Breaking News
Home / 50 Bài Minna(full) / Ngữ pháp minna bài 32

Ngữ pháp minna bài 32

Ngữ pháp minna bài 32. Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau học Ngữ pháp minna bài 32. Ở bài này chúng ta sẽ học 3 ngữ pháp chính:
1. Động từ thể た/ Vない+ ほうが いいです。Trong câu khuyên nhủ làm gì đó. Ví dụ như là 毎日運動したほうが いいです。Hàng ngày bạn nên vận động.
2. Thể thông thường + でしょう。Diễn đạt phán đoán của người nói dựa vào các thông tin có được. Ví dụ như 明日雨でしょう。Ngày mai có lẽ sẽ mưa.
3. Thể thông thường + かもしれません。Cũng diễn đạt phán đoán, suy xét nhưng xác xuất xảy ra thấp. Ví dụ như 合格しない かもしれません。Có thể tôi sẽ không thi đỗ.

Cũng như các bài trước. Ad sẽ đi vào từng mẫu câu ngữ pháp rồi tới phần chữa bài tập phần renshuB cho các bạn.

1 Hoàn cảnh bài học Ngữ pháp minna bài 32

Ngữ pháp minna bài 32
ngữ pháp minna bài 32

Trong bài ngữ pháp minna bài 32 này có 2 đoạn hội thoại. Đoạn 1 là giữa bác Shumitto và cô Watanabe. Bác Shumitto nói là dạo này bác hay bị đau đầu và đau bụng, sức khỏe không tốt. Chị Watanabe mới nói:
病気 かもしれませんから
Có thể bác bị bệnh rồi.
Câu này sử dụng mẫu Thể thông thường + かもしれません – phán đoán, suy xét. Chị còn nói thêm:
一度 病院で 見てもらった ほうがいいですよ。
Bác nên tới bệnh viện khám 1 một lần. Mẫu này là mẫu Vた+ ほうがいいです để khuyên nhủ. Cụ thể là khuyên đi tới bệnh viện khám.

Đoạn hội thoại thứ 2 là đoạn hội thoại giữa bác sĩ và bác Shumitto. Bác sĩ đoán bệnh của bác Shumitto là: 仕事の ストレスでしょう。Chắc là bác bị áp lực công việc rồi. Mẫu câu này là mẫu Thể thông thường + でしょう. Cũng nói phán đoán, suy xét nhưng độ chắc chắn cao.
Ngoài ra bác sĩ cũng dùng mẫu câu khuyên nhủ để khuyên bác Shumitto đừng làm việc quá sức:
無理しない ほうがいいですよ。

Cùng vào chi tiết từng ngữ pháp nhé.

2 Ngữ pháp minna bài 32

2.1 Vた/Vない+ほうが いいです。

Khuyên nhủ nên làm gì đó hoặc không nên làm gì đó. Ví dụ:
①毎日 運動した ほうがいいです
Bạn nên vận động mỗi ngày.
②熱があるんです。
Tôi bị sốt.
じゃ、おふろに 入らない ほうがいいですよ。
Vậy thì bạn không nên tắm bồn.

Dùng Vた khi muốn khuyên làm gì đó, lưu ý là dùng thể た nhưng không mang nghĩa là quá khứ nha. Dùng Vない khi muốn khuyên không nên làm gì đó.

2.2 Thể thông thường + でしょう

Động từ ⇒ Thể thông thường

Tính từ đuôi い ⇒ Thể thông thường

Tính từ đuôi な⇒ Thể thông thường
Danh từ ⇒  Thể thông thường

Diễn đạt sự phán đoán, suy xét dựa vào những thông tin có được. Ví dụ:

③明日は 雨が 降るでしょう
Có lẽ ngày mai trời sẽ mưa.
Người nói dựa vào những biểu hiện của thời tiết chẳng hạn để đưa ra phán đoán.
④タワポンさんは 合格するでしょうか。
Liệu anh Thawaphon có đỗ không?
Câu hỏi phán đoán, suy xét của đối phương.

Một số ví dụ khác:
今夜は 星が 見えるでしょう
Tối nay có lẽ sẽ nhìn thấy sao.
明日雨でしょう
Ngày mai có lẽ sẽ mưa. Danh từ 雨+でしょう。

でしょう được dùng rất nhiều trong các bản tin thời tiết. Vì nó diễn đạt phán đoán, suy xét dựa vào các thông tin có được. Bạn nào chăm nghe tin thời tiết sẽ nghe phải nhiều từ でしょう ở cuối câu.

2.3 Thể thông thường + かも しれません。

Động từ ⇒ Thể thông thường
Tính từ đuôi い ⇒ Thể thông thường
Tính từ đuôi な⇒ Thể thông thường

Danh từ ⇒  Thể thông thường

Cũng diễn đạt phoán đoán, suy xét nhưng mức độ chắc chắn thấp hơn でしょう。

Một số ví dụ:
⑥約束の 時間に 間に合わないかも しれません
Có thể tôi sẽ không kịp thời gian hẹn.
病気かも しれません。
Có thể bạn bị bệnh rồi.

Như vậy ngữ pháp minna bài 32 này chúng ta học thêm 3 ngữ pháp nữa. Trong đó có 1 ngữ pháp dùng trong câu khuyên nhủ là Vた/Vない ほうがいいです。Và 2 ngữ pháp dùng trong câu phán đoán, suy xét là: Thể thông thường + でしょう và Thể thông thường + かも しれません。Trong đó でしょう có độ chắc chắn cao hơn.

Để ôn lại những ngữ pháp đã học chúng ta hãy cùng nhau chưa phần RenshuB của ngữ pháp minna bài 32 nhé.

3 RenshuB ngữ pháp minna bài 32

3.1 RenshuB 1 ngữ pháp minna bài 32

例: 体に 悪いですから、たばこを やめた ほうが いいです
Vì thuốc lá không tốt cho cơ thể, nên bạn nên bỏ thuốc lá đi.

Phần RenshuB 1 ngữ pháp minna bài 32 này sẽ giúp chúng ta thực hành ngữ pháp của mục 2.1 Vた/ Vない+ほうが いいです。Khuyên nhủ nên hay không nên làm gì đó.

①牛乳は 体に いいですから、毎日飲んだほうが いいです
Sữa bò thì tốt cho cơ thể, vì vậy mà bạn nên uống mỗi ngày.
Khuyên nên làm gì đó, cụ thể là khuyên uống sữa bò mỗi ngày.
体に いい – tốt cho cơ thể, ngược lại là 体に 悪い – không tốt cho cơ thể ( như trường hợp của thuốc lá たばこ ở trên)

②夏休みは ホテルが 込みますから、早く 予約したほうが いいです
Vì khách sạn thường kín chỗ vào kỳ nghỉ hè, nên bạn nên nhanh chóng đặt chỗ trước đi.
Khuyên nhanh chóng đặt chỗ trong khách sạn.

③もう 遅いですから、電話は かけないほうが いいです
Vì muộn rồi, nên bạn không nên gọi điện thoại nữa.
Vない khuyên không nên làm gì đó.

④危ないですから、夜 遅く 一人で 歩かないほうが いいです
Vì nguy hiểm, nên bạn không nên đi bộ một mình vào lúc đêm khuya.

3.2 RenshuB 2 ngữ pháp minna bài 32

例:昨日から せきが 出るんです。
Tôi bị ho từ hôm qua.
じゃ、病院へ 行ったほうが いいですよ。
Vậy thì bạn nên tới bệnh viện.

Phần RenshuB 2 ngữ pháp minna bài 32 này sẽ giúp chúng ta thực hành ngữ pháp của mục 2.1 Vた/ Vない+ほうが いいです。Khuyên nhủ nên hay không nên làm gì đó. Tuy nhiên chúng ta lại áp dụng trong một tình huống giao tiếp cụ thể. Các bạn chú ý các tình huống giao tiếp này để áp dụng trong cuộc sống nhé.

①次の電車に 乗りたいんです。
Tôi muốn bắt chuyến tàu tiếp theo.
じゃ、急いだほうが いいですよ。
Vậy thì bạn nên khẩn trương lên.
Các bạn hình dung là mình đang đi với bạn ở gần ga, nhìn đồng hồ và thấy tàu sắp tới. Người nói mới bảo là: Tôi muốn bắt chuyến tàu sắp tới. Người nghe khuyên là: vậy thì phải khẩn trương lên.

②隣の うちの 犬が うるさいんです。
Con chó của nhà bên cạnh thì ồn ào quá.
じゃ、隣の人に 直接 言ったほうがいいですよ。
Vậy thì bạn nên nói chuyện trực tiếp với hàng xóm của bạn.
Người nói phàn nàn rằng con chó của người hàng xóm ồn ào. Người nghe mới khuyên là nên nói chuyện trực tiếp với chủ nhà đó. Ở Nhật nhiều trường hợp như vậy thì hàng xóm phải làm việc trực tiếp với cảnh sát. Vì người Nhật khó tính, họ có thể liên hệ trực tiếp với cảnh sát thay vì nói với hàng xóm.

③ちょっと 胃の調子が 悪いです。
Tôi thấy bụng mình không ổn.
じゃ、今日は お酒を 飲まないほうが いいですよ。
Vậy thì hôm nay bạn không nên uống bia nữa.

④かぜを ひいているんです。
Tôi đang bị cảm cúm.
じゃ、出かけないほうが いいですよ。
Vậy thì bạn không nên ra ngoài.
かぜをひいている:đang bị cảm cúm.

3.3 RenshuB 3 ngữ pháp minna bài 32

例:夕方には 雨が やむでしょう
Chiều tối nay thì có lẽ trời sẽ tạnh mưa.

Phần RenshuB 3 ngữ pháp minna bài 32 này sẽ giúp chúng ta thực hành ngữ pháp mục 2.2 Thể thông thường + でしょう。Diễn đạt sự suy xét, phán đoán của người nói dựa vào thông tin có được. Những suy xét, phán đoán này mang độ tin cậy cao.

①明日は 晴れるでしょう
Ngày mai có lẽ trời sẽ nắng.

②午後は くもりでしょう
Tới chiều có thể trời sẽ âm u.

③明日の朝は かぜが 強いでしょう
Sáng mai có thể gió sẽ thổi mạnh.

④夜は 雪が 降るでしょう
Tối nay có thể tuyết sẽ rơi.

Để ý sẽ thấy các câu trên đều nói về thời tiết.

3.4 RenshuB 4 ngữ pháp minna bài 32

例:西の空が 赤いですから、明日は いい天気に なるでしょう
Vì bầu trời phía tây thì có màu đỏ , nên ngày mai có lẽ thời tiết sẽ đẹp.

Phần RenshuB 4 ngữ pháp minna bài 32 này sẽ giúp chúng ta thực hành ngữ pháp mục 2.2 Thể thông thường + でしょう。Diễn đạt sự suy xét, phán đoán của người nói dựa vào thông tin có được. Phần này người nói sẽ trình bày cả cơ sở để đưa ra phán đoán, suy xét.

①かぜですから、ゆっくり 休んだら、治するでしょう
Vì bị cảm cúm nên nếu nghỉ ngơi thì có lẽ sẽ khỏi.

②天気が 悪いですから、富士山が 見えないでしょう
Vì thời tiết xấu, nên có lẽ sẽ không thể nhìn thấy núi Phú sĩ.
Vào những ngày thời tiết đẹp thì có nhìn thấy núi Phú sĩ từ những nhà cao tầng tại Nhiều tỉnh trong đó có Tokyo.

③駅の 前に デパートが できましたから、町は にぎやかに なるでしょう
Vì trước ga đã hoàn thành khu mua sắm, nên khu phố có lẽ sẽ trở nên náo nhiệt.

④午後は 会議ですから、部長は 忙しいでしょう
Vì buổi chiều sẽ có cuộc họp, nên hiện tại trường bộ phận chắc sẽ đang bận.

3.5 RenshuB 5 ngữ pháp minna bài 32

例1:駅まで 30分で 行けますか。
Có thể đi tới ga trong vòng 30 phút được không?
ええ、きょうは 道が すいていますから、たぶん 行けるでしょう
Được đó, vì hôm nay đường thoáng( không đông) nên có lẽ sẽ đến được đó( đến trong vòng 30 phút).

例2:このパソコンの 値段は もう 少し 待ったら、安くなりますか。
Nếu tôi đợi thêm một chút nữa thì giá của chiếc máy tính này có rẻ hơn không?
いいえ、新しい 製品ですから、たぶん 安くならないでしょう

Phần RenshuB ngữ pháp minna bài 32 này chúng ta tiếp tục ôn tập ngữ pháp Thể thông thường + でしょう。Để nói phán đoán, suy xét dựa vào những thông tin có được. Phần này でしょう sẽ được dùng kèm với phó từ たぶん = có lẽ. Làm giảm độ tin cậy so với cách dùng chỉ có でしょう。

①彼女は 道が 分かりますか。
Cô ấy có biết đường đi không?
ええ、地図を 持っていますから、たぶん わかるでしょう
Có, Vì cô ấy cầm theo bản đồ nên có lẽ sẽ biết đường đi.

②3万円で ビデオが 買えますか。
Với 3 vạn Yên liệu có mua được máy video không?
ええ、最近 安くなっていますから、たぶん 買えるでしょう
Có, gần đây máy video đã trở nên rẻ hơn, nên có lẽ có thể mua được.

③かれは パーティーに 来ますか。
Anh ta có tới bữa tiệc không?
いいえ、忙しいから、たぶん 来ないでしょう
Không, vì bận nên có lẽ sẽ không tới.

④山田さんは その話を 知っていますか。
Anh/chị Yamada có biết chuyện đó không?
いいえ、先週 出張でしたから、たぶん 知らないでしょう
Không, tuần trước anh/chị ấy đi công tác nên có lẽ không biết.

5.6 RenshuB 6 ngữ pháp minna bài 32

例:電話を かけるんですか。
Bạn gọi điện thoại hả.
ええ、約束の 時間に 間に合わないかも しれませんから。
Uh, vì có thể tôi sẽ không kịp giờ hẹn.

RenshuB 6 ngữ pháp minna bài 32 này chúng ta sẽ cùng nhau thực hành ngữ pháp mục 3.3 Thể thông thường + かも しれません。Diễn đạt phán đoán, suy xét nhưng mực độ tin cậy thấp hơn でしょう。

①コートを 持って行くんですか。
Bạn mang áo khoác theo hả?
ええ、夜 寒く なるかも しれませんから。
Uh, vì tối trời có thể sẽ trở lạnh.

②車で 行かないんですか。
Bạn không đi bằng ô tô à?
ええ、駐車所が ないかも しれませんから。
Uh, vì có thể sẽ không có bãi gửi ô tô.

③バス旅行の時は 薬を 飲むんですか。
Bạn uống thuốc khi đi du lịch bằng xe bus hả?
ええ、気分が 悪く なるかも しれませんから。
Uh, vì có thể tôi sẽ cảm thấy khó chịu.

④タクシーを 予約して おくんですか。
Bạn đặt taxi trước hả.
ええ、朝は タクシーが ないかも しれませんから。
Uh, vì có thể buổi sáng sẽ không có taxi.

Xin hết ngữ pháp minna bài 32. Chúc các bạn học tốt. Hãy cố gắng hiểu các phần ngữ pháp, hiểu được phạm vi sử dụng của nó thì ra ngoài cuộc sống mới có thể sử dụng được. Ngữ pháp minna bài 32 này mình đã học ngữ pháp nào? Dùng trong trường hợp nào?

Comments

comments

About manhkhen

Check Also

Ngữ pháp Minna bài 48

Ngữ pháp minna bài 48. Bài 48 này chúng ta sẽ học thể sai khiến. …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

error: Content is protected !!