Ngữ pháp minna bài 31 - Trải Nghiệm Tại Nhật Bản
Home / 50 Bài Minna / Ngữ pháp minna bài 31

Ngữ pháp minna bài 31

Ngữ pháp minna bài 31. Bài này chúng ta sẽ cùng nhau chia động từ ở thể mới- thể Ý định Vよう. Để nói dự định, ý định. Ví dụ như:
将来 自分の会社を 作ろうと 思っています。
Tương lại tôi dự định sẽ thành lập công ty của mình.

Ngoài ra ngữ pháp minna bài 31 chúng ta sẽ cùng nhau học thêm 2 mẫu câu nữa cũng nói về dự định là V(る/ない)つもり, và Vる/Danh từ + の 予定.

Cũng như các bài khác. Ad sẽ cố gắng giải thích chi tiết ngữ pháp và chữa bài tập phần renshuB để giúp các bạn dễ học hơn. Cùng vào bài nhé!
Ngữ pháp minna bài 31

Ngữ pháp minna bài 31

1.Cách chia động từ ở thể ý định

Để sử dụng được thì trước hết cần chia thuần thục đã. Học tới bài này thì chắc chắn các bạn cũng đã quen với việc chia động từ rồi. Động từ thì có 3 nhóm, muốn chia theo thể nào thì cứ lấy 3 cái nhóm đó ra mà chia. Không khó nhưng phải làm đọc nhiều lần thì mới quen được.

Chia động từ nhóm 1 ở thể ý định

Đổi âm cuối của thể ます sang âm cùng hàng thuộc hàng お, rồi thêm う vào.

Một số ví dụ:

あるます⇒ あるこう
  き chuyển sang こ rồi thêm う
いそます⇒ いそごう
  ぎ chuyển sang ご rồi thêm う
やすます⇒ やすもう
み chuyển sang も rồi thêm う
あそます⇒ あそぼう
  び chuyển sang ぼ rồi thêm う
ます⇒ のろう
 り chuyển sang ろ rồi thêm う
ます⇒ まとう
 ち chuyển sang と rồi thêm う
ます⇒ かおう
 い chuyển sang お rồi thêm う
なおます⇒ なおそう
  し chuyển sang そ rồi thêm う

Chia động từ nhóm 2 ở thể ý định

Thêm よう vào sau thể ます. 

Nói chung thể nào cũng vậy. Nhóm 2 lúc nào cũng dễ chia nhất. Cùng vào một số ví dụ:

かえます⇒ かえよう
おぼえます⇒ おぼえよう
みます⇒ みよう

Chia động từ nhóm 3 ở thể ý định

Nhóm 3 là nhóm động từ đặc biệt nên cách chia luôn đặc biệt.

きます⇒ こよう
します⇒ しよう
しゅっちょうします⇒しゅっちょうしよう

Cố gắng hiểu cách chia, đọc lại vài lần rồi vào bài nhé. Ngữ pháp đã lằng nhằng rồi, lại tới lúc vào lại nghĩ xem chia thế nào nữa thì mệt đầu. Nên cố gắng tách biệt được ra thì sẽ tôt hơn.
Ngữ pháp minna bài 31

2. Cách dùng thể ý định

Ngữ pháp minna bài 31 này chúng ta sẽ sử dụng thể Ý định trong 2 trường hợp.

2.1 Thể ý định được dùng với tư cách là thể thông thường của Vましょう

Ở bài 14 của quyển 1 chúng ta đã học Vましょう với nghĩa là: rủ ai đó cùng làm việc đó. Ví dụ:
帰りましょう:Cùng về thôi.
かえ
Vましょう Dùng trong câu trả lời cho câu hỏi rủ rê
プールに行きませんか?
Bạn đi bơi cùng tôi nhé.
いいですね。行きましょう。
Được đó nhỉ. Đi nào.

Thể ý định được dùng với tư cách là thể thông thường của Vましょう。

Một số ví dụ:
①ちょっと休まない?
Nghỉ ngơi một chút nhé?
うん、やすもう。=はい、休みましょう。
Ừ, nghỉ thôi.
②少し 休もうか。=少し やすましょうか。
Cùng nghỉ một chút nhé.
手伝おうか。=手伝いましょうか。
Tôi giúp bạn nhé.

Lưu ý: Trong ví dụ ②③, câu nghi vấn nhưng trợ từ 「か」không bị lược bỏ.
Ngữ pháp minna bài 31

2. 2 Động từ thể Ý định と 思っています。

Cách dùng thứ 2 của thể Ý định là dùng với と 思っています。Mẫu câu này dùng để bày tỏ ý định của người nói.

Lưu ý: Động từ thể ý định + と思います。Cũng chỉ ý định của người nói. Tuy nhiên khi dùng と 思っています thì mang nghĩa: Ý định đã hình thành trước thời điểm nói. Ví dụ:
④週末は 海に 行こうと 思っています。
Tôi đang định đi biển cuối tuần này. ( ý định đi biển hình thành trước lúc nói, có thể là từ tuần trước hay lâu hơn).
⑤今から 銀行へ 行こうと 思います。
Tôi định đi ngân hàng bây giờ.( ý định đi ngân hàng hình thành lúc nói) .
Ngữ pháp minna bài 31

Động từ thể ý định + と思っています。còn được dùng để biểu thị ý định của ngôi thứ 3. Ví dụ:
⑥彼は 外国で 働こうと 思っています。
Anh ta đang định làm việc tại nước ngoài.

3. Vる/Vない つもりです。

Động từ nguyên dạng + つもりです。

Mẫu này cũng dùng để diễn đạt ý định làm một việc gì đó. Ví dụ:
⑦国へ 帰っても、柔道を 続ける つもりです。
Du cho có về nước, tôi dự định sẽ vẫn tập nhu đạo.
柔道を 続ける つもりです。 Dự định sẽ tiếp tục tập Nhu đạo.

Lưu ý: Cả phần 2.2 Động từ thể Ý định と 思っています Động từ nguyên dạng + つもりです đều thể hiện ý định làm một việc gì đó. Tuy nhiên dùng つもり cho những ý định có độ chắn chắn, dứt khoát cao hơn.
Ngữ pháp minna bài 31

Động từ thể ない + つもりです。

Diễn đạt ý định không làm một việc gì đó. Ví dụ:
⑧明日からは たばこを 吸わない つもりです。
Từ ngày mai tôi quyết định không hút thuốc lá nữa.

Đến đây chúng ta có thể kết luận:
Động từ thể ý định + と思っています。Vる/Vない つもりです. Đều thể hiện ý định chủ quan của người nói. ý định này mang tính cá nhân. Và Vる つもり mang độ chắc chắn cao hơn.

Cần đưa ra kết luận ở đây vì sang phần sau 予定です。Chúng ta sẽ thấy 予定です。 cũng mang nghĩa là kế hoạch dự định, nhưng là cho thời gian biểu, công việc rõ ràng và khách quan hơn.
Ngữ pháp minna bài 31

4. Vる/Nの+予定です。

予定(よてい): Dự định, kế hoạch.
Động từ nguyên dạng/ Danh từ の+予定です: Cũng để nói kế hoạch, dự định.

Một số ví dụ:
⑨7月の 終わりに ドイツへ 出張する 予定です。
Theo kế hoạch thì cuối tháng 7 tôi sẽ đi công tác tại Đức.
⑩旅行は 1週間ぐらいの 予定です。
Theo dự định thì chuyến du lịch sẽ là 1 tuần.

Lưu ý: Vる/Nの+予定です。thường được dùng với những kế hoạch khách quan, cần phải thực hiện. Ví dụ như là chuyến đi công tác- 出張する 予定です : Công tác tức là việc của công ty, do công ty mình và cả công ty đối tác quyết định, và bắt buộc phải thực hiện. Còn つもりです。Là tự nghĩ trong đầu dự định của mình, có thể không thực hiện cũng không sao,chỉ là dự định thôi.
Ngữ pháp minna bài 31

5. まだ Động từ thể て いません。

Mẫu câu này để nói một việc vẫn chưa phát sinh, một động tác chưa được thực hiện tại thời điểm hiện tại.

Một số ví dụ:
⑪銀行はまだ 開いていますん。
Ngân hàng vẫn chưa mở cửa(trạng thái ngân hàng mở cửa là chưa phát sinh).
⑫レポートは もう 書きましたか。
Bạn đã viết xong báo cáo chưa?
いいえ、まだ 書いていません。
Chưa, tôi chưa viết.

Ở trên là 5 ngữ pháp minna bài 31 mà chúng ta đã học. Cùng vào từng phần luyện tập để luyện tập các mẫu câu trên nhé.

Ngữ pháp minna bài 31 phần RenshuB

Ngữ pháp minna bài 31 RenshuB 1

例:みんな 来ましたから、始めましょう。
みんな 来たから、始めよう。
Mọi người đã tới rồi, chúng ta bắt đầu thôi.

Phần này chúng ta sẽ luyện tập ngữ pháp 2.1 Thể ý định được dùng với tư cách là thể thông thường của Vましょう. Cụ thể là sẽ luyện tập cách chuyển Vましょう sang Thể Ý định.
Ngữ pháp minna bài 31

①疲れたから、ちょっと 休憩しよう。
Mệt rồi, cùng nghỉ thơi thôi.
休憩(きゅうけい): nghỉ ngơi tạm thời.

②よく 見えないから、前の方に 座ろう。
Không có nhìn rõ nên tới đằng trước ngồi nào.

③もう 遅いから、寝よう
Muộn rồi, ngủ đi thôi.

④明日 休みだから、動物園へ 行こう
Ngày mai là ngày nghỉ, đi vườn thú chơi nào.

Ngữ pháp minna bài 31 RenshuB 2

例:あした 何を しますか。
Ngày mai bạn làm gì vậy?
映画を 見ようと 思っています。
Ngày mai tôi đang dự định đi xem phim.

Phần này chúng ta sẽ luyện tập tiếp cách dùng của thể ý định với mẫu câu 2.2 Động từ thể Ý định と 思っています。để diễn tả ý định của người nói.
Ngữ pháp minna bài 31

①日曜日は 何を しますか。
Chủ nhật bạn làm gì vậy?
家族と 協会へ 行こうと 思っています。
Tôi đang định đi nhà thờ cùng với gia đình.

②連休は 何を しますか。
Mấy ngày nghỉ bạn làm vậy?
連休(れんきゅう): nghỉ dài ngày, thường từ 3 ngày liên tiếp trở lên.
うちで ゆっくり 休もうと 思っています。
Tôi đang định nghỉ ngơi ở nhà.

③今度の週末は 何を しますか。
Cuối tuần này bạn làm gì vậy?
山に 登ろうと 思っています。
Tôi đang định đi leo núi.

④暇になったら、何を しますか。
Khi nào mà rảnh bạn muốn làm gì?
小説を 書こうと 思っています。
Tôi đang dự định viết tiểu thuyết.
Ngữ pháp minna bài 31

Ngữ pháp minna bài 31 RenshuB 3

例:外国人登録には もう 行きましたか。
Bạn đã đi ghi danh người nước ngoài chưa?
いいえ、まだ 行っていますん。
Chưa, tôi vẫn chưa đi.
明日 行こうと 思っています。
Tôi đang định ngày mai sẽ đi.

Phần này giúp chúng ta luyện tập tiếp tục thể Ý định với mẫu câu 2.2 Động từ thể Ý định と 思っています。để diễn tả ý định của người nói. Ngoài ra còn dùng thêm ngữ pháp まだ Động từ thể て いません。để nói một trạng thái chưa phát sinh hoặc 1 hành động chưa được thực hiện.
Ngữ pháp minna bài 31

①ピカソの 展覧会は もう 見に 行きましたか。
Bạn đã tới xem triển lãm của Picaso chưa?
いいえ、まだ 見に 行っていません。
Chưa, tôi vẫn chưa đi xem.
今度の 日曜日に 見に 行こうと 思っています。
Tôi đang định đi xem vào chủ nhật này.

②図書館の本は もう 返しましたか。
Bạn đã sách thư viện chưa?
いいえ、まだ 返していません。
Chưa, tôi vẫn chưa trả.
あさって 返しようと 思っています。
Tôi đang định trả vào ngày kia.

③作文は もう 書きましたか。
Bạn đã viết văn chưa?
いいえ、まだ 書いていません。
Chưa, tôi vẫn chưa viết.
これから 書こうと 思っています。
Tôi đang định viết từ bây giờ.

④転勤の ことは もう 家族に 話しましたか。
Bạn đã nói chuyện về việc chuyển địa điểm làm với gia đình chưa?
いいえ、まだ 話していません。
Chưa, tôi vẫn chưa nói chuyện.
今晩 話そうと 思っています。
Tôi đang định tối nay sẽ nói.

Ngữ pháp minna bài 31 RenshuB 4

例:12月までに 漢字を 500 覚える つもりです。
Tôi dự định sẽ nhớ 500 từ Kanji cho tới trước tháng 12.

Phần này chúng ta sẽ luyện tập ngữ pháp mục 3 Động từ nguyên dạng + つもりです。Cũng để diễn đạt dự định.

①来月から 生け花を 習うつもりです。
Tôi dự định sẽ học cắm hoa từ tháng tới.

②将来自分の 店を 持つつもりです。
Tôi dự định sẽ mở một hàng quán trong tương lai.

③年を とったら、運転しないつもりです。
Tôi dự định sẽ không lái xe khi nhiều tuổi.
Tới đây thì lại dùng Vない つもりです。Để nói dự định không làm việc gì đó.

④あしたからは たばこを 吸わないつもりです。
Tôi dự định không hút thuốc lá từ ngày mai.
Ngữ pháp minna bài 31

Ngữ pháp minna bài 31 RenshuB 5

例:いつ 結婚しますか。
Khi nào bạn sẽ kết hôn vậy?
来年 結婚する つもりです。
Tôi dự định sẽ kết hôn vào năm sau.

Phần này tiếp tục giúp các bạn luyện tập ngữ pháp mục 3 Động từ nguyên dạng/Vない + つもりです. Diễn đạt dự định làm/không làm việc gì đó.

①夏休みは どこへ 行きますか。
Nghỉ hè bạn sẽ đi đâu vậy?
アメリカへ 行くつもりです。
Tôi dự định đi Mỹ.

②だれと 北海道を 旅行しますか。
Bạn sẽ đi du lịch Hokkaido với ai vậy?
息子と 旅行するつもりです。
Tôi dự định đi với con trai tôi.

③どんな カメラを 買いますか。
Bạn muốn mua máy ảnh như thế nào vậy?
小さくて、軽いカメラを 買うつもりです。
Tôi định mua chiếc máy ảnh nhỏ và nhẹ.
Ngữ pháp minna bài 31

④どこに 住みますか。
Bạn định sống ở đâu vậy?
大学の 近くに 住むつもりです。
Tôi dự định sẽ sống gần trường đại học.

Ngữ pháp minna bài 31 RenshuB 6

例:お正月は 国へ 帰りますか。
Tết bạn có về nước không?
いいえ、帰らないつもりです。
Không, tôi dự định không về.

RenshuB 6 này chúng sẽ giúp chúng ta luyện tập ngữ pháp mục 3 tiếp: Vない+つもりです。Để nói dự định sẽ không làm việc gì đó.

①来週の 運動会に 参加しますか。
Bạn có đăng ký tham gia hội thi thể thao không?
(ở Nhật hay có các hội thi thể thao ở trường)
いいえ、参加しないつもりです。
Không, tôi dự định sẽ không tham gia.
Ngữ pháp minna bài 31

②会社の パーティーに 家族も 連れて 行きますか。
Bạn có dẫn gia đình tới bữa tiệc của công ty không?
いいえ、連れて 行かないつもりです。
Không, tôi dự định sẽ không dẫn đi.

③桜大学の 入学試験を 受けますか。
Bạn có đăng ký thi vào trường đại học Sakura không?
いいえ、受けないつもりです。
Không, tôi dự định sẽ không đăng ký tham gia.

④7月に 夏休みを 取りますか。
Bạn có nghỉ hè vào tháng 7 không?
(tháng 7 các công ty hay cho nhân viên nghỉ vài ngày hè)
いいえ、取らないつもりです。
Không, tôi dự định sẽ không nghỉ.

Ngữ pháp minna bài 31 RenshuB 7

例:いつごろ ドイツへ 出張しますか。
Khi nào bạn đi công tác ở Đức vậy?
7月の終わりに 出張する 予定です。
Theo kế hoạch thì tôi sẽ đi vào cuối tháng 7.
Ngữ pháp minna bài 31

Phần này chúng ta sẽ cùng nhau luyện tập ngữ pháp mục 4: Động từ nguyên dạng/ Danh từ の+予定です: Cũng để nói kế hoạch, dự định. Phần này chúng ta chỉ luyện tập động từ thôi.

①会議は 何時に 始まりますか。
Cuộc họp bắt đầu từ mấy giờ vậy?
10時に 始まる予定です。
Theo kế hoạch thì sẽ bắt đầu lúc 10 giờ.

②結婚式に お客さんは 何人 来ますか。
Sẽ có bao nhiêu khách tới dự lễ kết hôn vậy?
100人ぐらい 来る予定です。
Theo kế hoạch sẽ có khoảng 100 người.

③空港は どこに できますか。
Sân bay sẽ được xây dựng ở đâu vậy?
神戸に する予定です。
Theo kế hoạch thì sẽ được xây dựng ở Kobe.

④今日の午後は 何ですか。
Chiều hôm nay có kế hoạch gì không?
パワー電気の 社長に 会う予定です。
Theo kế hoạch thì sẽ gặp giám đốc của công ty điện Power.
Ngữ pháp minna bài 31

Ngữ pháp minna bài 31 RenshuB 8

例1:会議は 何曜日ですか。
Cuộc họp thì vào thứ mấy vậy?
火曜日の 予定です。
Theo dự định thì là thứ 3.

例2:飛行機は 何時に 着きますか。
Mấy giờ máy bay sẽ tới vậy.
五時半の 予定です。
Theo dự định thì là 5h30.

Phần này chúng ta sẽ cùng nhau luyện tập ngữ pháp mục 4: Động từ nguyên dạng/ Danh từ の+予定です: Cũng để nói kế hoạch, dự định. Phần này chúng ta chỉ luyện tập Danh từ+ の thôi.
Ngữ pháp minna bài 31

①出張は どこですか。
Bạn sẽ đi công tác ở đâu vậy?
バンコクの 予定です。
Theo kế hoạch thì là Bangkok.

②いつ 卒業しましか。
Khi nào thì bạn tốt nghiệp vậy?
来年の 6月の 予定です。
Theo kế hoạch thì tháng 6 năm sau.

③どのぐらい 旅行しますか。
Bạn sẽ du lịch trong bao lâu vậy?
1週間ぐらいの 予定です。
Theo kế hoạch thì sẽ là khoảng 1 tuần.

④明日は 何を しますか。
Ngày mai bạn định làm gì vậy?
見学の 予定です。
Theo kế hoạch thì ngày mai tôi sẽ kiến tập.

Xin hết ngữ pháp minna bài 31. Bài này sẽ khó ở chỗ phân biệt 3 câu nói ý định đó là Vよう+と 思っていますVる/ない つもりですVる/Danh từ の 予定です。Cả 3 đều dùng để nói ý định. 予定 được dùng với lịch trình, kế hoạch chăc chắn, thường đi với thời gian cụ thể và mang tính khách quan. Còn Vよう+と 思っていますVる/ない つもりです thì trời biển hơn, chung chung, mơ hồ và mang tính chất cá nhân nhiều hơn(kiểu tương lai tôi dự định mở công ty… ), làm cũng được, không làm cũng chẳng sao.

Chúc các bạn học tốt và hẹn gặp lại trong các bài chia sẻ tiếp theo.

Comments

comments

About manhkhen

Check Also

Ngữ pháp minna bài 27

Ngữ pháp minna bài 27 Ngữ pháp minna bài 27. Minna bài 27 này chúng …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *