Ngữ pháp minna bài 14 - Trải Nghiệm Tại Nhật Bản

Ngữ pháp minna bài 14

Ngữ pháp minna bài 14 – Hãy đưa tôi tới umeda

Ngữ pháp minna bài 14

Chào các bạn. Chào mừng các bạn đến với Series 50 bài Minna cơ bản. Hôm nay chúng ta sẽ học Minna bài 14.

Mình nói qua 1 chút về cách viết của mình.

Ngữ pháp minna bài 14
– Mình sẽ cố gắng viết và giải thích dễ hiểu nhất có thể

– Không nhắc lại nhiều những gì trong sách đã có ghi kỹ trừ phần giải thích ngữ pháp

– Thêm vào hoàn cảnh học của mỗi bài để các bạn có thể hình dung ra bạn học

– Giải thích một số từ mới cần giải thích chi tiết hơn

– Nói thêm về văn hóa của người N liên quan tới bài

– Thêm phần luyện tập để các bạn có thể ôn bài

– Thêm phần chia sẻ kinh nghiệm học tiếng Nhật vào trước mỗi bài

– Những gì mình còn thắc mắc về ngữ pháp hay cách dùng từ mình luôn cố gắng tham khảo các bài viết của những người N về vấn đề đó để các bạn có thể yên tâm hơn là kiến thức đó có độ chuẩn xác cao.

– Đến những bài cần so sánh thì mình sẽ viết những bài riêng để so sánh, phân biệt những điều các bạn dễ nhầm lẫn hoặc khó hiểu.

Tổng hợp một chút các bài đã học nhé

Bài 1- Có thể giới thiệu bản thân, nói tên, tuổi, nghề nghiệp…

Bài 2 – Có thể nói được tên các đồ vật, cái này cái kia là gì, hỏi tên đồ vật

Bài 3 – Sẽ biết cách nói địa điểm, ở đây là đâu, trường học ở đằng kia …

Bài 4 – Biết cách nói thời gian, nói 1 số động từ cơ bản như: ngủ, thức dậy, làm việc, nghỉ ngơi, nói làm những việc trên vào thời gian nào( dùng trợ từ に), chia động từ ở thể ます và ました…

Bài 5 – Biết nói đi đâu, đến đâu, trở về đâu, vào lúc nào( kiến thức của bài 4), bằng phương tiện gì ( trợ từ で), với ai hay con vật nào ( trợ từ と)…

Bài 6- Biết dùng những động từ để nói những hành động thường ngày bằng cách sử dụng trợ từ を, dùng trợ từ で để nói hành động được diễn ra tại đâu. Ngoài ra còn biết rủ rê, mới ai đó làm gì cùng mình…

Bài 7 – Nói thực hiện hành động bằng phương tiện gì bằng trợ từ で, nói ai đó cho ai đó cái gì, ai đó nhận từ ai đó cái gì… dùng trợ từ に

Bài 8- Dùng tính từ để miêu tả sự vật, sự việc. Có 2 loại tính từ là tính từ đuôi い và đuôi な…

Bài 9- Biết dùng が あります/わかります để nói có gì đó, hiểu gì đó. Biết nói thích, ghét, giỏi, kém – すき- きらい ghét- じょうず giỏi- へた kém…

Bài 10 – Nói ở đâu đó có ai đó, vật gì đó. Nói ai đó, vật gì có ở đâu…dùng あります/います và dùng trợ từ に

Bài 11 – Nói số lượng các đồ vật, người, các số đếm và đơn vị. Nói tần suất làm 1 việc gì đó …

Bài 12- Biết dùng tính từ, danh từ ở dạng quá khứ. Biết so sánh 2 tính từ. ví dụ Nhật bản thì lạnh hơn Việt Nam. Biết so sánh cao ở mức cao nhất- vd: Trong 1 năm thì tháng 2 là tháng lạnh nhất…

Bài 13- Chia động từ ở thể たい để nói muốn làm gì đó. Muốn gì đó thì dùng ほしい. Nói đi đâu đó làm gì đó thì dùng mẫu: Danh từ địa điểm へ (Động từ thể ます/Danh từ) に 行きます 来ます 帰ります

Ngữ pháp minna bài 14

I. Hoàn cảnh của bài học- Ngữ pháp minna bài 14

Ngữ pháp minna bài 14

Ngữ pháp minna bài 14
minna bài 14

Minna bài 14 này. Chị karina đi taxi. Chị dùng thể て để chỉ đường và sai khiến anh tài xế. Bài này chúng ta sẽ học động từ chia ở thể て để sai khiến ai đó. Ngoài ra thể て còn được dùng để nói sự việc đang diễn ra, ai đó đang làm việc gì đó.
Ngữ pháp minna bài 14

II. Ngữ pháp minna bài 14

1. Chia nhóm các động từ

– Các động từ trong tiếng Nhật được chia thành 3 nhóm

– Việc chia nhóm đế thuận tiện cho việc chia động từ sang các thể khác nhau

Động từ thuộc nhóm 1

-Là động từ có âm cuối của thể ます là âm thuộc hàng い (い、き、し、み、ち、に、ひ、ぎ、じ。。。)

– vd: かいます:mua- âm cuối là い
のみます uống – âm cuối là み
けします。tắt đi- âm cuối là し
いそぎます。bận rộn – âm cuối là ぎ

– Chi tiết tham khảo phần renshuu A

Động từ thuộc nhóm 2

– Là những động từ có âm cuối của thể ます là âm thuộc hàng え và một số ít hàng い

– VD: たべます ăn- âm cuối là べ
みせます。 cho xem – âm cuối là せ

おぼえます。- Nhớ – âm cuối là え
おしえます。- CHỉ dạy cho- âm cuối là え

おきます。- ngủ dậy- âm cuối là き – trường hợp đặc biệt
かります。- Mượn – âm cuối là り- trường hợp đặc biệt
います。- Có người hoặc vật – âm cuối là い- trường hợp đặc biệt
みます。 nhìn – âm cuối là み- trường hợp đặc biết của nhóm 2 ( giống nhóm 1 nhưng là đặc biệt nên được cho vào nhóm 2)

– Chi tiết tham khảo phần renshuu A

– Với các trường hợp đặc biệt chỉ còn cách là học thuộc. Đi thi hay cho vào những phần này.
Ngữ pháp minna bài 14

Động từ thuộc nhóm 3

– Động từ します- Làm
– Động từ きます(来ます)- Đến
– Danh từ + します
Vd: 勉強します。(べんきょうします)- Học bài
けっこんします。(結婚します)- Kết hôn
れんしゅうします(練習します)- Luyện tập

– Chi tiết tham khảo phần renshuu A
Ngữ pháp minna bài 14

2. Động từ chia thể て

– Các bạn cứ học cách chia thể て đã, còn để làm gì thì phần sau chúng ta sẽ học.
– Động từ có nhiều cách chia để nói những câu mang mục đích khác nhau. Sau này các bạn còn chia những thể khác như thể た、る。。。

Đối với động từ nhóm 1

– Xem phần renshuu A sẽ hiểu, mình giải thích rõ hơn 1 chút

a. Đối với các động từ kết có âm trước ます là き -> chuyển き thành い+ て

vd: かきます -> かいて viết
ひきます -> ひいて lau chùi

– lưu ý : いきますー>いって (行きます)đi

b. Đối với các động từ có âm trước ます là ぎ: chuyển ぎ thành いで

vd: いそぎます -> いそいで vội vàng
およぎます -> およいで bơi

c. Đối với các động từ có âm trước ます là み、び: chuyển み、び thành んで

あそびますー>あそんで chơi
のみますー> のんで uống

d. Đối với các động từ có âm trước ます là り、い、ち: chuyển り、い、ち thành って

vd:まちますー>まって đợi
かいます -> かって mua
のります ->のって lên tàu

e. Đối với các động từ có âm trước ます là し: chuyển し thành して

vd: けしますー>けして tắt (đèn)
ほしますー>ほして phơi

Đối với động từ nhóm 2 và nhóm 3

– Chỉ việc bỏ ます và thêm て

vd: おきます -> おきて thức dậy – nhóm 2
みます -> みて – xem, nhìn – nhóm 2
かります -> かりて- mượn – nhóm 2

べんきょうします -> べんきょうして – học bài – nhóm 3
けっこんします -> けっこんして – kết hôn – nhóm 3

3. Động từ thể て +ください

– Mẫu câu này để nhờ vả, sai khiến, khuyên nhủ người khác làm gì

– ở bên trên chúng ta đã học cách chia thể て, bây giờ hãy ứng dụng việc chia thể て đó vào mẫu này.

– vd: 勉強してください(べんきょうしてください) hãy học bài đi
本(ほん) を よんでください。 Hãy đọc sách đi
ごはん を たべてください。 hãy ăn cơm đi

3 ví dụ trên mang ý sai khiến. Ví dụ mẹ bắt con học bài, đọc sách, ăn cơm

– すみません。でんき を けしてください。 xin lỗi. Hãy tắt giúp tôi điện với
すみません。ここに なまえを かいてください。xin lỗi. Hãy ghi tên vào chỗ này

– vẫn như ví dụ trên nhưng 2 câu này có thêm すみません thì mang nghĩa nhờ vả nhiều hơn. vd nói chuyện với khách hàng, nhờ khách hàng ghi tên của họ vào chỗ nào đó.

4. Động từ thể て +います

– Mẫu thứ 2 của thể て này dùng để nói hành động đang được diễn ra,hoặc 1 sự việc đang diễn ra

– vd hành động đang diễn ra:

+ ミラーさん は 本(ほん) を よんでいます。Anh Mira đang đọc sách – hành động đang được diễn ra
やまださん は ベトナム語 を べんきょうしています。Anh yamada thì đang học tiếng Việt nam
わたしたち は サッカーをしています。Chúng tôi đang đá bóng

– vd về sự việc, hiện tượng đang diễn ra:
+ あめが ふっています。Trời thì đang mưa – 1 hiện tượng đang diễn ra.
Ngữ pháp minna bài 14

5. Động từ thể ます chuyển thành ましょうか

– Mẫu này để đưa ra lời đề nghị của người nói.
– Người nói muốn làm gì đó, nên đưa ra để nghị của mình
– Để hiểu thì các bạn xem một số ví dụ sau:

vd1: FA: おもいですね。にもつ を もちましょうか。Đồ của e nặng nhỉ. Để anh bê đồ của e nhé.
hot girl: いいえ、けっこうです。Không, không cần đâu- sang chảnh

Mẫu trên FA muốn thể hiện sự ga lăng nên đưa ra lời đề nghị muốn mang đồ hộ hotgirl

vd khác: FA:あめが すっていますね。 かさを かしましょうか。Trời đang mưa nhỉ, a cho e mượn ô nhé.
Hotgirl: すみません。おねがいします。ありがとうございます。Vâng, cảm phiển anh. Cảm ơn anh.

III.Phần văn hóa của người Nhật liên quan tới bài- Minna bài 14

– Thể て này sẽ dùng rất nhiều trong đời sống hàng ngày, mang nghĩa sai khiến , hay nhờ vả. Nghĩa khuyên nhủ ai đó thì thường hay thêm ね vào cuối câu
vd: ちゃんと べんきょうしてくださいね。Hãy học hành cho cẩn thận nhé
はやく かえってくださいね。Hãy về nhà sớm nhé.

– Nhờ vả ai đó thì nhớ thêm すみません và trước câu nhờ vả.
vd: すみません。このかんじ の よみかて を おしえてください。Xin lỗi. Hãy chỉ cho tôi cách đọc của chữ Kanji này.
Người Nhật rất ngại nhờ ai đó việc gì đó. Thường rất thân hoặc và người ta không còn cách nào khác thì mới nhờ. Mọi việc nên tự mình tìm cách giải quyết trước đã.

Vậy là đã hết bài 14. Chúc các bạn học tốt. Các bạn hãy làm hết bài tập các phần trong cuốn minna là okie lắm rồi.

Link học kanji N5:
https://trainghiemnhatban.net/category/kanji-n5/

Link trang face page:
https://www.facebook.com/traingiemnhatban/

Comments

comments

About manhkhen

Check Also

minna bài 22

Ngữ pháp minna bài 22

Ngữ pháp minna bài 22 – Anh muốn tìm phòng như thế nào? Ngữ pháp …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *