + いい ですか。

Mẫu câu này giống với mẫu câu mà chúng ta đã học trong ngữ pháp minna bài 26: ~たら いいですか。Cả 2 mẫu đều để yêu cầu người nghe cho chỉ thị hoặc lời khuyên về cách làm một việc gì đó.

①本を 借りたいんですか、
どう すれば いいですか。
Tôi muốn mượn sách.
Tôi phải làm thế nào?

Mẫu trên sẽ có nghĩa giống với ~ たら いいですか。
本を 借りたいんですか、
どう したら いいですか。
Tôi muốn mượn sách. Tôi phải làm thế nào?

2.5 Thể điều kiện + Thể nguyên dạng + ほど~

Mẫu câu Càng ~ Càng ~. Ví dụ càng học càng giỏi. Máy tính càng mới càng tiện lợi…

Thể điều kiện ở đây không dùng được với Danh từ, dùng được với động từ, tính từ đuôi い và tính từ đuôi な. Thể nguyên dạng ở đây là Danh từ, tính từ ở thể từ điển, nguyên dạng. Cùng vào ví dụ nhé!

①パソコンは操作が 簡単なら 簡単なほど いいです。
Máy tính thì thao tác càng đơn giản thì càng tốt.
Trường hợp này thể điều kiện dùng với tính từ đuôi な(簡単ーかんたん).

②パソコンは 使えれば 使うほど 上手に なります。
Máy tính thì càng sử dụng thì càng giỏi.
Trường hợp này thể điều kiện dùng với động từ 使う(つかう)sử dụng.

③パソコンは 新しければ 新しいほど 便利です。
Máy tính thì càng mới thì càng tiện lợi.
Trường hợp này thể điều kiện dùng với tính từ đuôi い(新しい- mới).

Như vậy là chúng ta đã tìm hiểu qua cách chia động từ thể điều kiện và cách dùng động từ thể điều kiện. Và học thêm 3 mẫu câu nữa. Các bạn xem lại các mẫu câu 1- 2 lần nữa rồi cùng vào luyện tập phần Renshu B nhé. Trước khi vào phần RenshuB các bạn có thể xem phần RenshuA- là phần người viết sách lấy các ví dụ thực hành cho các phần ngữ pháp đã học. Đọc phần Renshu A mà hiểu đây là phần ngữ pháp gì, hiểu được nghĩa tức là hiểu được đa số ngữ pháp phải học trong 1 bài rồi đó. Nếu thực hành được tốt phần RenshuB nữa thì là đã nắm chắc ngữ pháp của bài rồi. Cùng vào luyện tập phần Renshu B nhé.

3 Ngữ pháp minna bài 35 Renshu B

Ở phần này, với mỗi phần luyện tập, khi luyện tập tới ngữ pháp nào Ad sẽ nhắc lại ngữ pháp đó để các bạn biết đang thực hành phần ngữ pháp nào mà mình đã học rồi.

3.1 RenshuB 1 ngữ pháp minna bài 35

例:秋に なれば、木の葉の 色が 変わります。
Tới mùa thu thì màu cúa lá cây sẽ thay đổi.

Ngữ pháp minna bài 35 phần renshuB 1 này chúng ta sẽ cùng nhau luyện tập cách dùng thứ nhất của thể điều kiện: Diễn tả điều kiện cần thiết để một sự việc nào đó xảy ra.

①道が できれば、村の生活は もっと便利に なります。
Nếu con đường được xây thì cuộc sống của dân làng sẽ trở nên tiện lợi.

急げば、9時に 新幹線に 間に合うでしょう。
Nếu mà khẩn trương thì sẽ kịp chuyến tàu 9h nhỉ.
Câu này sử dụng cả ngữ pháp của ngữ pháp minna bài 32: でしょう
Diễn đạt phán đoán của người nói dựa vào các thông tin có được. Ví dụ như 明日雨でしょう。Ngày mai có lẽ sẽ mưa.

③お祖父さんに 聞けば、昔の ことが 分かります。
Nếu hỏi ông thì sẽ biết được những chuyện ngày xưa.

④機械が あれば、アフリカへ 行きたいです。
Nếu có cơ hội tôi muốn tới Châu phi.

3.2 RenshuB 2 ngữ pháp minna bài 35

例:許可が なければ、ここでは 写真が とれません。
Nếu không được phép thì không thể chụp ảnh ở đây.

RenshuB 2 ngữ pháp minna bài 35 này chúng ta sẽ luyện tập câu điều kiện dùng với động từ ở thể ない⇒ chuyển thành なければ.

①明日 荷物が 着かなければ、連絡して ください。
Nếu ngày mai mà đồ đạc chưa tới thì hãy liên hệ nhé.
Thể 着かない⇒ 着かなければ

②英語が 話せなければ、海外旅行の時、困ります。
Nếu mà không nói được tiếng Anh thì khi đi du lịch nước ngoài sẽ gặp khó khăn.
話せない⇒ 話せなければ

③ネクタイを しなければ、あの レストランに 入りません。
Nếu mà không đeo cà vạt thì không thể vào được nhà hàng kia.
しない⇒ しなければ

④眼鏡を かけなければ、辞書の字が 読めません。
Nếu không đeo kính thì tôi không thể đọc được chữ của từ điển.
かけない ⇒ かけなければ

3.3 RenshuB 3 ngữ pháp minna bài 35

例1:暑ければ、エアコンを つけてください。
Nếu mà nóng thì hãy bật điều hòa nên nhé.

Thể điều kiện dùng với tính từ đuôi い.

例2:明日 いい天気なら、ハイキングに 行きます。
Ngày mai nếu thời tiết đẹp thì tôi sẽ đi dã ngoại.

Thể điều kiện dùng với Danh từ

Như vậy RenshuB phần 3 ngữ pháp minna bài 35 này chúng ta tiếp tục ôn tập thể điều kiện dùng với Tính từ và danh từ.

①答えが 正しければ、丸をつけて ください。
Nếu câu trả lời là đúng thì hãy khoanh tròn vào.

②天気が よければ、屋上から 港が 見えます。
Nếu thời tiết đẹp thì có thể nhìn thấy bến cảnh từ tầng trên cùng.
いい⇒ よければ

③この方法が だめなら、あの 方法で やりましょう。
Nếu phương pháp này mà không được thì hãy làm phương pháp kia.

50メートルぐらいなら、泳げます。
Nếu mà khoảng 50 mét thì tôi có thể bơi được.

3.4 RenshuB 4 ngữ pháp minna bài 35

例:パソコンを 買いたいんですが。
Tôi muốn mua máy tính.
パソコンなら、パワー電気のが いいですよ。
Nếu là máy tính thì của hãng Power Denki là tốt đó.

RenshuB 4 ngữ pháp minna bài 35 này chúng ta sử dụng ngữ pháp mục 2.3 Danh từ なら、~ Mẫu câu này dùng để nhắc lại danh từ, danh từ mà đã được nói đến ngay trước phần hội thoại trước đó.

①スキーに 行こうと 思っているんですが。
Tôi đang nghĩ là sẽ đi trượt tuyết.
スキーなら、北海道が いいですよ。
Nếu là trượt tuyết thì Hokaidou được đó.

②柔道の 教室を 探しているんですが。
Tôi đang tìm lớp học nhu đạo.
柔道なら、山下教室が いいですよ。
Nếu là nhu đạo thì lớp học Yamashita được đó.

③日本料理の本を 紹介してください。
Hãy giới thiệu cho tôi sách dạy nấu ăn món Nhật.
日本料理なら、「母の味」が いいですよ。
Nếu là món ăn nhật thì cuốn 「Hương vị của mẹ」được đó.

④この近所に おいしい パン屋は ありませんか。
Gần đây có cửa hàng bánh mì nào ngon không?
パン屋なら、「フランス屋」が いいですよ。
Nếu là cửa hàng bánh mì thì France được đó.

3.5 RenshuB 5 ngữ pháp minna bài 35

例:ビデオが つかないんですが。
Sao cái máy quay này không lên nhỉ.
このボタンを 押せば、つきますよ。
Nếu mà bấm nút này thì sẽ bật lên được đó.

RenshuB phần 5 ngữ pháp minna bài 35 chúng ta tiếp tục luyện tập thể điều kiện mục 2.1 Diễn tả điều kiện cần thiết để một sự việc nào đó xảy ra.

①洗濯機が 動かないんですが。
Máy giặt thì không hoạt động.
ふたを しめれば、動きますよ。
Nếu mà đậy nắp lại thì sẽ hoạt động đó.
Điều kiện để máy giặt chạy là phải đậy nắp lại.

②お釣りが 出ないんですが。
Tiền lẻ không thối ra.
白いボタンを 押せば、出ますよ。
Nếu bấm nút màu trắng thì sẽ ra đó.

③お湯が 熱くならないんですが。
Nước không nóng lên.
このつまみを 右へ 回せば、熱くなりますよ。
Nếu xoay nút này sang bên phải thì nước sẽ nóng lên đó.

④ドアが 開かないんですが。
Cửa thì không mở ra.
ドアに ちょっと 触れば、開きますよ。
Nếu chạm vào cửa 1 chút thì cửa sẽ mở ra đó.

3.6 RenshuB 6 ngữ pháp minna bài 35

例:この時計は まだ 使えますか。
Chiếc đồng hồ này vẫn dùng được hả?
ええ、電池を 変えれば、まだ 使えます。
Uh, nếu thay pin thì vẫn dùng được.

RenshuB 6 ngữ pháp minna bài 35 chúng ta sẽ tiếp tục luyện tập thể điều kiện để nói điều kiện để 1 sự việc nào đó sẽ xảy ra.

①この 箱を 捨てても いいですか。
Tôi vất cái hộp này đi có được không?
ええ、要らなければ、捨ててもいいです。
Uh, nếu không dùng nữa thì vất đi cũng được.

②薬を 飲まなければ なりませんか。
Có phải uống thuốc không?
ええ、早く 元気に なりたなければ、飲まなければ なりません。
Uh, nếu muốn nhanh khỏe thì phải uống thuốc.

③運動会に 参加しなくても いいですか。
Không tham gia đại hội thể thao có được không?
ええ、都合が 悪ければ、参加しなくても いいです。
Uh, nếu mà không rảnh thì không tham gia cũng được.

④ピアノが 引けますか。
Bạn có chơi được Piano không?
ええ、簡単な 曲なら、弾けます。
Có, nếu bài đơn giản thì tôi chơi được.

3.7 RenshuB 7 ngữ pháp minna bài 35

例:財布を 拾ったんですが、どう すれば いいですか
Tôi đã nhặt được cái ví, tôi phải làm gì bây giờ.

RenshuB phần 7 ngữ pháp minna bài 35 này chúng ta sẽ cùng nhau luyện tập ngữ pháp mục 2.4 Từ nghi vấn + Động từ thể điều kiện + いい ですか。Xin chỉ dẫn, lời khuyên về cách làm một việc gì đó.

①電車に 忘れ物を したんですが、どう すれば いいですか
Tôi để quên đồ trên tàu rồi, tôi phải làm sao bây giờ?

②コピーの 紙が ないんですが、だれに 言えば いいですか
Hết giấy photo mất rồi, tôi nên hỏi ai bây giờ?

③お葬式に 行きたいんですが、何を 持って行けば いいですか
Tôi muốn tới đám tang, tôi nên mang cái gì tới vậy?

④友達が 結婚するんですが、どんな ものを あげれば いいですか
Bạn tôi chuẩn bị kết hôn, tôi nên tặng gì bây giờ?

3.8 RenshuB 8 ngữ pháp minna bài 35

例:野菜は 新しければ 新しいほど おいしいです。
Rau thì càng tươi thì càng ngon.

RenshuB phần 8 ngữ pháp minna bài 35 này chúng ta sẽ cùng nhau ôn luyện ngữ pháp mục 2.5 Thể điều kiện + Thể nguyên dạng + ほど~ . Mẫu câu càng ~ càng ~.

①東京は 住めば 住むほど 面白い 町です。
Thành phố Tokyo thì càng sống càng thấy là thành phố thú vị

②ビートルズに 音楽は 聞けば 聞くほど 好きに なります。
Nhạc của Beatles thì càng nghe càng trở nên thích.

③給料は 多ければ 多いほど いいです。
Lương thì càng nhiều càng tốt.

④車は 操作が 簡単なら 簡単なほど 運転が 楽です。
Xe ô tô thì thao tác càng đơn giản thì việc lái xe càng dễ dàng.

Kết luận ngữ pháp minna bài 35

Như vậy là chúng ta đã cùng nhau học và ôn luyện ngữ pháp minna bài 35. Bài này chúng ta học chính là thể điều kiện, cách chia, cách dùng và 2 ngữ pháp nữa liên quan tới thể điều kiện. Nói tóm lại cứ nhắc tới điều kiện thì nên nhớ tới ngữ pháp minna bài 35 này.

Nhiều bạn học tới đây sẽ muốn học so sánh luôn với những phần trước đã học. Cụ thể là so sánh thể điều kiện ば với と với たら đã học trong cuốn minna 1. Tuy nhiên lời khuyên của Ad là các bạn cứ tập trung nắm chắc ngữ pháp minna bài 35 này đi đã. Bao giờ nắm chắc rồi thì hãy mang đi so sánh. Ví như muốn so sánh A B C với nhau thì trước tiên là phải hiểu thật rõ A là gì, B là gì, C là gì rồi tìm ra đặc tính khác biệt của từng đứa. Chưa hiểu hết cả 3 mà đi so sánh thì chỉ làm rối đầu thêm thôi.

Còn muốn so sánh ば, と, たら thì các bạn có thể tham khảo một bài viết trước đây của Ad Phân biệt と たら ば . Nói trước đây là chủ đề hack não.

Ad thấy 50 bài minna rất hay và chứa nhiều kiến thức. Không phải dễ dàng mà có thể hiểu hết và có thể sử dụng được 50 bài minna này. Bạn nào nắm chắc và sử dụng được thì đảm bảo giao tiếp hàng ngày sẽ không bị vấp váp gì cả.

Xin hết bài chia sẻ ngữ pháp minna bài 35 ở đây và mong các bạn chịu khó học tốt. Hẹn gặp lại các bạn trong các bài chia sẻ tiếp theo.

Comments

comments

About manhkhen

Check Also

Ngữ pháp minna bài 41

Ngữ pháp minna bài 41. Ngữ pháp minna bài 41 này chúng ta sẽ tiếp …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *