Breaking News
Home / 50 Bài Minna / Ngữ pháp minna bài 30

Ngữ pháp minna bài 30

Ngữ pháp minna bài 30. Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau phân tích ngữ pháp minna bài 30. Ad sẽ phân tích chi tiết từng ngữ pháp, cố gắng giải thích cho dễ hiểu. Tới mỗi ví dụ hay tới các phần luyện tập, ad sẽ nhắc lại ngữ pháp đã học. Hy vọng các bạn có thể hiểu và nhớ lâu hơn.

Hiểu là một chuyện, phải hiểu sâu ý nghĩa, và tình huống sử dụng thì mới có thể sử dụng được. Nên việc học đi, học lại là điều cực kỳ cần thiết. Xưa kia các cao thủ học võ phải luyện tập 1 chiêu mãi thì mới giỏi được.

1. Hoàn cảnh bài học ngữ pháp minna bài 30

ngữ pháp minna bài 30

Nội dung Kaiwa của ngữ pháp minna bài 30 này là anh Mira và chị trưởng phòng Nakamura nói chuyện với nhau về chuyến công tác của chị . Anh Mira chuẩn bị xong tài liệu cho chuyến công tác của trường phòng tại NewYork Mỹ. Trong đoạn hội thoại 2 người có sử dụng một số ngữ pháp mà chúng ta sẽ học trong bài:

ホワイトさんには もう 連絡して ありますか。

Đã liên lạc với anh/chị White chưa?

Trong bài này chúng ta sẽ học mẫu câu Vて あります。Với 3 nghĩa, nghĩa trong câu trên là nghĩa một sự việc đã được chuẩn bị xong. Chị trưởng phòng hỏi anh Mira là: đã chuẩn bị xong việc liên lạc với anh White chưa?

チケットを 予約して おきましょうか。

Để tôi đặt vé trước nhé.

Bài này chúng ta cũng sẽ học thêm mẫu câu Vて おきます。Cũng với 3 nghĩa, nghĩa trong câu trên là: diễn tả hành vi cần thiết phải hoàn thành trước một thời điểm nhất định. Chị trưởng phòng muốn xem ca nhạc, anh Mira đề nghị là đặt vé trước nhé. Vì nếu không đặt vé trước thời điểm xem thì sẽ có khả năng không xem được.

2. Giải thích ngữ pháp minna bài 30

Ngữ pháp minna bài 30 này chúng ta sẽ học 2 mẫu ngữ pháp chính hơi hơi giống nhau:

Vて あります。

Vて おきます。

2.1 Động từ thể て あります

Động từ thể て あります diễn tả một trạng thái phát sinh với tư cách là kết quả của một hành động có chủ ý của ai đó.

Động từ được dùng là ngoại động từ và là động từ biểu hiện chủ ý.

Lưu ý ở đây là dùng ngoại động từ nhé. Thường thì diễn tả trạng thái chúng ta dùng nội động từ. Nhưng mẫu câu này nhấn mạnh vào việc trạng thái là kết quả của hành động nên dùng ngoại động từ.

Động từ thể て あります。Được dùng với 3 nghĩa sau đây:(các bạn lưu ý cách đánh số của các cách dùng nhé, tới các phần luyện tập, với từng câu, nếu dùng cách dùng nào thì mình sẽ gọi ra bằng số, ví dụ 2.1.1).
Ngữ pháp minna bài 30

2.1.1 Danh từ 1 に Danh từ 2 が Động từ thể て あります。

①机の上 メモ 置いて あります

Ở trên bàn có để tờ giấy ghi chú.

Nếu chỉ là việc nói ở đâu đó có cái gì đó thì chúng ta có thể dùng:

机の上に メモが あります。

Ở trên bàn có tờ giấy ghi chú.

Nhưng khi dùng Vて あります。chúng ta nhấn mạnh vào trạng thái là kết quả của một hành động có chủ ý. Ai đó đã chủ ý để tờ giấy ghi chép trên bàn, để có thể dùng sau.

Trong mẫu: Danh từ 1 に Danh từ 2 が Động từ thể て あります。

Danh từ 1: Danh từ chỉ địa điểm và nhiều trường hợp có thể bị lược bỏ.

Danh từ 2: Danh từ chỉ sự vật sự việc.

Động từ là ngoại động từ.

カレンダー今月の 予定が 書いて あります。

Ở trên lịch có ghi dự định của tháng này.

Ai đó(có thể là chính người nói) đã chủ ý ghi những dự định của tháng vào tờ lịch. Ghi vào với chủ ý riêng.

Ví dụ như hôm nay mời bạn đến chơi nhà, mình là chủ nhà muốn thiết đãi bạn 1 bữa. Khi bạn tới nhà mình nói:

机の上に 料理が 作ってあります。

Trên bàn có để thức ăn. Thức ăn là mình làm với mục đích thiết đãi bạn tới chơi.

Tạm thời cứ hiểu tới đây đã nhé. Vào phần chữa các bài mình sẽ lại nhắc lại sau.

Ngữ pháp minna bài 30

2.1.2 Danh từ 2 は Danh từ 1 に Động từ thể て あります。

Học tới đây chắc các bạn chưa quên vai trò của trợ từ は. Dùng は khi muốn phần trước は thành chủ ngữ của câu.

Mẫu câu này về ý nghĩa thì khá giống với mẫu câu 2.1.1, chỉ khác là Danh từ 2 lúc này là chủ ngữ của câu.

③メモ(Danh từ 2) 机の上(Danh từ 1) 置いて あります。

Tờ giấy ghi chú được để trên bàn. メモ đã được chuyển chủ ngữ của câu.

Học tới đây thì sẽ thấy nó giống với mẫu Danh từ 2 は Danh từ 1 に あります。Danh từ 2 thì có ở nơi chốn- danh từ 1.

Việc chuyển từ Danh từ 1 に Danh từ 2 が あります。 Sang Danh từ 2 は Danh từ 1 に あります。Cũng giống như chuyển từ mẫu 2.1.1 sang 2.1.2 vậy.

④今月の予定 カレンダー 書いて あります

Lịch vào việc của tháng này thì được ghi trên lịch.
Ngữ pháp minna bài 30

2.1.3 Danh từ 2 は もう Động từ thể て あります。

Dùng để nói một việc gì đó đã được chuẩn bị xong.

⑤誕生日のプレゼントは もう 買ってあります。

Tôi đã mua quà sinh nhật (sẵn) rồi.

Các bạn có thể dùng Vました。 ở đây:

誕生日のプレゼントは もう かいました。

Tôi đã mua quà sinh nhật rồi.

Nhưng câu dùng V て あります。nhấn mạnh ý là đã chuẩn bị xong rồi. Vì một chủ ý nào đó mà đã làm xong rồi.

⑥ホテルは もう 予約して あります

Anh đã đặt phòng khách sạn sẵn rồi.( Dùng cho trường hợp bạn trai rủ bạn gái đi chơi chẳng hạn ^ ^- nhận mạnh ý đồ xấu xa, hehe).

Như vậy đã là học sơ qua 3 cách sử dụng với Động từ thể て あります。Cố gắng nhớ nhé.
Ngữ pháp minna bài 30

2.2 Động từ thể て おきます。

Hết Vて あります。 rồi lại tới V て おきます。. V て おきます cũng có 3 cách dùng. Cùng vào từng cách cụ thể nhé.

2.2.1 Động từ thể て おきます dùng để nói cần hoàn thành một hành động nào đó trước một thời điểm nhất định.

⑨旅行の まえに 切符を 買って おきます。

Trước khi đi du lịch tôi mua vé trước.

Việc mua vé 切符を 買って おきます。 cần hoàn thành trước việc đi du lịch- 旅行の まえに . Không thì lấy vé đâu mà đi.

Vì vậy những câu dùng với mục đích này luôn đi kèm với 1 thời hạn nhất định. Như ví dụ ⑨ thì thời hạn là trước lúc đi du lịch.

⑩次の会議までに 何を して おいたら いいですか。
 この 資料を 読んで おいて ください。

Cho tới trước buổi họp tới, tôi cần làm gì để chuẩn bị?
Bạn hãy đọc trước tài liệu này đi.

何を して おいたら  là thể た của して お きます。
読んで おいて là thể て của 読んで おきます。

Ngữ pháp minna bài 30

2.2.2 Động từ thể て おきます dùng để nói cần hoàn thành một hành động nào để chuẩn bị cho việc sử dụng lần sau hoặc một giải pháp tạm thời.

⑪はさみを 使ったら、元の ところに 戻して おいて ください。
Sau khi dùng kéo xong thì hãy trả lại vị trí ban đầu nhé.

Để có thể sử dụng kéo cho lần sau thì hành động trả kéo lại 戻して おいて ください。 là cần thiết.

食事が 終わったら、ちゃわんや お皿を 洗っておきます。
Dùng bữa xong thì cần rửa chén bát. Không rửa lần sau không có dùng nha.

2.2.3 Động từ thể て おきます dùng để diễn tả việc giữ nguyên hoặc duy trì một trạng thái

⑫あした 会議ありますから、いすは このままに して おいて ください。
Ngày mai có cuộc họp nên hãy để nguyên ghế như thế này nhé.
Giữ nguyên trạng thái ghế như vậy.

Mẫu này hay đi với このまま – như thế này. そのまま- như vậy.

Như vậy là chúng ta đã cùng nhau học xong 3 cách dùng của Động từ thể て おきます。

Lưu ý là trong văn nói chung ta thay て おきます =ときます。

Ví dụ;そこに 置いといて(おいて おいて) ください。
Hãy để ở đó đi.

Như vậy là chúng ta đã học hết ngữ pháp minna bài 30. Ngữ pháp đọc qua 1 hoặc 2 lần thì không thể thấm được. Cần học đi học lại nhiều lần. Mỗi lần gặp 1 câu cố gắng xem nó thuộc ngữ pháp nào. Đó là cách rèn và nhớ ngữ pháp tốt nhất.

3. Ngữ pháp minna bài 30 phần renshuB

Phần này là phần luyện tập ngữ pháp của cả bài. Các bạn xem lại ngữ pháp bên trên rồi tự làm xem được bao nhiều %. Vào mỗi phần nên tự hỏi nó sử dụng phần ngữ pháp nào đã học nhé. Làm xong thì xem phần gợi ý của mình ở bên dưới.

3.1 RenshuB bài 30 phần 1

例:棚に 人形が   飾って あります
  たな にんぎょう かざ
Trên tủ có trang trí búp bê.

Phần này chúng ta sẽ luyện tập ngữ pháp Động từ thể て あります。Cụ thể là mẫu câu 2.1.1 Danh từ 1 に Danh từ 2 が Động từ thể て あります。Diễn tả trạng thái là kết quả của hành động có chủ ý.

①壁 かがみ かけて あります。
かべ
Trên tường có treo gương.

②テーブルの上 花瓶が 置いて あります
         かびん お
Trên bàn có đặt bình hoa.

③本 名前 書いて あります
ほん  なまえ か
Trên cuốn sách có ghi tên.

④池のまわり 木 植えて あります
いけ      き  う
Xung quanh ao được trồng cây.

3.2 RenshuB bài 30 phần 2

例:メモは どこですか。
→机の上 置いて あります。
Sổ ghi chú ở đâu vậy?
Tờ ghi chú được để trên bàn.

Phần này chúng ta sẽ luyện tập mẫu câu 2.1.2: Danh từ 2 は Danh từ 1 に Động từ thể て あります。Là cách dùng thứ 2 của Vて あります。

①カレンダーは どこですか。
Lịch thì ở đâu vậy?
 かけて あります。
Được treo ở trên tường.

②ゴミ箱は どこですか。
Thùng rác ở đâu vậy?
上の隅に 置いて あります。
Được đặt ở góc phòng bên trên.

③はさみは どこですか。
Cái kéo thì ở đâu vậy?
箱の中に 入れて あります。
Được để trong hộp.

④ホッチキスは どこですか。
Cái dập ghim thì ở đâu vậy?
引き出しの中に しまってあります。
Được đóng ở trong ngăn kéo.


3.3 RenshuB bài 30 phần 3

例:ビールは 買いましたか。
はい、もう 買って あります。
Bạn đã mua bia chưa?
Tôi đã mua sẵn rồi.

Phần này chúng ta sẽ luyện tập cách sử dụng thứ 3 của Vて あります。là: Danh từ 2 は もう Động từ thể て あります。 Để nói 1 việc gì đó đã được chuẩn bị xong.

①パーティーの時間は 知らせましたか。
Bạn đã thông báo thời gian của bữa tiệc chưa?
はい、もう 知らせて あります。
Rồi, tôi đã thông báo trước rồi(ghớm còn phải nhắc, người ta thông báo rồi- ý là vậy đó, hehe).

②テーブルと 椅子は 並べましたか。
Bạn đã xếp bàn ghế ra chưa?
はい、もう 並べて あります。
Rồi, tôi đã xếp ra sẵn rồi.

③コップは 出しましたか。
Đã đem cốc ra chưa?
はい、もう 出して あります。
Rồi, đã đem cốc ra sẵn rồi.

④玄関と 廊下を 掃除しましたか。
Bạn đã vệ sinh chỗ cửa ra vào và sàn nhà chưa?
はい、もう 掃除して あります。
Rồi, tôi đã vệ sinh xong rồi.
Ngữ pháp minna bài 30

3.4 RenshuB bài 30 phần 4

例1:友達が 来る まえに、部屋を 掃除して おきます
Trước khi bạn tôi tới, tôi phải dọn xong nhà.

例2:授業の まえに、予習して おきます。
Trước tiết học, tôi phải chuẩn bị bài.

Như vậy phần này sẽ giúp chúng ta luyện tập mẫu câu Động từ thể て おきます。Dùng với nghĩa thứ nhất 2.2.1 Để nói cần hoàn thành một hành động nào đó trước một thời điểm nhất định.

①レポートを 書く まえに、資料を 集めて おきます。
Tôi tổng hợp tài liệu trước khi viết báo cáo.( cần phải tổng hợp tài liệu thì mới viết báo cáo được).

②料理を 始める まえに、道具を 準備して おきます。
Tôi chuẩn bị dụng cụ trước khi nấu ăn.

③試験の まえに、復習して おきます。
Tôi ôn bài trước kỳ thi.

④旅行の まえに、案内書を 読んで おきます。
Tôi đọc bản hướng dẫn trước ngày đi du lịch.
Ngữ pháp minna bài 30

3.5 RenshuB bài 30 phần 5

例:来週の 講義までに この 本を 全部 読んで おいて ください。
Cho tới trước buổi học tuần tới, hãy đọc hết cuốn sách này đi nhé.

Phần này chúng ta vẫn luyện tập cách sử dụng thứ nhất của Động từ thể て おきます。 Dùng với nghĩa thứ nhất 2.2.1 Để nói cần hoàn thành một hành động nào đó trước một thời điểm nhất định. Chỉ biến đổi một chút sang thể て thôi.

①7時までに 食事の準備を して おいて ください。
Trước 7 giờ thì hãy chuẩn bị xong bữa ăn nhé. (cần phải hoàn thành việc chuẩn bị bữa ăn trước 7 giờ).

②月曜日までに、レポートを まとめて おいて ください。
Trước ngày thứ 2 thì phải tổng hợp xong báo cáo nhé.

③次の 会議までに この問題に ついて 考えて おいて ください。
Cho tới buổi họp tiếp theo thì hãy suy nghĩ trước về vấn đề này đi nhé.

④引っ越しの日までに 郵便局に 新しいうちの 住所を 連絡して おいて ください。
Cho tới trước ngày chuyển nhà thì hãy liên hệ địa chị mới với bưu điện nhé.

Ngữ pháp minna bài 30

3.6 RenshuB bài 30 phần 6

例:この 辞書は どうしましょうか。
Phải làm gì với cuốn từ điển này.
本棚に 戻して おいて ください
Hãy đưa nó về lại tủ sách.

Phần này giúp chúng ta luyện tập V て おきます。Dùng với nghĩa thứ 2: Dùng để nói cần hoàn thành một hành động nào để chuẩn bị cho việc sử dụng lần sau hoặc 1 giải pháp tạm thời.

①ナイフとフォークは どこに しまいましょうか。
Dao và nĩa thì cất ở đâu vậy?
あの 引き出しに しまって おいて ください。
Hãy cất nó vào ngăn kéo đằng kia nhé.

②皿やコップは どう しましょうか。
Làm gì với chỗ bát và cốc bây giờ?
台所へ 持って 行って おいて ください。
Hãy mang để lại nhà bếp.

③ジュースの缶は どこに 捨てましょうか。
Bỏ vỏ non nước ngọt ở đâu được nhỉ?
あの 大きい 袋に 入れて おいて ください。
Hãy bỏ vào cái túi to đằng kia.

④この 箱は どう しましょうか。
Làm gì với cái hộp này bây giờ?
あの隅に 置いて おいて ください。
Hãy để nó lại cái góc đằng kia.

Ngữ pháp minna bài 30

3.7 RenshuB bài 30 phần 7

例:テレビを 消しても いいですか。
Tôi tắt ti vi có được không?
もうすぐ ニューズの時間ですから、つけて おいて ください
Sắp tới bản tin rồi, cứ mở như vậy đi.

Phần này giúp chúng ta luyện tập V て おきます。Dùng với nghĩa thứ 3: diễn tả việc giữ nguyên hoặc duy trì một trạng thái. Như trong ví dụ thì là giữ nguyên trạng thái đang bật của ti vi.

Ngữ pháp minna bài 30

①窓を 開けても いいですか。
Tôi mở cửa sổ có được không?
寒いですから、閉めて おいて ください
Vì trời lạnh nên cứ để đóng như vậy đi.(duy trì trạng thái đóng của cửa sổ)

②会議室を 片づけても いいですか。
Tôi sắp xếp lại phòng họp có được không?
まだ使っていますから、そのままに して おいてください
Vẫn còn sử dụng nữa nên cứ để nguyên như vậy đi.( giữ nguyên trạng thái của phòng họp)

③冷蔵庫から ビールを出しましょうか。
Tôi bỏ bia ra khỏi tủ lạnh nhé.
パーティーまで 少し 時間が ありますから、入れて おいて ください。
Tới lúc tiệc vẫn còn thời gian nên cứ để nguyên trong tủ lạnh đã.( duy trì trạng thái để bia trong tủ lạnh.)

④コップを 洗いましょうか。
Tôi rửa cốc nhé.
私がやりますから、そのままに して おいて ください。
Tôi sẽ rửa nên bạn cứ để nguyên thế nhé.(duy trì trạng thái để cốc yên đó).
Ngữ pháp minna bài 30

Xin hết Ngữ pháp minna bài 30 ở đây. Hy vọng sẽ giúp cho các bạn hiểu rõ ràng hơn về cách sử dụng của 2 mẫu: Động từ thể て ありますĐộng từ thể て  おきます。Mỗi mẫu lại chia ra làm 3 cách sử dụng. Cố gắng đọc đi đọc lại cho nhớ, vào các phần trong bài thì nhìn lại xem nó thuộc ngữ pháp nào. Sau khi hiểu và nhớ được thì cố gắng tìm hoàn cảnh mà vận dụng vào trong cuộc sống, công việc. Vì chỉ có tự mình đem ra sử dụng thì kiến thức đó mới thành của mình.

Xin hết và xin hẹn gặp lại trong các bài tiếp theo.

Comments

comments

About manhkhen

Check Also

Ngữ pháp minna bài 41

Ngữ pháp minna bài 41. Ngữ pháp minna bài 41 này chúng ta sẽ tiếp …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *