Ngữ pháp minna bài 25 - Trải Nghiệm Tại Nhật Bản

Ngữ pháp minna bài 25

Ngữ pháp minna bài 25 – Cảm ơn anh chị đã giúp đỡ tôi rất nhiều

Ngữ pháp minna bài 25

Mina bài 25.Chào các bạn. Chào mừng các bạn đến với Series 50 bài Minna cơ bản. Hôm nay chúng ta sẽ học Ngữ pháp minna bài 25.

I. Chia sẻ kinh nghiệm học tiếng Nhật

-Lâu rồi mình không viết bài. Viết bài này cũng dở dang mấy lần mới viết xong vì công việc bận, toàn tranh thủ thời gian ngồi tàu để viết. Về kinh nghiệm thì chẳng nghĩ được gì mà viết cả. Viết mấy dòng ra đây coi như là tâm sự vậy. Cuộc sống bận rộn nhiều lúc làm mình không có nhiều thời gian để viết bài, nhưng không quên mục đích đặt ra khi viết trang này là được. Chúc các bạn kiên trì với mục tiêu của mình dù khó khăn còn nhiều. Người thành công là những người lỳ lợm và có tư duy tích cực.

II.Mình nói qua 1 chút về cách viết của mình.

– Mình sẽ cố gắng viết và giải thích dễ hiểu nhất có thể

– Không nhắc lại nhiều những gì trong sách đã có ghi kỹ trừ phần giải thích ngữ pháp

– Thêm vào hoàn cảnh học của mỗi bài để các bạn có thể hình dung ra bạn học

– Giải thích một số từ mới cần giải thích chi tiết hơn

– Nói thêm về văn hóa của người N liên quan tới bài

– Thêm phần luyện tập để các bạn có thể ôn bài

– Thêm phần chia sẻ kinh nghiệm học tiếng Nhật vào trước mỗi bài

– Những gì mình còn thắc mắc về ngữ pháp hay cách dùng từ mình luôn cố gắng tham khảo các bài viết của những người N về vấn đề đó để các bạn có thể yên tâm hơn là kiến thức đó có độ chuẩn xác cao.

– Đến những bài cần so sánh thì mình sẽ viết những bài riêng để so sánh, phân biệt những điều các bạn dễ nhầm lẫn hoặc khó hiểu.

Tổng hợp một chút các bài đã học nhé

Bài 1- Có thể giới thiệu bản thân, nói tên, tuổi, nghề nghiệp…

Bài 2 – Có thể nói được tên các đồ vật, cái này cái kia là gì, hỏi tên đồ vật

Bài 3 – Sẽ biết cách nói địa điểm, ở đây là đâu, trường học ở đằng kia …

Bài 4 – Biết cách nói thời gian, nói 1 số động từ cơ bản như: ngủ, thức dậy, làm việc, nghỉ ngơi, nói làm những việc trên vào thời gian nào( dùng trợ từ に), chia động từ ở thể ます và ました…

Bài 5 – Biết nói đi đâu, đến đâu, trở về đâu, vào lúc nào( kiến thức của bài 4), bằng phương tiện gì ( trợ từ で), với ai hay con vật nào ( trợ từ と)…

Bài 6- Biết dùng những động từ để nói những hành động thường ngày bằng cách sử dụng trợ từ を, dùng trợ từ で để nói hành động được diễn ra tại đâu. Ngoài ra còn biết rủ rê, mới ai đó làm gì cùng mình…

Bài 7 – Nói thực hiện hành động bằng phương tiện gì bằng trợ từ で, nói ai đó cho ai đó cái gì, ai đó nhận từ ai đó cái gì… dùng trợ từ に

Bài 8- Dùng tính từ để miêu tả sự vật, sự việc. Có 2 loại tính từ là tính từ đuôi い và đuôi な…

Bài 9- Biết dùng が あります/わかります để nói có gì đó, hiểu gì đó. Biết nói thích, ghét, giỏi, kém – すき- きらい ghét- じょうず giỏi- へた kém…

Bài 10 – Nói ở đâu đó có ai đó, vật gì đó. Nói ai đó, vật gì có ở đâu…dùng あります/います và dùng trợ từ に

Bài 11 – Nói số lượng các đồ vật, người, các số đếm và đơn vị. Nói tần suất làm 1 việc gì đó …

Bài 12- Biết dùng tính từ, danh từ ở dạng quá khứ. Biết so sánh 2 tính từ. ví dụ Nhật bản thì lạnh hơn Việt Nam. Biết so sánh cao ở mức cao nhất- vd: Trong 1 năm thì tháng 2 là tháng lạnh nhất…

Bài 13- Chia động từ ở thể たい để nói muốn làm gì đó. Muốn gì đó thì dùng ほしい. Nói đi đâu đó làm gì đó thì dùng mẫu: Danh từ địa điểm へ (Động từ thể ます/Danh từ) に 行きます 来ます 帰ります

Bài 14- Chia động từ ở thể て, để nói câu sai khiến, nhờ vả bằng mẫu câu V てください. Ngoài ra còn dùng thể ています。để nói hành động đang diễn ra hoặc sự việc đang diễn ra

Bài 15- Bài này tiếp tục dùng thể て, cụ thể là Vて も いいです。để nói được phép làm gì đó.
Vて は いけません。để nói không được, cấm làm gì đó. Và tiếp tục dùng Vています để nói các hành động diễn ra liên tục trong một khoảng thời gian dài, ví dụ như Kết hôn, Sinh sống…

Bài 16- Dùng thể て để nối các động từ, để nói các hành động theo trình tự. Nối tính từ và danh từ để miêu tả tính chất của sự vật sự việc

Bài 17- Chia động từ ở thể ない nói không làm việc gì đó cũng được Vなくても いいです。Nói phải làm việc gì đó Vなければ なりません。Nói hãy đừng làm gì đó Vないで ください。…

Bài 18- Chia động từ ở thể る, biết dùng động từ できます để nói có thể làm việc gì đó. Dùng まえに để nói một hành động được thực hiện trước một hành động, 1 khoảng thời gian hay 1 danh từ ám chỉ hành vi…

Bài 19- Chia động từ ở thể た. Dùng động từ ở thể た+ ことが あります。Để nói đã từng làm gì đó. Dùng Vたり、Vたり します。Để liệt kê những hành động không liên quan về mặt thời gian. Chỉ đơn giản là liệt kê các hành động trong nhiều hành động. Mẫu câu (Tính từ đuôi い,
Tính từ đuôi な, Danh từ)+なります để nói sự thay đổi, trở nên, trở thành…

Bài 20- Thể thông thường và cách dùng thể thông thường trong giao tiếp…

Bài 21- Thể thông thường với 思います và 言います…

Bài 22- Thể thông thường – mệnh đề phụ bổ nghĩa cho danh từ

Bài 23- Dùng と và とき

Bài 24- Thể て あげます/もらいます/くれます

III. Hoàn cảnh của bài học- Ngữ pháp minna bài 25

Ngữ pháp minna bài 25

Ngữ pháp minna bài 25
mina bài 25

Mina bài 25 này anh Mira sẽ chuyển chỗ làm và tình huống là mọi người đang ở tiệc chia tay a. Anh mira sẽ chuyển chỗ làm từ osaka tới tokyo. Trong bữa tiệc chia tay mọi người có nói với anh Mira:
ミラーさんが 東京へ   行ったら、、さびしくなりますね。
       とうきょう い
Anh Mira mà tới tokyou thì ở đây sẽ trở nên buồn.
Câu trên dùng thể Vたら – dịch là nếu …thì…- Câu điều kiện.
Chúng ta có thể nhận thấy nhiều mẫu câu tương tự trong bài kaiwa:
暇が あったら、ぜひ 東京へ 遊びに 来てください。
ひま             あそ  き
Nếu chị rảnh thì nhất định hãy tới tokyo chơi nhé.

IV. Ngữ pháp mina bài 25

1. Vたら、 Nếu … thì …

– Chia động từ ở thể た và thêm ら vào thôi. Không có gì khó khăn cả, bạn nào chưa nắm chắc thể た thì tranh thủ xem lại

– Đây là mẫu câu điều kiện. Nếu… thì… dùng rất nhiều. Để biểu hiện ý kiến, yêu cầu, tình trạng trong một trường hợp, một tình huống giả tưởng nào đó.

– Một số ví dụ:
Nếu trời mưa tôi sẽ nghỉ học.
雨が 降ったら、学校を  休みます。
あめ ふ    がっこう や

Nếu có tiền tôi sẽ mua nhà.
お金が あったら、家を 買います。
 かね     うち  か

雨が 降ったら、出かけません。
あめ ふ    で
nếu trời mưa tôi sẽ không đi ra ngoài.

暇だったら、手伝ってください。
ひま    てつだ
Nếu bạn rảnh thì hãy giúp tôi nhé.

2. Vたら、Sau khi…

– Giống như mẫu trên nhưng trong trường hợp điều kiện mà chúng ta biết là chắc chắn sẽ xảy ra trong tương lai thì chúng ta dịch là Sau khi.Đến. Ví dụ như: Sau khi về nhà, đến 10 giờ…

– Một số ví dụ:
十時に なったら、出かけましょう。
じゅうじ     で
Đến 10 giờ chúng ta hãy ra ngoài.
Đến 10 giờ là điều kiện chắc chắn rồi, không chạy đi đâu được.

家へ 帰ったら、すぐシャワーを浴びます。
いえ かえ          あ
Sau khi về nhà tôi sẽ tắm luôn tức khắc.

3.( Động từ thể て/Tính từ đuôi い(⇒くて)/Tính từ đuôi な(⇒で)/Danh từ +で) も Dịch là Dù …. Cũng ….

– Mẫu này dùng để nói điều gì đó bất thường, không giống như bình thường. Ví dụ: cho dù trời mưa tôi cũng ra ngoài chơi( dân chơi không sợ mưa rơi là vậy). Dù khó khăn tới mấy tôi cũng cố gắng….

Một số ví dụ cụ thể

– 大変でも、頑張ります。
 たいへん がんば
Dù khó khăn nhưng tôi sẽ cố gắng. Câu này có thể thêm いくら(bao nhiêu) vào đầu để nhấn mạnh ý nghĩa- mình sẽ nói ở phần sau.
いくら大変でも、頑張ります。
Cho dù khó khắn bao nhiêu tôi cũng sẽ cố gắng.
Câu trên dùng mẫu : Tính từ đuôi な⇒でも

-雨が 降っても、サッカーをしますす。
あめ ふ
Dù trời có mưa tôi vẫn sẽ đá bóng.
Câu này dùng mẫu: Động từ thể て+も

-寒くても、朝  早く 起きます。
さむ   あさ はやく お
Cho dù trời có lạnh tôi vẫn dậy sớm buổi sáng.
Câu trên dùng mẫu: Tính từ đuôi い(⇒くても

– 日曜日でも、働きます。
 にちようび はたら
Dù là chủ nhật nhưng tôi vẫn làm việc
Câu trên dùng mẫu: Danh từ +でも

Ở trên mình đã lấy 4 ví dụ để giải thích cho mẫu trong phần này. Mẫu này dùng để nói điều gì đó xảy ra khác với bình thường, dùng rất nhiều. Các bạn cố gắng hiểu, áp dụng vào trong các tình huống giao tiếp thực tế sẽ nhớ được.

4. Cách dùng もし và いくら trong câu điều kiện

– もし được dùng với たら, còn いくら được dùng với ても、でも
– Cả 2 được dùng để nhấn mạnh điều kiện trong câu điều kiện.

Một số ví dụ

– いくら 大変でも、頑張ります。
     たいへん がんば
Cho dù có vất vả đến mấy tôi vẫn sẽ cố gắng.
Có thể thấy câu này có ý nghĩa nhấn mạnh hơn trường hợp không dùng いくら
– もし お金が たくさんあったら、家を 買います。
     かね         いえ  か
Nếu mà tôi có nhiều tiền thì tôi sẽ mua nhà.

Nên nhớ là もし được dùng với たら, còn いくら được dùng với ても、でも .

V. Chữa phần Renshuu- Ngữ pháp minna bài 25

Ngữ pháp minna bài 25

RenshuuB 1

1. 駅まで 歩いたら、30分 かかります。
 えき  ある
Nếu mà đi bộ tới ga thì sẽ mất 30 phút.

2. この薬を 飲んだら、元気になります。
   くすり のん   げんき
Nếu uống thuốc này thì sẽ khỏe lên.

3. バスが 来なかったら、タクシーで 行きます。
     こ             い
Nếu xe Bus không tới thì tôi sẽ đi taxi.

4. 意見が なかったら、終わりましょう。
 いけん        お
Nếu không có ý kiến gì nữa thì kết thúc ở đây thôi.

RenshuuB 2

Ngữ pháp minna bài 25
1. 駅が 近かったら、便利です。
 えき  ち     べんり
Nếu mà gần ga thì sẽ tiện. ( ý nói là nhà ở gần ga thì sẽ tiện, công ty cũng vậy)

2. 寒かったら、エアコンを つけて ください。
 さむ   
Nếu thấy lạnh thì hãy bật điều hòa lên nhé.
Điều hòa ở Nhật thường là điều hòa 2 chiều. Lạnh thì bật ấm.

3. 使い 方が 簡単だったら、買います。
 つか かた かんたん    か
Nếu cách dùng đơn giản thì tôi sẽ mua. ( Ví dụ như mua 1 thiết bị nào đó mình sẽ nói là mua cái nào dễ sử dụng)
使い 方: Cách sử dụng, cách dùng một máy móc hay sản phẩm gì đó.

4. 速達だったら、明日 着きます。
 そくたつ   あした つ
Nếu mà gửi chuyển phát nhanh thì ngày mai sẽ tới.

RenshuuB 3

1.パスオートを なくしたら、どう しますか。
 Nếu bị mất hộ chiếu thì phải làm thế nào?
大使館に  行きます。
たいしかん  い
Thì tới đại sứ quán.

2. 細かい お金が なかったら、どう しますか。
 こま
Nếu không có tiền lẻ thì phải làm thế nào?
両替機で 変えます。
りょうがえき
Thì phải đổi ở máy đổi tiền.
両替: Việc đổi tiền

3. 日曜日 いい天気だったら、何を しますか。
 にちようび  てんき    なに
Ngày chủ nhật mà đẹp trời thì bạn định làm gì?
つりをします。
Tôi sẽ đi câu cá.

4. 休みを 一ヶ月を もらったら、何を しますか。
やすみ   いっかげつ   
Nếu được nghỉ 1 tháng thì bạn sẽ làm gì?
旅行します。
りょこう
Tôi sẽ đi du lịch.

RenshuuB 4

Ngữ pháp minna bài 25
1. 駅に 着いたら、電話を ください。
 えき  つ   でんわ
Tới nhà ga thì hãy gọi điện nhé.

2. 仕事が 終わったら、飲みに行きましょう。
 しごと  お     の  い
Xong việc rồi thì hãy cùng nhau đi uống nhé.

3. 18歳に なったら、アメリカへ 留学します。
    さい           りゅうがく
Tới khi 18 tuổi tôi sẽ du học ở Mỹ.

4. 会社を やめたら、本を 書きたいです。
かいしゃ       ほん か
Sau khi nghỉ công ty tôi sẽ viết sách.

RenshuuB 5

1. 考えても、わかりません。
 かんが
Cho dù có suy nghi thì tôi cũng không hiểu.

2. 練習を しても、上手に なりません。
 れんしゅう   じょうず
Cho dù có luyện tập cũng không giỏi nên được.

3. 年を 取っても、働きたいです。
 とし と     はたら
Dù có già đi tôi vân muốn làm việc.

4. 結婚しても、名前を 変えません。
けっこん   なまえ  か
Cho dù có kết hôn tôi cũng không đổi tên.
Câu này là câu nói của con gái Nhật. Thường thì con gái Nhật sau khi kết hôn sẽ đổi tên theo họ của chồng.

RenshuuB 6

Ngữ pháp minna bài 25
1. 眠くても、レポートを 書かなければ なりません。
 ねむ          か
Cho dù có buồn ngủ thì tôi cũng phải viết báo cáo.

2. 高くても、日本の  車が  欲しいです。
 たか    にほん くるま ほ
Du có đắt thì tôi vẫn muốn có 1 chiếc xe Nhật.

3. 病気でも、病院に  行きません。
 びょうき びょういん い
Dù đang bị bệnh nhưng tôi vẫn không đi bệnh viện.

4. 歌が 下手でも、カラオケは 楽しいです。
 うた へた         たの
Dù hát dở nhưng hát karaoke vẫn vui.

RenshuuB 7

Ngữ pháp minna bài 25
1. いいえ、年と 取っても、田舎に 住みたくないです。
     とし  とと  いなか  す
Không, cho dù tới già tôi cũng không muốn sống ở quê.

2. はい、この本を読んだら、日本人の  考え方が   わかります。
      ほん よ    にほんじん かんがえかた
Có, nếu đọc cuốn sách này thì sẽ hiểu được cách suy nghĩ của người Nhật.
( hiểu được phần nào thôi, chứ tâm lý của người N cũng không phải dễ nắm bắt)
3. はい、チャンスが あったら、留学したいです。
               りゅうがく
Có, nếu có cơ hội thì tôi sẽ đi du học.

4. いいえ、お酒を 飲んでも、楽しくなりません。
      さけ  の   たの
Không, cho dù có uống rượu thì cũng không trở nên vui.
(Phí rượu, hehe)

Xin hết Ngữ pháp minna bài 25- bài cuối cùng của cuốn 1 mina. Chúc các bạn học tốt. Có gì thắc mắc hay góp ý các bạn cứ để lại 1 comment. Xin cảm ơn.
Link học kanji N5:
https://trainghiemnhatban.net/category/kanji-n5/

Link trang face page:
https://www.facebook.com/traingiemnhatban/

Comments

comments

About manhkhen

Check Also

minna bài 21

Ngữ pháp minna bài 21

Ngữ pháp minna bài 21 – Tôi cũng nghĩ như vậy Ngữ pháp minna bài …

2 comments

  1. Hay quá add ạ, mong add sớm cập nhật bài tiếp theo, mình ngày nào cũng vào trang trainghiemnhatban.net để cày đi, cày lại bài mà add viết ^^

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *