Breaking News
Home / 50 Bài Minna / Ngữ pháp minna bài 29

Ngữ pháp minna bài 29

Ngữ pháp minna bài 29

Ngữ pháp minna bài 29

Ngữ pháp minna bài 29 này chúng ta sẽ học về một mẫu ngữ pháp rất quan trọng. Đó là dùng thể ています với Tự động từ để miêu tả trạng thái của người, vật, sự việc.
Bài này sẽ hơi khó cho các bạn ở chỗ phân biệt Tự động từTha động từ. Cũng như cách dùng của 2 loại động từ trên. Ad sẽ giải thích cụ thể và cố gắng để làm sao cho các bạn dễ hiểu nhất.

Ngoài ra chúng ta cũng dùng mẫu câu nữa là: Vて しまいました。để nói việc gì đó mà chúng ta lỡ làm, một tình trạng nào đó đã xảy ra mang nghĩa tiếc nuối, hối hận. Ngoài ra còn mang nghĩa là hoàn thành.

Ngữ pháp minna bài 29

Ví dụ như trong bài hội thoại Chị I nói là mình quên đồ trong tàu điện thì chị nói:
電車に 忘れ物を して しまったんですが。
Tôi đã quên đồ trên tàu điện mất rồi. Câu này mang sắc thái tiếc nuối.

Nhân viên nhà ga hỏi chị I xem trong túi của chị I có gì:
中に 何が 入っていますか。
Bên trong có gì vậy?
Câu này dùng tự động từ 入る chia ở thể て để hỏi về trạng thái của chiếc túi. Trong túi có gì bên trong không?
Nhớ là trạng thái nhé.

Cùng vào bài nhé.
Ad nói thêm là ở Nhật nếu để quên đồ thì có thể hỏi nhân viên nhà ga để họ check. Mọi người sẽ không cầm đồ đó, hoặc nếu có cầm thì họ sẽ đưa cho nhân viên nhà ga. Nên việc tìm đồ bị mất khá dễ dàng.Ngữ pháp minna bài 29.

Ngữ pháp minna bài 29 phần ngữ pháp

Ngữ pháp minna bài 29 này chúng ta sẽ học 2 ngữ pháp chính:
1. Dùng Tự động từ  thể ています để diễn tả trạng thái của sự vật, sự việc.
2. Dùng Vて しまいます với 2 nghĩa: chỉ sự hoàn tất của hành động và chỉ thái độ tiếc nuối trước hành động nào đó.
Cùng vào các phần chi tiết Ngữ pháp minna bài 29 nhé.

1. Tự động từ + Vています

1.1 Phân biệt Tự động từ và Tha động từ

Tự động từ trong tiếng Nhật là: 自動詞(じどうし).
Tự động từ:
+ Là những động từ diễn tả trạng thái của đối tượng.
+ Là động từ không đi kèm với tân ngữ. Mà đi kèm với chủ ngữ- chính là đối tượng được miêu tả trạng thái.
+ Cấu trúc: [Chủ ngữ(Danh từ)]+ + Tự động từ.
Ví dụ:
①ドアが 開きます。
Cửa mở.
Tự động từ ở đây là: 開きます – mở. Là động từ miêu tả trạng thái mở của cái cửa ドア.

Cái của đang mở. Các bạn thấy ở đây Cửa là chủ ngữ của câu, và không có ái tác động vào cái của trong trường hợp này nhé.

Tha động từ: 他動詞(たどうし)

+Là động từ chỉ sự tác động của người hoặc vật vào một đối tượng nào đó.

+ Là động từ mà bắt buộc phải đi kèm với tân ngữ. Chủ ngữ của câu lúc này là người hoặc vật tác động vào đối tượng.

+ Cấu trúc: [Chủ ngữ(danh từ)]+ +[Tân ngữ(danh từ)]+ Tha động từ.

Ví dụ:

①(私は)ドアを開けます。

Tôi mở cửa.

Câu trên tuân thủ theo cấu trúc:

[Chủ ngữ(私)]+ +[Tân ngữ(ドア)]+ Tha động từ(開けます).

Chủ ngữ là Tôi: là người thực hiện hành động mở 開けます  , mở cái gì? mở cửa.

Ngữ pháp minna bài 29

Kết luận:

Qua 2 ví dụ trên hy vọng sẽ giúp các bạn phân biệt được giữa Tự động từ và Tha động từ. Hiểu đơn giản thì Tha động từ chỉ sự tác động. Ví dụ cái cửa đang đóng chúng ta mở nó ra thì tức là chúng ta đã tác động và cái cửa ドアっを開けます.

Còn Tự động từ là miêu tả trạng thái  của đối tượng. Giả sử bạn đứng ở trước cửa và nhìn vào cái cửa, thấy nó đang đóng- đó chính là trạng thái của cái cửa đó. Lúc này chúng ta nói ドアが開きます。Cái cửa đang được đóng. Đó chính là trạng thái của cái cửa.

Hầu hết các động từ mà chúng ta học từ trước tới giờ là Tha động từ. Nên tự nhiên phải phân biệt thêm tự động từ có thể là hơi khó khăn. Tuy nhiên cứ chịu khó học, vào trong bài 29 này, thực hành rồi sẽ dần quen nhé. Việc học không phải là việc dễ dàng, nên cần phải chịu khó = chịu được cảm giác khi học cái khó.Ngữ pháp minna bài 29.

1.2 Danh từ   Tự động từ Vています。

Mẫu câu này diễn tả trạng thái của đối tượng. Là những gì mà chúng ta nhìn thấy trước mắt.

Ví dụ:

①窓が 割れています。

Cửa sổ bị vỡ.

Câu trên tuân thủ theo mẫu:

Danh từ(窓)  Tự động từ Vています(割れています).

Tự động từ 割れます( vỡ) miêu tả trạng thái của cửa sổ(窓).

Chúng ta nhìn vào và thấy cửa sổ bị vỡ. Chúng ta không tác động vào. Mà chỉ thấy trạng thái của nó.

Nếu chúng ta dùng:

ドアを割りました: thì phải dịch là tôi đã làm vỡ cái cửa sổ. Lúc này Tôi chính là người thực hiện hành động.

②電気が ついています。

Điện sáng.

Tự động từ つきます(bật) miêu tả trạng thái của bóng điện. Điện đang sáng.

③今朝は 道が 混んでいました。

Sáng nay đường đã đông.

Câu này dùng mẫu trên những nói trạng thái trong quá khứ. Trạng thái của đường giao thông vào sáng này là đông đúc.

Ngữ pháp minna bài 29.

1.3 Danh từ は Động từ thể て います。

Để nhấn mạnh đối tượng muốn miêu tả trạng thái thì chúng ta thay が bằng は.

Ví dụ:

④この 椅子 壊れています。

Chiếc ghế này thì bị hỏng.

Ở đây chúng ta nhấn mạnh đối tượng: 椅子 cái ghế, và trạng thái là bị hỏng(壊れています).

その皿 は 割れています。
Cái đĩa kia thì bị vỡ rồi.

あの皿 汚れていますから、洗ってください。

Chiếc đĩa kia thì bẩn rồi, hãy rửa đi.

Ngữ pháp minna bài 29.

2. Động từ thể て しまいました/しまいます。

Động từ thể て しまいました。mang 2 nghĩa sau:

2.1 Vて しまいました nhấn mạnh vào sự hoàn thành, kết thúc của hành động.

Ví dụ:

⑤シュミットさんが 持ってきた ワインは 全部 飲んで しまいました

Chúng tôi đã uống hết sạch rượu vang mà anh Shumit mang tới rồi.

Nhấn mạnh vào việc đã uống hết rồi. Câu trên có thể dùng 飲みました. vẫn không sao. Nhưng nghĩa không được nhấn mạnh như việc dùng 飲んで しまいました

⑥漢字の 宿題は もう やって しまいました。

Tôi đã làm hết sạch bài tập chữ hán rồi. Nhấn mạnh vào việc mình đã làm hết veo rồi.

Vì nhấn mạnh vào việc kết thúc của hành động nên những câu Vて しまいました。thường đi với các phó từ nhấn mạnh như 全部(toàn bộ), もう(đã). Như 2 ví dụ trên là đã uống hết 全部 và đã(もう) làm hết toi rồi.

Chúng ta dùng Động từ thể て しまいます。để diễn tả sự kết thúc, hoàn thành trong tương lại.

Ví dụ:

⑦昼ごはん までに レポートを 書いて しまいます。

Cho tới trước bữa trưa tôi phải hoàn thành bài báo cáo.

Ngữ pháp minna bài 29

2.2 Động từ thể て しまいました diễn tả sự tiếc nuối trước một hành động, một hoàn cảnh khó khăn.

Dịch là: làm gì mất rồi.

Ví dụ:

⑧パスポートを なくして しまいました。

Tôi đã làm mất hộ chiếu mất toi rồi.

Nhấn mạnh vào thái độ bối rối, vì đã đánh mất hộ chiếu.

Các bạn chú ý phân biệt với nghĩa bên trên nhé. Trượng hợp này chúng ta dùng khi phải vào một hoàn cảnh khó khăn, và tỏ thái độ tiếc nuối, bối rối.

⑨パソコンが 故障して しまいました。

Chiếc máy tính của tôi bị hỏng mất rồi. Nhấn mạnh vào thái độ tiếc nuối vì chiếc máy tính bị hỏng.

Trong 2 ví dụ trên, nếu chúng ta chỉ sử dụng: なくしました。故障しました。thì chúng ta chỉ muốn nói là bị mất hộ chiếu, máy tính hỏng thôi, không cho người nghe biết sự tiếc nuối hay là bối rối của mình.

Ngữ pháp minna bài 29

3. Cách dùng ありました

Trong bài hội thoại(会話) anh nhân viên khi tìm thấy túi xách cho chị I thì anh nói ありましたよ. Ở đây ありましたよ mang nghĩa là đã tìm thấy rồi. Chứ không phải là mang nghĩa đã có cái gì đó trong quá khứ nhé. Các bạn lưu ý nhé.

4. Cách dùng どこかで、どこかに

どこかで  : ở đâu đó. Trong câu:

どこかで 財布を なくして しまいました。

Tôi đã đánh rơi mất toi cái ví ở đâu đó rồi.

どこかに : cũng có nghĩa ở đâu đó. Trong câu:

どこかに 電話が ありますか。

Có nơi nào đó có điện thoại không?

Chúng ta có thể lược bỏ được へ trong どこかへ và を trong なにかを. Nhưng với で và に như 2 trường hợp: どこかで 、どこかに thì chúng ta không bỏ được.

 

Như vậy là chúng ta đã học qua 1 lượt ngữ pháp minna bài 29. Chúng ta sẽ cùng vào các phần cụ thể của bài để luyện tập các phần ngữ pháp đã học nhé. Tới phần nào ad sẽ nhắc tới ngữ pháp phần đó để các bạn xem lại cho hiểu và nhớ được.

Ngữ pháp minna bài 29

Ngữ pháp minna bài 29 phần RenshuA

Phần RenshuA của mỗi bài minna sẽ là phần dễ luyện tập ngữ pháp. Chủ yếu là ví dụ của các mẫu câu đã học. Luyện tập phần này bằng cách đọc to thành tiếng và cùng xem nó nằm trong phần ngữ pháp nào của bài học nhé.

1.Luyện tập mẫu câu Danh từ   Tự động từ Vています。

Các câu trong mục này là các ví dụ cho mục ngữ pháp 1.2 Danh từ   Tự động từ Vています。

Dùng Tự động từ để miêu tả trạng thái của đối tượng.

①ドアが 開いています。

Cửa đang mở.(trạng thái của cửa là đang mở)

②車が 止まっています。

Xe ô tô đang đỗ.(trạng thái của xe ô tô là đang đỗ)

③ガラスが 割れています。

Kính thì bị vỡ.(trạng thái của kính là bị vỡ)

Ngữ pháp minna bài 29

2. Luyện tập mẫu câu Danh từ  Động từ thể て います。

Dùng は để nhấn mạnh đối tượng được miêu tả trạng thái. Luyện tập mẫu câu phần ngữ pháp 1.3

①8時半の電車 混んでいます。

Chuyến tàu lúc 8h30 thì đông.

②この ふくろは やぶれています。

Chiếc túi này thì bị rách.

③この エレベータは 故障しています。

Thang máy này thì bị hỏng.

Ngữ pháp minna bài 29

3. Luyện tập mẫu câu Vて しまいました nhấn mạnh vào sự hoàn thành, kết thúc của hành động.

Phần này giúp chúng ta luyện tập phần ngữ pháp trong mục 2.1 của thể て しまいました dùng để nhấn mạnh sự kết thúc của hành động.

①この雑誌は 全部 読んで しまいました。

Tôi đã đọc hết sách cuốn tạp chí này rồi. Nhấn mạnh vào việc đã học hết.

②けさ 買ったパンは 全部 食べて しまいました。

Tôi đã ăn hết sạch bánh mì mà tôi đã mua hồi sáng rồi.

③漢字の しゅくだいは 全部 やって しまいました。

Tôi đã làm hết sạch bài tập kanji rồi.

4. Luyện tập mẫu câu Vて しまいました diễn tả sự tiếc nuối trước một hành động, một hoàn cảnh khó khăn.

Đây là các câu ví dụ cho ngữ pháp mục 2.2 dùng Vて しまいました diễn tả sự tiếc nuối trước một hành động, một hoàn cảnh khó khăn.

①どこかで 財布を 落として しまいました。

Tôi đã rơi mất ví ở đâu đó rồi. Tỏ ý tiếc nuối vì đã đánh rơi ví.

②電話番号を 間違えて しまいました。

Tôi đã gọi nhầm điện thoại mất rồi. Tỏ ý bối rối vì đã gọi nhầm điện thoại.

③パソコンが 壊れて しまいました。

Máy tính của tôi bị hỏng mất toi rồi. Tỏ ý nuối tiếc vì máy tính bị hỏng.

Ngữ pháp minna bài 29

Ngữ pháp minna bài 29 phần RenshuB

Ngữ pháp minna bài 29 RenshuB 1

Phần này chúng ta sử dụng ngữ pháp của mục 1.2 Danh từ   Tự động từ Vています。 để miêu tả trạng thái của đối tượng.
例:窓が 開いています。Cửa sổ đang mở

①電気が 付いています。Điện sáng.

②皿が 割れています。Bát đĩa bị vỡ.

③テレビが 壊れています。Ti vi bị hỏng.

④電車が 混んでいます。Tàu điện thì đông đúc.

⑤ふくろが やぶれています。Túi bị rách.

⑥車が 止まっています。Xe thì đang đỗ.

⑦木が おれています。Cây bị gãy.

Lưu ý các câu trên đều miêu tả trạng thái của các đối tượng nhé.

Ngữ pháp minna bài 29

Ngữ pháp minna bài 29 RenshuB 2

Phần này tiếp tục ôn luyện ngữ pháp như ở phần 1. Tuy nhiên câu có biến chuyển đi 1 chút.

例1:エアコンが きえて いますから、つけてください。

Vì máy điều hòa thì đang tắt, hãy bật lên. Câu miêu tả trạng thái đi với thể sai khiến.

例2:エアコンが ついて いませんでしたから、暑かったです。

Vì máy điều hòa đã không bật nên nóng. Miêu tả trạnh thái trong quá khứ.

①かぎが 掛かっていますから、会議室に 入れません。

Vì cửa phòng họp đang khóa nên không thể vào trong được.

②電気が 付いていませんから、だれも いないと 思います。

Vì điện tăt nên tôi cứ nghĩ là không có ai.

③道が すいていましたから、早く つきました。

Vì đừng thưa nên tôi đã đến sớm.

④スーパーが しまっていましたから、買い物できませんでした。

Vì siêu thị đã đóng cửa nên không thể mua sắm được.

Ngữ pháp minna bài 29

Ngữ pháp minna bài 29 phần RenshuB 3

Phần này chúng ta sẽ cùng luyện tập mẫu câu trong mục ngữ pháp 1.3 Danh từ  Động từ thể て います。

例:その ファクスは 故障しています。

Cái máy Fax đó thì bị hỏng rồi.

①その コップは 汚れています。

Chiếc cốc đó thì bị bẩn rồi.

②その ふくろは やぶれています。

Chiếc túi đó thì bị thủng rồi.

③その テープレコードは 壊れています。

Chiếc đầu đĩa đó bị hỏng rồi.

④その コーヒーは 冷たく なって います。

Cà phê đó thì nguội rồi.

Ngữ pháp minna bài 29

Ngữ pháp minna bài 29 phần RenshuB 4

Phần này chúng ta sẽ luyện tập ngữ pháp của mục 2.1 Động từ thể て しまいました。để nhấn mạnh sự kết thúc, hoàn thành của hành động.

例:先週 貸した本は もう 読みましたか。

Cuốn sách tôi cho bạn mượn tuần trước bạn đọc chưa?

はい、全部 読んで しまいました。

Rồi, tôi đã đọc hết sạch rồi. Nhấn mạnh việc mình đã đọc xong hết rồi.

①引っ越しの 荷物は 準備しましたか。

Bạn đã chuẩn bị đồ đạc cho việc chuyển đồ chưa?

きのう 準備して しまいました。

Hôm qua tôi đã chuẩn bị xong hết rồi.

②会議の 資料は コピーしましたか。

Bạn đã copy tài liệu cuộc họp chưa?

今朝 コピーして しまいました。

Buổi sáng tôi đã copy xong hết rồi.

③夏休みの 宿題は やりましたか。

Bạn đã làm bài tập mùa hè chưa? Học sinh ở Nhật thường có nhiều bài tập trong thời gian nghỉ hè

全部 やって しまいました。

Tôi đã làm hết toàn bộ rồi.

④レポートは もう 書きましたか。

Bạn đã viết báo cáo chưa?

昨日の 晩 書いて しまいました。

Tối hum qua tôi đã viết xong rồi.

Ngữ pháp minna bài 29

Ngữ pháp minna bài 29 phần RenshuB 5

Phần này chúng ta sẽ luyện tập ngữ pháp Động từ thể て しまいます。để nhấn mạnh hành động sẽ hoàn thành trong tương lai. Mình đã nhắc ngữ pháp này trung mục ngữ pháp 2.1 các bạn có thể xem lại nhé.

例:昼ごはんを 食べに 行きませんか。

Bạn có đi ăn trưa với tôi không?

すみません。これを コピーして しまいますから。

Xin lỗi. Tôi phải copy xong cái này.

①少し 休みませんか。

Hãy nghỉ 1 chút nhé.

すみません。この 仕事を やって しまいますから。

Xin lỗi. Tôi phải làm xong việc này.

②食事に 行きませんか。

Bạn có đi ăn không?

すみません。この 資料を つくって しまいますから。

Xin lỗi. Tôi phải làm xong tài liệu này.

③お茶を 飲みませんか。

Bạn có uống trà không?

すみません。この 手紙を 読んで しまいますから。

Xin lỗi. Tôi phải đọc xong lá thư này.

④いっしょに 帰りませんか。

Bạn có về cùng tôi không?

すみません。明日の 出張の 準備を して しまいますから。

Xin lỗi. Tôi phải chuẩn bị xong cho việc công tác ngày mai.

Ngữ pháp minna bài 29

Ngữ pháp minna bài 29 phần RenshuB 6

Phần này chúng ta sẽ luyện tập ngữ pháp trong mục 2.2 Động từ thể て しまいました。để thể hiện thái đội tiếc nuối, hoặc bối rối trong hoàn cảnh khó khăn, éo le.

例:田中さんの 住所を 聞きましたか、忘れて しまいました。

Tôi đã hỏi địa chỉ của anh Tanaka rồi mà tôi lại quên mất toi. (thái độ tiếc nuối vì đã quên)

①駅まで 走りましたが、電車は 行って しまいました。

Tôi đã chạy tới ga, vậy mà tàu đã đi mất rồi. ( thái độ tiếc nuối vì mình chạy tới ga mà tàu đã chạy mất)

②タクシーで 行きましたが、約束の 時間に 遅れて しまいました。

Tôi đã đến bằng taxi rồi, vậy mà vẫn bị trễ thời gian hẹn.( tỏ thái độ tiếc nuối vì không đến thời gian hẹn kịp, đi taxi ở nhật rất đắt,mọi người thường ưu tiên đi tàu điện cho rẻ, chỉ khi hết tàu hoặc có việc gấp thì mới đi taxi thôi.)

③行き方を 教えて もらいましたが、道を 間違えて しまいました。

Tôi đã được chỉ cho cách đi rồi, vậy mà vẫn bị nhầm đường.( thái độ bối rối vì bị đi nhầm đường).

④気を つけて いましたが、病気に なって しまいました。

Tôi đã luôn chú ý rồi vậy mà vẫn bị bệnh.(thái độ tiếc nuối vì đã bị bệnh)

Ngữ pháp minna bài 29

Minna bài 29 phần RenshuB 7

Phần này chúng ta tiếp tục luyện tập ngữ pháp Vて しまいました。 để nói sự nuối tiếc hoặc bối  rối trong hoàn cảnh khó khăn. Tuy nhiên sẽ hơi biến thể đi một chút, chắc các bạn còn nhớ trong minna bài 26 chúng ta đã học Thể thông thường +~んです.

Phần này chúng ta sẽ kết hợp Vて しまいました。 và ~んです。Để thành Vて しまったんです。

例:どうしたんですか。

Bạn làm sao vậy?

傘を 忘れて しまったんです。

Tôi để quên ô mất rồi.

①どうしたんですか。

指を 切って しまったんです。

Tôi đã cắt vào tay mất rồi.

②どうしたんですか。

かぎを 忘れて しまったんです。

Tôi quên mất chìa khóa rồi.

③どうして 運動会に 遅れたんですか。

Vì sao bạn lại đến muộn hội thi thể thao vậy?

車が 壊れて しまったんです。

Vì xe của tôi bị hỏng mất rồi.

④どうして パーティーに 来なかったんですか。

Vì sao bạn không tới bữa tiệc vậy?

お腹が 痛くなって しまったんです。

Tại vì tôi bị đau bụng.

Ngữ pháp minna bài 29

Kết Luận

Như vậy là chúng ta đã cùng nhau học xong ngữ pháp minna bài 29. Cùng luyện tập phần RenshuA và RenshuB để ôn tập lại ngữ pháp.

Ngữ pháp minna bài 29 hơi khó một chút, vì lần đầu học tới Tự động từ, các bạn chỉ cần nhớ Tự động từ là động từ miêu tả trạng thái của một đối tượng. Khác với Tha động từ diễn tả hành động. Ví dụ như cửa đang mở là trạng thái, ai đó mở cửa là hành động. 

Ngoài ra chúng ta cũng đã học Động từ thể て しまいました。 để nhấn mạnh sự hoàn thànhkết thúc của hành động. Hoặc là thái độ tiếc nuối, bối rối trước một tình trạng khó khăn, hoàn cảnh éo le.

Như vậy để phân biệt được 2 cách dùng của て しまいました。thì chúng ta dựa và văn cảnh cụ thể. Nếu câu nói bị mất, bị hỏng, hay là có gì đó thiệt hại thì chắc chắn là mang nghĩa thứ 2-tiếc nuối, bối rối trước một tình trạng khó khăn.

Các phần học khác như là Kaiwa, Reibun, BunKei, RenshuC của Ngữ pháp minna bài 29 là phần các bạn tự thực hành nhé. Chịu khó đọc to thành tiếng để có thể vừa luyện phát âm, vừa nghe, vừa ôn lại ngữ pháp.

Xin hết ngữ pháp minna bài 29. Chúc các bạn học tốt và hẹn gặp lại các bạn trong các bài minna tiếp theo.

Share giúp mình nếu thấy bài hay nhé.Xin cảm ơn!!!

Comments

comments

About manhkhen

Check Also

Ngữ pháp minna bài 41

Ngữ pháp minna bài 41. Ngữ pháp minna bài 41 này chúng ta sẽ tiếp …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *