Ngữ pháp minna bài 21 - Trải Nghiệm Tại Nhật Bản

Ngữ pháp minna bài 21

Ngữ pháp minna bài 21 – Tôi cũng nghĩ như vậy

Ngữ pháp minna bài 21

Chào các bạn. Chào mừng các bạn đến với Series 50 bài Minna cơ bản. Hôm nay chúng ta sẽ học Minna bài 21.

I. Chia sẻ kinh nghiệm học tiếng Nhật

Ngữ pháp minna bài 21

1. Học kỹ tới mức học thuộc

– Rất nhiều người chia sẻ kinh nghiệm học tốt ngoại ngữ của mình đó là họ học rất ít sách, nhưng học 1 cuốn nào là nát cuốn đó. Có những người chỉ học từ một cuốn thôi. Nhưng họ nghe đi nghe lại cho tới thuộc. Có 1 cuốn sách mà đọc đi đọc lại tới thuộc lúc nào không hay. Tâm nhập vào sách, học được thuộc đến khi cần dùng có thể lấy luôn ra dùng, đầu óc không phải nghĩ ngợi nhiều. Vì vậy mà có nhiều người từ ngày xưa ko có nhiều sách vở và internet mà vẫn bá đạo ngoại ngữ được. Không như bây giờ, học hành quá nhiều app, nhiều tài liệu. Học thì ít mà có người nói tổng hợp 100 triệu từ kanji hay là 10 tỉ mẫu câu N-100 là nhao nhao vào xin, like và share…lấy về để đầu giường , an tâm ngủ ngon vì đã có tài liệu quý.

Người thầy tốt là người hiểu cái khó của người học và hướng dẫn học trò của mình học, biết truyền nhiệt huyết và ước mơ cho học trò nữa.
Ngữ pháp minna bài 21

II.Mình nói qua 1 chút về cách viết của mình.

– Mình sẽ cố gắng viết và giải thích dễ hiểu nhất có thể

– Không nhắc lại nhiều những gì trong sách đã có ghi kỹ trừ phần giải thích ngữ pháp

– Thêm vào hoàn cảnh học của mỗi bài để các bạn có thể hình dung ra bạn học

– Giải thích một số từ mới cần giải thích chi tiết hơn

– Nói thêm về văn hóa của người N liên quan tới bài

– Thêm phần luyện tập để các bạn có thể ôn bài

– Thêm phần chia sẻ kinh nghiệm học tiếng Nhật vào trước mỗi bài

– Những gì mình còn thắc mắc về ngữ pháp hay cách dùng từ mình luôn cố gắng tham khảo các bài viết của những người N về vấn đề đó để các bạn có thể yên tâm hơn là kiến thức đó có độ chuẩn xác cao.

– Đến những bài cần so sánh thì mình sẽ viết những bài riêng để so sánh, phân biệt những điều các bạn dễ nhầm lẫn hoặc khó hiểu.

Tổng hợp một chút các bài đã học nhé

Bài 1- Có thể giới thiệu bản thân, nói tên, tuổi, nghề nghiệp…

Bài 2 – Có thể nói được tên các đồ vật, cái này cái kia là gì, hỏi tên đồ vật

Bài 3 – Sẽ biết cách nói địa điểm, ở đây là đâu, trường học ở đằng kia …

Bài 4 – Biết cách nói thời gian, nói 1 số động từ cơ bản như: ngủ, thức dậy, làm việc, nghỉ ngơi, nói làm những việc trên vào thời gian nào( dùng trợ từ に), chia động từ ở thể ます và ました…

Bài 5 – Biết nói đi đâu, đến đâu, trở về đâu, vào lúc nào( kiến thức của bài 4), bằng phương tiện gì ( trợ từ で), với ai hay con vật nào ( trợ từ と)…

Bài 6- Biết dùng những động từ để nói những hành động thường ngày bằng cách sử dụng trợ từ を, dùng trợ từ で để nói hành động được diễn ra tại đâu. Ngoài ra còn biết rủ rê, mới ai đó làm gì cùng mình…

Bài 7 – Nói thực hiện hành động bằng phương tiện gì bằng trợ từ で, nói ai đó cho ai đó cái gì, ai đó nhận từ ai đó cái gì… dùng trợ từ に

Bài 8- Dùng tính từ để miêu tả sự vật, sự việc. Có 2 loại tính từ là tính từ đuôi い và đuôi な…

Bài 9- Biết dùng が あります/わかります để nói có gì đó, hiểu gì đó. Biết nói thích, ghét, giỏi, kém – すき- きらい ghét- じょうず giỏi- へた kém…

Bài 10 – Nói ở đâu đó có ai đó, vật gì đó. Nói ai đó, vật gì có ở đâu…dùng あります/います và dùng trợ từ に

Bài 11 – Nói số lượng các đồ vật, người, các số đếm và đơn vị. Nói tần suất làm 1 việc gì đó …

Bài 12- Biết dùng tính từ, danh từ ở dạng quá khứ. Biết so sánh 2 tính từ. ví dụ Nhật bản thì lạnh hơn Việt Nam. Biết so sánh cao ở mức cao nhất- vd: Trong 1 năm thì tháng 2 là tháng lạnh nhất…

Bài 13- Chia động từ ở thể たい để nói muốn làm gì đó. Muốn gì đó thì dùng ほしい. Nói đi đâu đó làm gì đó thì dùng mẫu: Danh từ địa điểm へ (Động từ thể ます/Danh từ) に 行きます 来ます 帰ります

Bài 14- Chia động từ ở thể て, để nói câu sai khiến, nhờ vả bằng mẫu câu V てください. Ngoài ra còn dùng thể ています。để nói hành động đang diễn ra hoặc sự việc đang diễn ra

Bài 15- Bài này tiếp tục dùng thể て, cụ thể là Vて も いいです。để nói được phép làm gì đó.
Vて は いけません。để nói không được, cấm làm gì đó. Và tiếp tục dùng Vています để nói các hành động diễn ra liên tục trong một khoảng thời gian dài, ví dụ như Kết hôn, Sinh sống…

Bài 16- Dùng thể て để nối các động từ, để nói các hành động theo trình tự. Nối tính từ và danh từ để miêu tả tính chất của sự vật sự việc

Bài 17- Chia động từ ở thể ない nói không làm việc gì đó cũng được Vなくても いいです。Nói phải làm việc gì đó Vなければ なりません。Nói hãy đừng làm gì đó Vないで ください。…

Bài 18- Chia động từ ở thể る, biết dùng động từ できます để nói có thể làm việc gì đó. Dùng まえに để nói một hành động được thực hiện trước một hành động, 1 khoảng thời gian hay 1 danh từ ám chỉ hành vi…

Bài 19- Chia động từ ở thể た. Dùng động từ ở thể た+ ことが あります。Để nói đã từng làm gì đó. Dùng Vたり、Vたり します。Để liệt kê những hành động không liên quan về mặt thời gian. Chỉ đơn giản là liệt kê các hành động trong nhiều hành động. Mẫu câu (Tính từ đuôi い,
Tính từ đuôi な, Danh từ)+なります để nói sự thay đổi, trở nên, trở thành…

Bài 20- Thể thông thường và cách dùng thể thông thường trong giao tiếp…

III. Hoàn cảnh của bài học- Minna bài 21

Ngữ pháp minna bài 21
minna bài 21

-Minna bài 20 chúng ta đã học thể thông thường và áp dụng trong các giao tiếp ở thể thông thường. Bài này chúng ta sẽ học thêm một số cách dùng khác của thể thông thường nên bạn nào nắm chưa vững thì cần ôn lại bài 20 cho kỹ trước khi học minna bài 21 này.

-Minna bài 21 này anh Matsumoto và anh santos có nói chuyện với nhau về trận bóng giữa Nhật và Braxin. Anh Matsumoto có hỏi anh santos là anh santos nghĩ đội nào sẽ thắng:
サントスさんは どちらが 勝つと 思いますか。
             か   おも
Anh santos nghĩ rằng đội nào sẽ thắng?
思います- nghĩ, suy nghĩ
おも
Bài này chúng ta sẽ học mẫu câu thể thông thường + と 思います。Để nói suy nghĩ, suy đoán, nhận xét của mình về 1 vấn đề nào đó.

– Ngoài ra chúng ta cũng dùng thể thông thường + と 言いました。Để trích dẫn gián tiếp lời nói của ai đó. Và một số mẫu câu khác.
Ngữ pháp minna bài 21

IV. Ngữ pháp minna bài 21

1. Thể thông thường +と おもいます

– Đông từ 思います dịch là nghĩ. Mẫu trên dùng để nói suy nghĩ của người nói- Tôi nghĩ rằng ~
     おも
– Chia nhỏ ra nữa thì mẫu câu trên dùng trong 2 trường hợp sau

1.1 Dùng để biểu thị sự phán đoán, suy xét

– Một số ví dụ:
明日   雨が 降ると 思います。Tôi nghĩ ngày mai trời sẽ mưa.
あした あめ  ふ  おも
Đưa ra phán đoán, người nói đoán rằng mai trời sẽ mưa.
雨が 降る là thể thông thường của 雨が ふります。Trời mưa thì dùng 雨が ふります。

A:ミラーさんは どこですか。Anh mira đâu rồi?
B:たぶん もう 帰ったと 思います。Tôi nghĩ chắc là anh ấy đã về rồi.
        かえ   おも
B suy xét rằng anh mira đã về.
もう 帰った thể thông thường của もう 帰りました。

A:ミラーさんは この ニュースを 知っていますか。Anh mira có biết tin này chưa?
                 し
B:いいえ、知らないと 思います。chưa, tôi nghĩ anh ấy chưa biết.
     し     おも
B đưa ra phán đoán, suy xét về việc anh mira đã biết tin đó hay chưa.
知らない là thể thông thường của しりません。

– Phán đoán và suy xét tức là người nói dựa vào những quan sát, kinh nghiệm của mình, phân tích rồi đưa ra ý kiến.

1.2 Dùng để bày tỏ ý kiến

– Trường hợp này chỉ đơn thuần là ý kiến của người nói mà thôi.

– Ví dụ:
A:仕事と 家族と どちらが 大切ですか。Giữa công việc và gia đình thì cái nào quan trọng?
 しごと かぞく      たいせつ
B:どちらも 大切だと 思います。Tôi nghĩ là cả 2 đều quan trọng.
      たいせつ おも
B bày tỏ ý kiến của mình trước câu hỏi gia đình và công việc cái nào là quan trọng.
大切 – quan trọng.
たいせつ

A:日本は 物価が 高いと 思います。
にほん  ぶっか たか  おも
Tôi nghĩ giá cả ở Nhật thì đắt đỏ.
Người nói đưa ra ý kiến của mình.
物価 vật giá- giá cả
ぶっか

– Lưu ý đối với câu hỏi xem ai đó nghĩ gì về vấn đề gì đó thì chúng ta dùng mẫu câu sau:
Danh từ について どう 思いますか。
Bạn nghĩ thế nào về Danh từ ?

ví dụ: ベトナムのアオザイに ついて どう 思いますか。Bạn nghĩ thế nào về áo dài của Việt Nam
とても きれいだと 思います。Tôi nghĩ rất là đẹp.

日本での 生活に ついて どう 思いますか。Bạn nghĩ sao về cuộc sống tại Nhật?
にほん  せいかつ       おも
大変だと 思います。Tôi nghĩ là vất vả.

– Khi người trước đã đưa ra ý kiến hoặc phán đoán mà người nghe muốn đồng tình thì dùng câu:
わたしも そう 思います。Tôi cũng nghĩ như vậy

ví dụ:
A:あした 天気が いいと 思います。Tôi nghĩ ngày mai thời tiết sẽ đẹp.
     てんき
B:わたしも そう おもいます。Tôi cũng nghĩ như vậy
B đồng tình với ý kiến của A

2. (Câu/Thể thông thường) +と いいます

– Cũng giống như おもいます。Chúng ta dùng trợ từ と trước いいます- nói
– Mẫu này dùng để trích dẫn nguyên 1 câu của ai đó hoặc trích dẫn lời nói của ai đó

2.1 Trường hợp trích dẫn trực tiếp chúng ta để nguyên câu trích dẫn trong dấu 「 」

– Trích dẫn nguyên 1 câu của ai đó.
食事の まえに、「いただきます」と 言います。
しょくじ              い
Trước khi ăn chúng ta nói いただきます.

先生は 「あした 漢字のテストが あります」と 言いました。
せんせい     かんじ            い
Thầy giáo thì đã nói là “Ngày mai có bài kiểm tra Kanji”

2.2 Trường hợp trích dẫn gián tiếp thì ta dùng thể thông thường + と いいます。

– Lưu ý: phần trích không phụ thuộc vào thời của câu
-ví dụ mình lấy luôn ví dụ ở trên:
先生は あした 漢字のテストが あると 言いました。
せんせい    かんじ         い
Thầy giáo đã nói rằng ngày mai sẽ có bài kiểm tra kanji.

A: 会議で 何か 意見を 言いましたか。Bạn có nói ý kiến gì trong cuộc họp không.
かいぎ  なに  いけん い
B:無駄な コピーが 多いと 言いました。
むだ        おお  い
Tôi đã nói là việc copy lãng phí thì diễn ra nhiều.

3. Thể thông thường + でしょう?

– Lưu ý: Thể thông thường của tính từ đuôi な và danh từ ta bỏ

– でしょう được đọc lên giọng

– Mẫu câu này để xác nhận sự đồng ý của người nghe. Người nói nghĩ người nghe hiểu biết chuyện mình đang nói về và mong đợi sự đồng ý của người nghe với ý kiến của mình.

– Một số ví dụ:
A: 大阪は 食べ物が 美味しい でしょう? Đồ ăn của osaka ngon phải không?
おおさか たべもの  おい
B:ええ、美味しいです。 Đúng rồi,ngon.
A nghĩ rằng B cũng cho rằng đồ ăn ở osaka ngon và muốn xác nhận, muốn B đồng ý với điều đó.

明日は 休みでしょう?
あした やすみ
Ngày mai được nghỉ nhỉ. Người nói nghĩ rằng ngày mai được nghỉ, hỏi và có ý mong muốn người nghe đồng ý với việc đó.
Thể thông thường của danh từ 休み là やすみだ nhưng như đã nói ở trên chúng ta bỏ だ đi.

昨日 サッカーの 試合が あったでしょう。
きのう      しあい
Ngày hôm qua thì có đã có trận bóng đá nhỉ.
Người nói nghĩ là có và cho rằng người nghe cũng biết điều đó và muốn xác nhận lại.

A:その カメラは 高かったでしょう?Chiếc camera đó thì đắt phải không?
         たか
B:いいえ、そんなに 高くなかったです。Không, không đắt như bạn nghĩ đâu.
          たか

4. Danh từ1 địa điểm で danh từ2 が あります。

– Thông thường chúng ta dùng に với danh từ địa điểm và あります để nói ở đâu đó có cái gì đó- minna bài 10. Trong trường hợp đó chúng ta dùng あります với nghĩa là có

– Trường hợp này chúng ta dùng あります với で với nghĩa: diễn ra, xảy ra, được tổ chức. Nhớ là đi với で nhé

– Danh từ 2 ở trên là những danh từ chỉ các sự kiện như bữa tiệc,lễ hội, buổi hòa nhạc… và danh từ chỉ sự cố, biến cố như vụ án, thiên tai..

– Một số ví dụ:
ベトナムで 国際会議が あります。
      きくさいかいぎ
Hội nghị quốc tế được diễn ra ở Việt Nam
あります- dịch là được diễn ra

渋谷で 殺人事件が ありました。
しぶや さつじんじけん
Tại shibuya đã xảy ra vụ án giết người.
あります- dịch là xảy ra
Ngữ pháp minna bài 21

5.Danh từ でも động từ

– Trong phần kaiwa anh matsumoto có mời anh santos uống 1 chút bia. A nói:
ちょと ビールでも 飲みませんか。
          の
Câu trên dịch là A có muốn uống chút gì đó như bia chẳng hạn? Có muốn uống bia hay gì đó khác không?
ビールでも- bia chẳng hạn
みず でも- nước chẳng hạn
Ngữ pháp minna bài 21
– Chúng ta dùng Danh từ + でも + Động từ để đề xuất một điều gì đó với người khác và Danh từ trước でも chỉ là 1 ví dụ. Ví dụ uống bia hoặc cái khác cũng được.
ví dụ khác:
サッカーでも 一緒に しましょうか。
       いっしょ
Hãy cùng tôi chơi gì đó như là đá bóng đi.

6.Động từ thể ない ないと。。。

– Trong bài kaiwa anh satos có nói:
もう 帰らないと・・・・
   かえ
Tôi phải vể rồi.
Câu trên thực chất là câu rút gọn của :
もう 帰らないと いけません。Bỏ phần いけません đi.
Về nghĩa thì 帰らないと いけません。 cùng nghĩa với 帰らなければ なりません。Phải về-mà chúng ta đã học ở bài 17.

IV. Văn hóa của người Nhật liên quan tới – Minna bài 21

Ngữ pháp minna bài 21

1. Người Nhật hay dùng と 思います。

– Hồi mới sang Nhật nghe người Nhật nói chuyện thường nghe thấy rất nhiều 思います. Thấy mỗi khi họ đưa ra ý kiến của mình đều dùng như vậy. Trường hợp họ khuyên mình cũng vậy, họ không khuyên thẳng là mày nên làm cái này thế này, làm cái kia thế kia mà sẽ nói là mày làm thế này tao nghĩ là tốt… kiểu nói tế nhị có đường lui( đó là tao nghĩ vậy). Lịch sự quá là vậy.
Ngữ pháp minna bài 21

V. Chữa phần RenshuuB – Minna bài 21

Mình sẽ update phần chữa RenshuuB vào mỗi bài để các bạn có thể kiểm tra xem các bạn làm đúng hay chưa nhé.
Ngữ pháp minna bài 21

1.Luyện tập mẫu câu dùng 思います

Ngữ pháp minna bài 21
1. ミラーさんは 9時に来ると 思います。
じ く   おも
Tôi nghĩ là mira sẽ tới lúc 9 giờ

2.マリアさんは 運転しない と 思います。
         うんてん
Tôi nghĩ chị maria không lái xe.

3.日曜日は 人が 多いと 思います。
にちようび ひと おお
Tôi nghĩ là chủ nhật thì người sẽ đông.

4.「つるや」は あした 休みだと 思います。
             やすみ
Tôi nghĩ ngày mai tsutaya(tên riêng của 1 cửa hàng hay quán nào đó..) sẽ nghỉ.

continue… bận quá để viết tiếp sau…

Xin hết minna bài 21. Chúc các bạn học tốt.
Ngữ pháp minna bài 21
Bài này các bạn tiếp tục áp dụng thể thông thường, nên bạn nào mà cảm thấy vẫn hơi khó áp dụng thì nhớ xem lại bài 20 nhé. Vượt qua bài 20 thì mọi chuyện sẽ dễ dàng hơn. Chúc các bạn học tốt.
Link học kanji N5:
https://trainghiemnhatban.net/category/kanji-n5/

Link trang face page:
https://www.facebook.com/traingiemnhatban/

Comments

comments

About manhkhen

Check Also

minna bài 22

Ngữ pháp minna bài 22

Ngữ pháp minna bài 22 – Anh muốn tìm phòng như thế nào? Ngữ pháp …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *