Breaking News
Home / 50 Bài Minna / Ngữ pháp minna bài 28

Ngữ pháp minna bài 28

Ngữ pháp minna bài 28

Ngữ pháp minna bài 28
Ngữ pháp minna bài 28
Hôm nay chúng ta cùng nhau học bài 28 trong cuốn minna. Cùng tìm hiểu ngữ pháp minna bài 28, cùng học các mẫu câu trong phần Bunkei, Reibun cũng như là Kaiwa. Cùng nhau luyện tập phần RenshuA, RenshuB và các phần luyện tập khác để giúp nắm bắt được kiến thức của bài học.

Trong phần 会話(かいわ) của Ngữ pháp minna bài 28, Anh Mira và chị Ogawa nói chuyện với nhau. Nội dung xoay quanh việc chị Ogawa nhờ Anh Mira dạy cho con trai mình học tiếng Anh. Chị Ogawa dùng ngữ pháp minna bài 26 Vて+いただけませんか?.
ちょっと お願いが あるんですが。
Tôi có chút việc muốn nhờ anh.
息子に 英語を 教えて いただけませんか
Anh có thể dạy cho con trai tôi tiếng Anh được không?

Mặc dù anh Mira đã khéo léo từ chối:
教えて あげたいんですが、ちょっと 時間が。。。
Tôi cũng muốn dạy lắm nhưng mà thời gian thì…

Chị Ogawa tiếp tục nài nỉ:
お茶でも 飲みながら おしゃべりして いただけませんか。
Vừa uống trà vừa nói chuyện có được không?
Đây chính là một phần ngữ pháp của bài Ngữ pháp minna bài 28.
Động từ 1 thể ます+ながら+ Động từ 2. Để nói 2 hành động được thực hiện đồng thời.

Anh Mira tiếp tục từ chối:
出張も 多い、もうすぐ 日本語の 試験も ある。。。
Sắp tới vừa hay phải đi công tác xa, với lại kỳ thi tiếng Nhật cũng sắp tới nữa…
Mẫu câu trên sử dụng một phần nữa ngữ của Ngữ pháp minna bài 28.
Thể thông thường し、~, mẫu này để nối các mệnh đề có cùng một quan điểm.

Sau đó anh Mira còn chốt thêm một câu:
それに今まで 教えたことが ありませんから。
Thêm nữa từ trước tới giờ tôi cũng chưa có dạy bao giờ…
Ngữ pháo minna bài 28 chúng ta cũng học thêm liên từ それに – hơn nữa, thêm nữa. Để bổ sung thêm thông tin cho một tình huống, một điều đã nói trước đó.

Cùng vào bài học Ngữ pháp minna bài 28 nhé!

Ngữ pháp minna bài 28 phần kotoba

Phần này các bạn nhìn vào trong ảnh nhé. Các nghĩa đã rõ ràng rồi, các bạn cố gắng học thuộc ở mức độ vừa phải. Mức đồ vừa phải ở đây là có thể nhớ mang máng, vào bài học mà thấy còn lăn tăn thì sẽ biết nó nằm ở chỗ nào mà tra lại. Chứ yêu cầu phải học thuộc vanh vách thì sẽ hơi vô lý vì từ vựng là phải học trong ngữ cảnh, trong câu cụ thể mới có ý nghĩa. Chứ mà cứ học vẹt thì cũng không có hiểu bản chất được.

Về cơ bản mình sẽ không nói lại từng từ, mà chỉ giải thích từ hay hoặc đáng chú ý thôi.
Ví dụ như từ:
売れます: nghĩa là bán chạy, bán được. Thì đi với trợ từ が.

売ります: mới đi với trợ を.

Từ 熱心な
ねっしん
Nghĩa là quyết tâm trong cách nói người học hành quyết tâm:
勉強熱心な人
べんきょうねっしん

Ngữ pháp minna bài 28

Ad sẽ giải thích ngữ pháp theo như phần giải thích trong sách. Sẽ đánh số các ví dụ tương tự như vậy để trong phần luyện tập có thể gọi ra làm mẫu, hoặc để đối chiếu trong trường hợp cần thiết.
Ngữ pháp minna bài 28 này chúng ta sẽ học 6 ngữ pháp sau đây:

1. Động từ 1 thể ます+ながら+ Động từ 2

Mẫu này dùng để biểu thị một chủ thể nào đó đồng thời thực hiện 2 hành vi(Động từ 1 và Đồng từ 2).
Trong đó Động từ 2 được nhấn mạnh hơn.

Ví dụ:
①音楽を 聞きながら 食事します。
Tôi vừa ăn cơm vừa nghe nhạc.
Động từ 1 = 音楽を 聞きます。 nghe nhạc.
Động từ 2 = 食事します。ăn cơm
Ăn cơm và nghe nhạc được thực hiện cùng 1 lúc. Và Ăn cơm(động từ 2) được nhấn mạnh hơn.

Mẫu này không nhất thiết là 2 hành vi phải được cùng thực hiện trong 1 khoảnh khắc. Mà có thể dùng trong phạm vi rộng hơn là trong một khoảng thời gian nhất định.
Như ví dụ trong sách:
働きながら 日本語を 勉強しています。
Tôi vừa học tiếng Nhật vừa đi làm.
Rõ ràng là không thể làm cả 2 việc: học tiếng nhật và đi làm trong 1 khoảnh khắc ngắn được. Mà trường hợp ở đây người nói nói là mình vừa học tiếng Nhật vừa đi làm trong 1 khoảng thời gian dài hơn. Ví dụ như là các bạn sinh viên vừa đi học, vừa đi làm thêm chẳng hạn.

アルバイトを しながら 大学を 通っています。
Tôi vừa đi học đại học vừa đi làm thêm.

Ngữ pháp minna bài 28

2. Cách dùng khác của thể Vています

Vています được dùng để diễn tả thói quen hay một hành vi được thực hiện đều đặn. Nếu nói trong quá khứ thì dùng Vていました。
Ví dụ:
③毎朝 ジョギングを しています
Tôi chạy bộ hàng sáng.
Ý chỉ thói quen.

④子供の とき、毎晩 8時に 寝ていました
Hồi còn nhỏ, tôi thường ngủ từ lúc 8h tối.
Câu này nói thói quen trong quá khứ.

Ngữ pháp minna bài 28

3. Thể thông thường し,~

3.1 Mẫu câu này dùng để nối nhiều mệnh đề có cùng quan điểm với nhau.

Các bạn lưu ý là phải cùng quan điểm nha. Cùng vào ví dụ nhé.
⑤ワット先生は 熱心だ、まじめだ、経験あります。
Thầy Watto vừa nhiệt tình, vừa nghiêm túc lại có nhiều kinh nghiệm nữa.
Câu trên miêu tả thầy Watto có 3 ưu điểm:
1 熱心な nhiệt tình
2 まじめな nghiêm túc
3 経験が あります có kinh nghiệm.
Và đã dùng し để nối 3 ưu điểm trên.
熱心な chuyển sang thể thông thường là: 熱心だ+し
まじめな ⇒ まじめだ+し
経験が あります có kinh nghiệm thì giữ nguyên vì đứng ở cuối câu rồi.

Lưu ý là ví dụ trên đều chung 1 quan điểm là khen thày Watto. Cho thêm một vài khuyết điêm vào là không được nha.
Và vì là cùng quan điểm nên trợ từ rất hay được dùng.Ngữ pháp minna bài 28

3.2 Thể thông thường し,~ dùng để liệt kê nhiều nguyên nhân, lý do

Ví dụ:
⑥駅から 近い、車でも 来られる、この店は とても 便利です。
Vừa gần ga, vừa có thể tới được bằng ô tô, cửa hàng này thì rất tiện lợi.
Câu này nói lý do vì sao cửa hàng này lại thuận tiện. Vì vừa gần ga và vừa có thể tới được bằng ô tô.

Trong trường hợp kết luận đã rõ ràng thì chúng ta có thể lược bỏ phần kết luận, chỉ cần nói lý do. Ví dụ như là trong phần kaiwa của Ngữ pháp minna bài 28:
⑦息子に 英語を 教えて いただけませんか。
Anh có thể dạy cho con trai tôi tiếng Anh được không?
うーん、出張も 多い、もうすぐ 日本語の 試験も あるし。。。
À, tôi hay phải đi công tác xa, với lại kỳ thi tiếng Nhật cũng sắp tới rồi.

Thông thường thì 「~し」được dùng để nói 2 lý do trở nên. Tuy nhiên vẫn có trường hợp chỉ nói 1 lý do thôi.
Ví dụ:
⑧色も きれいだ、この靴を 買います。
Màu sắc cũng đẹp(còn lý do khác nữa), tôi mua đôi giày này.

Trợ từ trong câu 「~し」thường là , để nhấn mạnh có nhiều lý do, nguyên nhân dẫn tới quan điểm hoặc quyết định.

4. Cách dùng それに

それに」dịch là thêm nữa, hơn nữa.
Dùng để thêm vào thông tin, bổ sung thêm thông tin mà đã nói trước đó.
Ví dụ:
⑨どうして さくら大学を 選んだんですか。
Vì sao bạn lại chọn đại học Sakura vậy?
さくら大学は、父が出た 大学だ、いい先生も 多いそれに 家から 近いですから。
Vì trường đại học Sakura là trường mà bố tôi đã từng theo học, có nhiều giảng viên tốt, thêm nữa lại gần nhà tôi.
Giải thích vì sao lại chọn trường Sakura để theo học: là trường bố từng học, có nhiều giảng viên tốt, và còn bổ sung thêm 1 thông tin nữa là: trường đó gần nhà.

Tất nhiên nếu các bạn không dùng それに trong câu trên cũng không sao cả. Câu lúc này quay về mẫu câu ~し. Tuy nhiên việc thêm それに vào làm cho câu có nhấn nhả và hay hơn.

Ngữ pháp minna bài 28

5. Cách dùng それで

それで」nghĩa là: vì thế mà,do thế mà, vì vậy mà
Được dùng để nối 2 phần, phần nguyên nhân và phần kết quả. 「それで」đứng trước phần kết luận.
Ví dụ như chúng ta nói: Nhật bản là đất nước sạch đẹp, có thệ thống tàu điện thuận lợi, vì thế mà có nhiều khách du lịch tới Nhật.
日本は きれいな国だ、電車も便利です。
。。。それで外国の観光客が 多いんです。
Nguyên nhân: Nhật bản là nước sạch đẹp, có thệ thống tàu điện thuận tiện.
Dẫn tới kết quả là có nhiều khách du lịch tới Nhật.

Ví dụ khác:
⑩この レストランは 値段も 安い、おいしいんです。
。。。それで 人が 多いんですね。
Nhà ăn này vừa rẻ lại ngon.
…Vì thế mà đông khách nhỉ.

Ngữ pháp minna bài 28

6. Dùng に để chỉ điểm đến

Những đông từ như 「行きます」「来ます」「帰ります」「出張します」chúng ta có thể dùng cả  và .
Ví dụ:
よく この 喫茶店 来るんですか。
Bạn có hay tới quán giải khát này không?

Vậy là chúng ta đã hoàn thành xong ngữ pháp minna bài 28. Cùng vào các phần của bài học để thực hành phần ngữ pháp này nhé.

Ngữ pháp minna bài 28 phần Bunkei(文型)

Phần Bunkei thường là phần đưa ra các mẫu câu quan trọng nhất của cả bài. Thường phần này không có đầy đủ hết ngữ pháp của cả bài, nhưng những mẫu câu chính sẽ có mặt ở đây.

1. 音楽を 聞きながら 食事します。
Tôi vừa ăn cơm vừa nghe nhạc.
Đây chính là câu ví dụ của ngữ pháp phần 1: V1 ます+ながら+V2.
Nói 2 việc cùng xảy ra đồng thời.

2. 毎朝 ジョギングを しています
Tôi chạy bộ hàng sáng.
Đây chính là mẫu câu trong phần ngữ pháp 2: Vています. để nói những thói quen, những hành động lặp đi lặp lại.

3. 地下鉄は 早い、安い、地下鉄で 行きましょう。
Đường sắt thì vừa nhanh lại vừa rẻ, hãy di chuyển bằng đường săt thôi nào.
Đây là mẫu câu trong mục 3 phần ngữ pháp: Thể thông thường + し để liệt kê hai hay nhiều những mệnh đề mang nghĩa cùng quan điểm.

Ngữ pháp minna bài 28

Ngữ pháp minna bài 28 phần Reibun(例文)

Phần Reibun là những câu ví dụ cho ngữ pháp của bài học. Phần này thường là những hội thoại ngắn có sử dụng ngữ pháp của bài, nên nếu nhớ được thì sẽ rất tuyệt vời.

1. 眠いとき、 ガムを かみながら 運転します。
Khi cảm thấy buồn ngủ lúc lái xe thì tôi sẽ nhai kẹo cao su.
Sử dụng ngữ pháp trong mục 1: V1 ます+ながら+V2.
そうですか。わたしは 車を 止めて、しばらく 寝ます。
Vậy à. Còn tôi thì tôi sẽ dừng xe và ngủ một lát.(lúc lái xe mà buồn ngủ).

2. 太朗、テレビを 見ながら 勉強しては いけませんよ。
はい。
Taro, không được vừa học vừa xem phim như thế.
Vâng.
Câu này cũng sử dụng ngữ pháp của mục 1.

3. 彼は 働きながら 大学で 勉強しています。
そうですか。えらいですね。
Anh ấy thì vừa học đại học vừa đi làm.
Thật à. Thật đáng ngưỡng mộ nhỉ.
Mẫu câu này cũng sử dụng ながら

4. 休みの日は いつも 何を していますか。
そうですね。たいてい 絵を 書いています。
Những ngày nghỉ thì bạn thường làm gì?
À. Tôi thường vẽ tranh.
Câu này sử dụng ngữ pháp trong mục 2: Vています. nói thói quen, hành động lặp đi lặp lại.

5. ワット先生は 熱心だ、まじめだそれに 経験あります。
いい先生ですね。
Thầy Watto thì vừa nhiệt tình, vừa nghiêm túc, thêm nữa lại có kinh nghiệm nữa.
Đúng là thầy giáo tốt nhỉ.
Câu này sử dụng ngữ pháp mục 3 và 4. Sử dụng thể thông thường + し và liên từ それに.

6. 田中さんは よく 旅行を しますが、外国へは 行きませんね。
ええ。言葉も わからない、習慣も 違う、外国旅行は 大変ですよ。
Anh Tanaka thì hay đi du lịch nhưng mà không đi ra nước ngoài mấy nhỉ.
Đúng rồi. Tôi không hiểu tiếng, vả lại tập quán cũng khác, du lịch nước ngoài vất vả lắm đó.
Câu này tiếp tục sử dụng ngữ pháp mục 3: Sử dụng thể thông thường + し.

7. どうして さくら大学を 選んだんですか。

Vì sao bạn lại chọn đại học Sakura vậy?
さくら大学は、父が出た 大学だ、いい先生も 多いそれに 家から 近いですから。
Câu này sử dụng ngữ pháp mục 3 và 4. Sử dụng thể thông thường + し và liên từ それに.

Ngữ pháp minna bài 28

Ngữ pháp minna bài 28 phần RenshuB

Ngữ pháp minna bài 28 phần RenshuB 1

Phần này giúp các bạn luyện tập ngữ pháp mục 1: V1 thể ます+ながら+V2. Nói 2 việc cùng xảy ra cùng 1 lúc.
例:音楽を 聞きながら 運転します。
Tôi vừa lái xe vừa nghe nhạc.

1.レシピを 見ながら 料理を 作ります。
Tôi vừa nhìn vào công thức vừa nấu ăn.
レシピ: công thức để nấu món ăn.

2. 歩きながら 歌います。
Tôi vừa đi vừa hát.

3. 雑誌を 読みながら 食事します。
Tôi vừa ăn cơm vừa đọc tạp chí.

4. アルバイトを しながら 大学を 通っています。
Tôi vừa làm thêm vừa học đại học.
Từ 通う nghĩa là đi đi về về, dịch trong hoàn cảnh này thì là: theo học.

Ngữ pháp minna bài 28

Ngữ pháp minna bài 28 phần RenshuB 2

Phần này lại tiếp tục luyện tập ngữ pháp ながら. Nhưng trong những câu uyển chuyển hơn.
例:歩きながら 話しませんか。
Vừa đi bộ vừa nói chuyện nhé.

1. 話を 聞きながら メモして ください。
Vừa nghe vừa ghi chép vào nhé.
メモ là ghi chép, bạn nào chưa rõ có thể xem trong mục từ mới.
ながら dùng với thể sai khiến.

2. 運転しながら 電話を しないで ください。
Đừng vừa lái xe vừa nói chuyện điện thoại nhé.
ながら dùng với thể ない

3. お茶を 飲みながら 話しましょう。
Vừa uống trà vừa nói chuyện nhé.

4. ピアノを 弾きながら 歌えますか。
Bạn có thể vừa đàn piano vừa hát không?
ながら dùng với thể khả năng.

Các bạn cũng hãy sử dụng ながら một cách linh hoạt nhé.Ngữ pháp minna bài 28.

Ngữ pháp minna bài 28 phần RenshuB 3

例:暇なとき いつも 何を していますか
絵を 書いています。
Những lúc rảnh rỗi bạn hay làm gì vậy?
Tôi vẽ tranh.

Phần này sẽ giúp các bạn luyện tập ngữ pháp của mục 2: Vています. để nói những hành động mang tính thói quen, lặp đi lặp lại.

1. いつも どんな 番組を 見ていますか。
Bạn hay xem kênh ti vi nào vậy?
番組:kênh tivi, chương trình tivi.
ばんぐみ
ニュースや ドラマを 見ています。
Tôi thường xem các mục như thời sự, phim…

2. 夏休みの 日は いつも 何を していますか。
Những ngày nghỉ hè bạn thường hay làm gì vậy?
子供と 遊んだり、買い物に 行ったり しています。
Tôi thường chơi với trẻ con, đi mua sắm…

3. いつも なんで 学校に 通っていますか。
Bạn hay tới trường bằng phương tiện nào vậy?
自転車で 通っています。
Tôi hay tới trường bằng xe đạp.

4. 毎朝 電車の 中で 何を していますか。
Hàng sáng trên tàu bạn hay làm gì vậy?
音楽を 聴きながら 本を 読んでいます。
Tôi thường vừa nghe nhạc vừa đọc sách.

Các bạn nhớ được mẫu này thì sẽ không gặp khó khăn gì trong việc hỏi người khác về những thói quen nhất họ hay làm trong 1 khoảng thời gian nhất định. Như trong các ví dụ: thói quen trên tàu sáng đi làm, phương tiện tới trường,thói quen nghỉ hè làm gì…Ngữ pháp minna bài 28

Ngữ pháp minna bài 28 phần RenshuB 4

Phần RenshuB 4 này chúng ta sẽ luyện tập ngữ pháp mục 3 và 4: Thể thông thường + し và cách dùng それに.
Trong cách dùng 3.1 liệt kê các mệnh đề có cùng quan điểm.
それに rất hay xuất hiện trong câu ~し.
例:この車は 形も いい、 色も きれいだそれに 値段も そんなに 高くないです。
Chiêc xe ô tô này thì kiểu dáng vừa đẹp, màu cũng đẹp, thêm nữa giá cả lại không đắt lắm.

1. 北海道は 涼しい、景色も きれいだそれに 食べ物も 美味しいです。
Hokaido thì vừa mát mẻ, phong cảnh cũng đẹp, thêm nữa đồ ăn cũng ngon nữa.

2. この カメラは 小さい、軽いそれに 使い方も 簡単です。
Chiếc Camera này thì vừa nhỏ, nhẹ, thêm nữa cách sử dụng còn đơn giản nữa.

3. あの クリーニング屋は 安い、速いそれに 上手です。
Cửa hàng giặt ủi đằng kia thì vừa rẻ, nhanh, thêm nữa lại rất giỏi.

4. 新しい課長は 優しい、ニューモアも ある、 それに 話も 上手です。
Trường phòng mới thì vừa dễ tính, hài hước, thêm nữa còn nói chuyện khéo nữa.Ngữ pháp minna bài 28

Ngữ pháp minna bài 28 phần RenshuB 5

Phần này luyện tập ~ し mang nghĩa liệt kê nguyên nhân, lý do như đã học trong mục 3.2.

例:熱も ある、頭も 痛い、今日は 会社を 休みます。
Tôi vừa bị sốt, lại còn bị đau đầu nữa, nên hôm nay tôi xin nghỉ làm.

1. この店は 安い、品物も 多い、いつも ここで 買い物します。
Cửa hàng này vừa rẻ, lại có nhiều mặt hàng, nên lúc nào tôi cũng mua sắm ở đây.

2. あしたは 休みだ、用事も ない、いちで ゆっくり ビデオを 見ます。
Ngày mai là ngày nghỉ, và cũng không có việc gì làm, nên tôi sẽ ở nhà xem Video cả ngày.

3. デザインも すてきだ、サイズも  ちょうど いい、この 靴を 買います。
Thiết kế vừa tuyệt, cỡ cũng vừa xinh, nên tôi mua chiếc giày này.

4. この マンションは 管理人も いない、駐車所も ない、不便です。
Chung cư này vừa không có người quản lý, vừa không có chỗ đậu xe, đúng là bất tiện.Ngữ pháp minna bài 28.

Ngữ pháp minna bài 28 phần RenshuB 6

Phần này giúp chúng ta tiếp tục luyện tập ngữ pháp ~ し.
例:どうして あの パン屋は よく 売れるんですか。
Tại sao của hàng bánh mì kia lại bạn được nhiều vậy?
美味しい、安いですから。
Vì vừa ngon lại vừa rẻ nữa.

1. どうして あの 歌手は 人気が あるんですか。
Vì sao ca sĩ đó lại được ưu thích vậy?
声も いい、ダンスも 上手ですから。
Vì giọng hát vừa hay lại còn nhảy giỏi nữa.

2. どうして スポーツを しないんですか。
Vì sao bạn không chơi thể thao vậy?
体も 弱い、あまり 好きじゃないから。
Vì cơ thể tôi không khỏe, và tôi cũng không thích nữa.

3. どうして 医者に なったんですか。
Vì sao bạn lại trở thành bác sĩ vậy?
父も 医者だ、大切な 仕事だと 思ったから。
Vì Bố tôi cũng là bác sĩ,và tôi cũng nghĩ bác sĩ là công việc quan trọng.

4. どうして 外国旅行に 行かないんですか。
Vì sao bạn không đi du lịch nước ngoài vậy?
お金も ない、飛行機も きらいですから。
Vì tôi không có tiền, mà lại ghét đi máy bay nữa.

Ngữ pháp minna bài 28 phần RenshuC


Phần RenshuC là phần luyện tập hội thoại về ngữ pháp của bài. Ad thấy phần này rất hay vì nó tổng hợp 1 số tình huống giao tiếp rất thật trong thực tế. Thi thoảng xem lại vẫn thấy hay.
Phần RenshuC 1 và 2 có xuất hiện それで mang nghĩa vì vậy mà, vì thế mà, mà chúng ta đã học trong mục ngữ pháp 5.

Luyện tập phần này thì có bạn 2 đứa cứ thay phiên nhau đóng vai rồi luyện tập.Ngữ pháp minna bài 28.

Xin hết ngữ pháp minna bài 28. Chúc các bạn học tốt và hẹn gặp lại các bạn trong các bài học minna tiếp theo.

Comments

comments

About manhkhen

Check Also

Ngữ pháp minna bài 41

Ngữ pháp minna bài 41. Ngữ pháp minna bài 41 này chúng ta sẽ tiếp …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *