Ngữ pháp minna bài 15 - Trải Nghiệm Tại Nhật Bản

Ngữ pháp minna bài 15

Ngữ pháp minna bài 15 – Gia đình bạn thì thế nào?

Ngữ pháp minna bài 15

Chào các bạn. Chào mừng các bạn đến với Series 50 bài Minna cơ bản. Hôm nay chúng ta sẽ học Minna bài 15.

Mình nói qua 1 chút về cách viết của mình.

– Mình sẽ cố gắng viết và giải thích dễ hiểu nhất có thể

– Không nhắc lại nhiều những gì trong sách đã có ghi kỹ trừ phần giải thích ngữ pháp

– Thêm vào hoàn cảnh học của mỗi bài để các bạn có thể hình dung ra bạn học

– Giải thích một số từ mới cần giải thích chi tiết hơn

– Nói thêm về văn hóa của người N liên quan tới bài

– Thêm phần luyện tập để các bạn có thể ôn bài

– Thêm phần chia sẻ kinh nghiệm học tiếng Nhật vào trước mỗi bài

– Những gì mình còn thắc mắc về ngữ pháp hay cách dùng từ mình luôn cố gắng tham khảo các bài viết của những người N về vấn đề đó để các bạn có thể yên tâm hơn là kiến thức đó có độ chuẩn xác cao.

– Đến những bài cần so sánh thì mình sẽ viết những bài riêng để so sánh, phân biệt những điều các bạn dễ nhầm lẫn hoặc khó hiểu.

Tổng hợp một chút các bài đã học nhé

Bài 1- Có thể giới thiệu bản thân, nói tên, tuổi, nghề nghiệp…

Bài 2 – Có thể nói được tên các đồ vật, cái này cái kia là gì, hỏi tên đồ vật

Bài 3 – Sẽ biết cách nói địa điểm, ở đây là đâu, trường học ở đằng kia …

Bài 4 – Biết cách nói thời gian, nói 1 số động từ cơ bản như: ngủ, thức dậy, làm việc, nghỉ ngơi, nói làm những việc trên vào thời gian nào( dùng trợ từ に), chia động từ ở thể ます và ました…

Bài 5 – Biết nói đi đâu, đến đâu, trở về đâu, vào lúc nào( kiến thức của bài 4), bằng phương tiện gì ( trợ từ で), với ai hay con vật nào ( trợ từ と)…

Bài 6- Biết dùng những động từ để nói những hành động thường ngày bằng cách sử dụng trợ từ を, dùng trợ từ で để nói hành động được diễn ra tại đâu. Ngoài ra còn biết rủ rê, mới ai đó làm gì cùng mình…

Bài 7 – Nói thực hiện hành động bằng phương tiện gì bằng trợ từ で, nói ai đó cho ai đó cái gì, ai đó nhận từ ai đó cái gì… dùng trợ từ に

Bài 8- Dùng tính từ để miêu tả sự vật, sự việc. Có 2 loại tính từ là tính từ đuôi い và đuôi な…

Bài 9- Biết dùng が あります/わかります để nói có gì đó, hiểu gì đó. Biết nói thích, ghét, giỏi, kém – すき- きらい ghét- じょうず giỏi- へた kém…

Bài 10 – Nói ở đâu đó có ai đó, vật gì đó. Nói ai đó, vật gì có ở đâu…dùng あります/います và dùng trợ từ に

Bài 11 – Nói số lượng các đồ vật, người, các số đếm và đơn vị. Nói tần suất làm 1 việc gì đó …

Bài 12- Biết dùng tính từ, danh từ ở dạng quá khứ. Biết so sánh 2 tính từ. ví dụ Nhật bản thì lạnh hơn Việt Nam. Biết so sánh cao ở mức cao nhất- vd: Trong 1 năm thì tháng 2 là tháng lạnh nhất…

Bài 13- Chia động từ ở thể たい để nói muốn làm gì đó. Muốn gì đó thì dùng ほしい. Nói đi đâu đó làm gì đó thì dùng mẫu: Danh từ địa điểm へ (Động từ thể ます/Danh từ) に 行きます 来ます 帰ります

Bài 14- Chia động từ ở thể て, để nói câu sai khiến, nhờ vả bằng mẫu câu V てください. Ngoài ra còn dùng thể ています。để nói hành động đang diễn ra hoặc sự việc đang diễn ra

Ngữ pháp minna bài 15

I. Hoàn cảnh của bài học- Minna bài 15

Ngữ pháp minna bài 15

Ngữ pháp minna bài 15
minna bài 15

Minna bài 15 này. Anh Mira và chị kimura đi xem phim cùng nhau. Sau bộ phim họ nói chuyện với nhau về gia đình. Anh mira có nói tới việc những người trong gia đình mình có sống ở đâu và chị kimura cũng vậy. 2 người dùng thể て います。

Bài này chúng ta sẽ tiếp tục dùng thể て để nói hành động nào đó đang diễn ra trong thời gian dài. Vd ai đó đang làm gì đó. Đang sống ở đâu đó

vd: わたしは 日本に すんでいます。Tôi đang sống tại Nhật
木村さんのお父さんは 大学(だいがく)で経済(けいざい) を おしえています。Bố của chị kimura thì đang dạy kinh tế ở trường đại học.

Ngoài ra còn sử dụng các mẫu câu thuộc thể て để nói hành động nào được phép và hành động nào không được phép.
Ngữ pháp minna bài 15

II. Ngữ pháp minna bài 15

1. Động từ thể て も いいです。

– Mẫu này để nói được phép làm gì đó.

-vd: Được phép chụp ảnh: しゃしん(写真)を とってもいいです。
むりょう(無料) ですから、その雑誌(ざっし)を よんでもいいです。
Vì là miễn phí nên bạn có thể đọc cuốn tạp chí đó.

– Trong câu nghi vấn thì mẫu này dùng để hỏi, xin phép.

Tôi sử dụng cái máy vi tính này có được không?
このパソコンを つかってもいいですか。
ええ、いいですよ。 Được , dùng được đó.
すみません。ちょっと. XIn lỗi , không được.
すみません。すぐ つかいます。Xin lỗi, tôi dùng ngay giờ đây.
Ngữ pháp minna bài 15

2. Động từ thể て は いけません。

– mẫu này để nói cấm, không được làm gì đó

vd:ここで たばこ を 吸っては いけません。(すって)không được hút thuốc ở đây.
しゃしん(写真) を とってはいけません。 Không được chụp ảnh.

– mẫu này để trả lời cho câu hỏi trong mục 1 Vて も いいですか。

– Ở mục 1 chúng ta có mẫu câu để hỏi, xin phép là: Vて も いいですか。
– Có thể dùng て は いけません。 để trả lời là không trong trường hợp nhấn mạnh câu trả lời.
vd: ここで お酒(さけ) を のんでもいいですか。Tôi uống rượu ở dây có được không.
いいえ、飲んではいけません。Không được, không được uống rượu.
いいえ、いけません。Không, không được.

Câu trả lời thứ 2 chỉ cần いいえ、いけません。(bỏ qua động từ vẫn được )
Ngữ pháp minna bài 15

3. Động từ thể ています。

– Trong bài 14 chúng ta đã học thể ています。 để nói 1 hành động đang được diễn ra, hoặc 1 sự việc đang diễn ra
vd: Trời đang mưa(sự việc đang diễn ra) 雨(あめ)が 降っています。(ふって)
Tôi đang xem phim. (hành động đang diễn ra) わたしは 映画(えいが)を 見ています。(みています)
Ngữ pháp minna bài 15

– Trong bài này chúng ta sẽ dùng thể ています。 để nói 1 số hành động mang nghĩa lâu dài và vẫn còn tiếp diễn

Các bạn lưu ý 4 động từ dưới đây.

– 結婚します(けっこんします)Kết hôn
ミラーさんは 結婚しています。Anh mira thì đã kết hôn.

– 住みます(すみます). Sinh sống
ミラーさんは 東京(とうきょう)に住んでいます。Anh mira thì đang sống tại tokyo.

– 知ります(しります。)Biết, hiểu biết
ミラーさんは 木村さんを 知っています. Anh mira thì biết chị kimura.

– 持ちます(もちます)- nghĩa đen là mang, vác, nghĩa bóng là đang sở hữu
ミラーさんは パソコンを 持っています。Anh mira có máy tính.

Những động từ trên thường đi với ています。để biểu hiện nghĩa lâu dài
Kết hôn thì thường lâu dài
Biết ai đó cũng vậy
Sống ở đâu đó cũng thế
Sở hữu cái gì cũng như trên
Ngữ pháp minna bài 15
Lưu ý: không dùng 知っていません。mà dùng しりません。-không biết.

– Ngoài ra V ています。còn dùng để nói các hành động lặp đi lặp lại trong khoảng thời gian dài

-vd: Nói về ai đó đang làm công việc gì

わたしは 日本語(にほんご)を べんきょうしています。Tôi đang học tiếng Nhật- việc học thường diễn ra lâu.
父は大学で 英語(えいご)を教えています。(おしえています)- Bố tôi dạy tiếng Anh tại trường đại học- việc dạy học cũng diễn ra lâu.

– Nói Công ty gì đó sản xuất cái gì đó:
vd: アップル会社(かいしゃ) は iphone を作っています。Công ty apple thì sản xuất iphone.

III. Văn hóa của người Nhật liên quan tới bài – Ngữ pháp minna bài 15

1. Lưu ý khi trả lời câu hỏi Vて も いいですか。

– Mẫu trên hỏi, xin phép làm gì đó. vd: Mình có cái máy tính. Bạn hỏi là: cho tao dùng 1 chút có được không? Đối với những câu hỏi như trên thì người trả lời cần trả lời lịch sự sao cho người hỏi không cảm thấy bị mất lòng. Người Nhật cũng vậy và họ muốn tế nhị hơn. Vì vậy nên cho すみません và trước câu trả lời và tốt nhất là nên nói lý do không cho mượn.

vd: このパソコンを 使っていもいいですか。Tôi dùng cái máy tính này một chút được không?
すみません。すぐつかいます。Xin lỗi, tôi dùng ngay bây giờ.
Ngữ pháp minna bài 15

2. Lưu ý với câu hỏi người khác đã kết hôn chưa

– Đối với những câu hỏi kiểu này nên tránh hỏi. Người Nhật không thích bị hỏi những câu hỏi liên quan tới đời sống riêng tư như vậy.

– Nhiều người Nhật đã kết hôn nhưng không đeo nhẫn.

– Muốn hỏi ai đó đã kết hôn chưa thì hỏi: けっこんしていますか。
Chứ không được dùng けっこんしましたか。 Dịch ra tiếng Việt thì hỏi : Bạn đã kết hôn chưa là đúng. Nhưng trong tiếng Nhật hỏi như vậy thì người ta sẽ nghĩ là: Bạn đã kết hôn và đã li dị chưa?
Vì けっこんしています- nghĩa là đã kết hôn và đang chung sống
けっこんしました。 nghĩa là đã kết hôn và đã chia tay.

Vấn đề quan trọng nên lưu ý cách dùng.

IV. Tổng hợp một chút về thể て

– Thể て là thể quan trọng và dùng rất nhiều. Sau này còn học nữa. Học tới đây mình tổng hợp lại 1 chút

– Các cách dùng với thể て:
+ Vて ください。Mẫu sai khiến, nhờ vả, khuyên nhủ học . minna bài 14.

+ Vて も いいです。 Mẫu được phép làm gì đó. minna bài 15

+ Vて も いいですか。Mẫu xin phép làm gì đó.minna bài 15

+ Vて は いけません。Mẫu nói không được, cấm làm gì đó. minna bài 15

+ Vて います。Mẫu nói hành động sự việc đang diễn ra. minna bài 14
Mẫu nói hành động đang diễn ra trong thời gian dài. minna bài 15

Xin hết minna bài 15. Chúc các bạn học tốt. Nắm vững từ mới của mỗi bài. Làm hết các bài tập trong sách minna là có thể thi đỗ N5 , N4( học thêm 1 chút kanji nữa).

Link học kanji N5:
https://trainghiemnhatban.net/category/kanji-n5/

Link trang face page:
https://www.facebook.com/traingiemnhatban/

Cảm ơn các bạn.

Comments

comments

About manhkhen

Check Also

minna bài 22

Ngữ pháp minna bài 22

Ngữ pháp minna bài 22 – Anh muốn tìm phòng như thế nào? Ngữ pháp …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *