Breaking News
Home / 50 Bài Minna / Ngữ pháp minna bài 2

Ngữ pháp minna bài 2

Ngữ pháp minna bài 2 – Chỉ là chút quà nhỏ ーほんの気持ち です(ほんのきもちです)。

Ngữ pháp minna bài 2

Chào các bạn. Chào mừng các bạn đến với Series 50 bài Minna cơ bản. Hôm nay chúng ta sẽ học bài 2.

Mình nói qua 1 chút về cách viết của mình.

– Mình sẽ cố gắng viết và giải thích dễ hiểu nhất có thể

– Không nhắc lại nhiều những gì trong sách đã có ghi kỹ trừ phần giải thích ngữ pháp

– Thêm vào hoàn cảnh học của mỗi bài để các bạn có thể hình dung ra bạn học

– Giải thích một số từ mới cần giải thích chi tiết hơn

– Nói thêm về văn hóa của người N liên quan tới bài

– Thêm phần luyện tập để các bạn có thể ôn bài

– Thêm phần chia sẻ kinh nghiệm học tiếng Nhật vào trước mỗi bài

– Những gì mình còn thắc mắc về ngữ pháp hay cách dùng từ mình luôn cố gắng tham khảo các bài viết của những người N về vấn đề đó để các bạn có thể yên tâm hơn là kiến thức đó có độ chuẩn xác cao.

– Đến những bài cần so sánh thì mình sẽ viết những bài riêng để so sánh, phân biệt những điều các bạn dễ nhầm lẫn hoặc khó hiểu.

Chia sẻ kinh nghiệm học tiếng Nhật

Ngữ pháp minna bài 13

Nhiều bạn hỏi mình học Kanji như thế nào. Mình xin chia sẻ 1 số kinh nghiệm của mình.

1. Không cần luyện viết, chỉ cần nhận được mặt chữ và nhớ được âm hán.

2. Nhớ được âm Hán là quan trọng nhất. Từ đó biết được nghĩa của từ.

vd chữ 現 – Hiện: hiện tại, hiện hữu – chỉ cần nhìn chữ và biết được chữ này là chữ Hiện đã.
vd chữ 在 – Tại: tồn tại, đang có – chỉ cần nhìn chữ này và biết được được nó là chữ Tại.
Rồi bây giờ nhìn vào 現在 – có thể suy ra được 2 chữ trên nghĩa là gì rồi chứ?

Trung tâm đông du dậy hs theo phương pháp này. Nhớ gần 2k từ rồi mới cho học tiếng N thì phải. Mình không biết tới phương pháp này trước khi sang N. Sang đây biết được tầm quan trọng của âm Hán nên học dần dần.

Trong các nước học tiếng Nhật. Người Trung Quốc có lợi Hán tự, nhưng ngữ pháp bị ngược. Người Nepan và Hàn ngữ pháp thuận giống người Nhật. Người Hàn Quốc có lợi hơn xíu là những chữ của họ phát âm rất giống với tiếng Nhật. Người Việt mình được lợi từ âm Hán này nhưng Ngữ pháp bị ngược. Nên bạn nào không biết học âm Hán thì coi như không tận dụng được lợi thế. Thêm chút nữa là ngày xưa trong chương trình học của người Hàn có Kanji. Kanji được dạy tới hết cấp 3 vì vậy mà một số nơi ở Hàn vẫn có biển Kanji. Nghe nói vậy chứ mình chưa sang Hàn. Các thông tin trên mình lượm lặt được trong quá trình đi học tiếng Nhật miễn phí với các bạn nước ngoài bên này.

3. Nhớ được âm Hán sẽ có thể áp dụng được quy tắc chuyển âm hán qua âm Nhật

– Cái này mình đang tham khảo và làm một bài tổng hợp, chi tiết hơn. Cái gì cũng muốn viết mỗi tội không có time.

4. Phiên âm (âm kun)Kanji thì bắt buộc phải học không có cách nào khác

5. Chẳng có cái gì khó cả chỉ có không chịu khó thôi

Tổng hợp một chút các bài đã học nhé

Ngữ pháp minna bài 13

Bài 1- Có thể giới thiệu bản thân, nói tên, tuổi, nghề nghiệp…

I. Hoàn cảnh của bài học

 Ngữ pháp minna bài 2

Anh Santos là người Braxin, a đến sống ở trong ký túc xá của công ty. Tình huống hội thoại của bài này là cách a ấy sang phòng của nhân viên bên cạnh để tặng 1 món quà nhỏ.
Tặng quà khi tới chỗ làm mới, chỗ ở mới là một lễ nghi của Nhật. Hồi mình mới sang, khi được quán làm thêm họ nhận, mình cũng mang cà phê G7 tặng quán, tới lúc vào ký túc xá cty cũng vậy.
Anh santos là người Braxin anh ấy cũng tặng cà phê vì cà phê của braxin rất nổi tiếng. Thêm một thông tin nữa là vào những năm 90 thì người Braxin ở Nhật rất đông, chủ yếu là họ làm trong các nhà máy xí nghiệp, làm công việc chân tay vất vả.
Ngữ pháp minna bài 2
Bạn nào trước khi sang Nhật cũng nên chuẩn 1 chút quà nhỏ thôi,gọi là quà của quê hương đất nước, kiểu gì cũng có lúc dùng.

II.Ngữ pháp minna bài 2

1.これ、それ、あれ - Cái này, cái đó, cái kia

– これ、それ、あれ là các đại từ chỉ thị- được dùng như danh từ
– Để dễ hiểu mấy cái này nên hình dung có 2 người, 1 người nói (A), và 1 người nghe (B)
– これ – Cái này , dùng cho vật ở gần người nói ( thằng A)
– それ – Cái đó, dùng chỉ vật xa người nói và gần người nghe ( gần B xa A)
– あれ – Cái kia, dùng chỉ vật xa cả người nói và người nghe ( xa cả A lẫn B)
vd1: これ は パソコン です。 Cái này là máy tính.
それ は 本(ほん) です。Cái đó là cuốn sách
あれ は 辞書(じしょ) です。Cái kia là từ điển.

2.この + Danh từ 、その + Danh từ、あの + Danh từ - Danh từ này, đó, kia

– この,その,あの luôn đi với danh từ. Bổ nghĩa cho danh từ.
vd: この本(ほん) は 私(わたし)の ほん です。Cuốn sách này là cuốn sách của tôi – この ở đây bổ nghĩa cho danh từ cuốn sách, cuốn sách nào? cuốn sách này ( cuốn sách ở gần tôi)
そのかさ は サントスさん の かさです。Cái ô đó là của anh Santos
あの靴(くつ) は 先生(せんせい)の くつ です。Chiếc giày kia là chiếc giày của thầy giáo.
Ngữ pháp minna bài 2

3.何ですか。(なんですか。)- Cái gì vậy?

– Câu hỏi đồ vật. Rất hay dùng.
vd: これ は なんですか。Cái này là cái gì vậy
それ は 本(ほん) です。Cái đó là cuốn sách.

4.そうです、そうじゃありません

– Dùng để trả lời cho câu hỏi nghi vấn danh từ.
– そうです – Dịch là đúng vậy, thường trả lời đầy đủ là はい、そうです 。
– いいえ、そうじゃありません- Dịch là không, không phải vậy
vd: これ は 本(ほん) ですか。Đây có phải là cuốn sách không?
はい、そうです。 vâng, đúng vậy.
いいえ、そうじゃありません。không, không phải vậy.
Ngữ pháp minna bài 2

5. Câu 1 か , Câu 2 か

– Hỏi lựa chọn một trong hai
vd: これ は 本(ほん)ですか、ノート ですか。Cái này là cuốn sách, hay là quyển vở?
ノートです。 Là quyển vở
Lưu ý: Không dùng はい hoặc いいえ ở đây.

6.Danh từ 1 の Danh từ 2

– Nghĩa 1: Danh từ 1 bổ nghĩa cho danh từ 2
vd: Sách về máy tính- Danh từ chính là Sách , máy tính bổ nghĩa cho sách
パソコンのほん(本)
– Nghĩa 2: Nói sở hữu 私(わたし) の かさ Cái ô của tôi
ミラーさんのくつ đôi giày của a Mira
Lưu ý: Ngược với tiếng V nên mới đầu chưa quen dùng nhiều sẽ quen.

7.そうですか。

– Dịch là vậy hả – thể hiện thái độ của người nói sau khi tiếp nhận thông tin.
-Vd: A: この 辞書(じしょ) は あなたの辞書(じしょ)ですか。 Cuốn từ điển này của bạn phải không?
B: いいえ、そうじゃありません。ミラーさんの辞書 です。Không, không phải vậy. Của anh Mira.
A: そうですか。Vậy à.
Lưu ý: か đọc xuống giọng nhé.
Ngữ pháp minna bài 2

III.Văn hóa của người Nhật liên quan tới bài học

– Như mình đã nói ở trên ở Minna bài 2 này. Chúng ta sẽ học cách tặng ai đó 1 món quà nhỏ. Trọng tâm ở đây là câu nói- ほんの気持ちです。(ほんのきもちです)- Dịch là: Chỉ là một món quà nhỏ thôi. Qua đây thể hiện nét văn hóa khiêm nhường của người Nhật, mình nghĩ người V mình cũng vậy.
– Chuyển tới chỗ mới làm việc hay ở người N luôn tặng quà như vậy để mong được giúp đỡ. Và cũng là cái cớ để làm quen. Qua đó cũng thể hiện sự tỉ mỉ của người N. Dù làm gì cũng nghĩ trước nghĩ sau. Lễ nghi chuẩn mực.
Ngữ pháp minna bài 2

IV. Phần luyện tập

bài Minna bài 2 mình không nghĩ ra cách luyện tập 1 mình cho các bạn. Cứ đọc to những phần trong sách lên thôi. Nếu có 2 bạn luyện với nhau được thì tốt. Luyện phần Kaiwa, renshu C nhiều thì khả năng nói sẽ được cải thiện hơn.

Xin hết. Cảm ơn các bạn đã quan tâm. Mọng nhận được ý kiến đóng ghóp. Các bạn học các phần trong sách có chỗ nào chưa rõ cứ hỏi mình, sẽ giải đáp.

Các bài viết khác có tại:
Link học kanji N5:
https://trainghiemnhatban.net/category/kanji-n5/

Link trang face page:
https://www.facebook.com/traingiemnhatban/

Comments

comments

About manhkhen

Check Also

Ngữ pháp minna bài 26

Ngữ pháp minna bài 26 Ngữ pháp minna bài 26. Minna bài 26 học về …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *