Ngữ pháp minna bài 13 - Trải Nghiệm Tại Nhật Bản

Ngữ pháp minna bài 13

Ngữ pháp minna bài 13 – Tính tiền riêng cho tôi nhé

Ngữ pháp minna bài 13

Chào các bạn. Chào mừng các bạn đến với Series 50 bài Minna cơ bản. Hôm nay chúng ta sẽ học Minna bài 13.

Mình nói qua 1 chút về cách viết của mình.

– Mình sẽ cố gắng viết và giải thích dễ hiểu nhất có thể

– Không nhắc lại nhiều những gì trong sách đã có ghi kỹ trừ phần giải thích ngữ pháp

– Thêm vào hoàn cảnh học của mỗi bài để các bạn có thể hình dung ra bạn học

– Giải thích một số từ mới cần giải thích chi tiết hơn

– Nói thêm về văn hóa của người N liên quan tới bài

– Thêm phần luyện tập để các bạn có thể ôn bài

– Thêm phần chia sẻ kinh nghiệm học tiếng Nhật vào trước mỗi bài

– Những gì mình còn thắc mắc về ngữ pháp hay cách dùng từ mình luôn cố gắng tham khảo các bài viết của những người N về vấn đề đó để các bạn có thể yên tâm hơn là kiến thức đó có độ chuẩn xác cao.

– Đến những bài cần so sánh thì mình sẽ viết những bài riêng để so sánh, phân biệt những điều các bạn dễ nhầm lẫn hoặc khó hiểu.

Chia sẻ kinh nghiệm học tiếng Nhật

Ngữ pháp minna bài 13

Nhiều bạn hỏi mình học Kanji như thế nào. Mình xin chia sẻ 1 số kinh nghiệm của mình.

1. Không cần luyện viết, chỉ cần nhận được mặt chữ và nhớ được âm hán.

2. Nhớ được âm Hán là quan trọng nhất. Từ đó biết được nghĩa của từ.

vd chữ 現 – Hiện: hiện tại, hiện hữu – chỉ cần nhìn chữ và biết được chữ này là chữ Hiện đã.
vd chữ 在 – Tại: tồn tại, đang có – chỉ cần nhìn chữ này và biết được được nó là chữ Tại.
Rồi bây giờ nhìn vào 現在 – có thể suy ra được 2 chữ trên nghĩa là gì rồi chứ?

Trung tâm đông du dậy hs theo phương pháp này. Nhớ gần 2k từ rồi mới cho học tiếng N thì phải. Mình không biết tới phương pháp này trước khi sang N. Sang đây biết được tầm quan trọng của âm Hán nên học dần dần.

Trong các nước học tiếng Nhật. Người Trung Quốc có lợi Hán tự, nhưng ngữ pháp bị ngược. Người Nepan và Hàn ngữ pháp thuận giống người Nhật. Người Hàn Quốc có lợi hơn xíu là những chữ của họ phát âm rất giống với tiếng Nhật. Người Việt mình được lợi từ âm Hán này nhưng Ngữ pháp bị ngược. Nên bạn nào không biết học âm Hán thì coi như không tận dụng được lợi thế. Thêm chút nữa là ngày xưa trong chương trình học của người Hàn có Kanji. Kanji được dạy tới hết cấp 3 vì vậy mà một số nơi ở Hàn vẫn có biển Kanji. Nghe nói vậy chứ mình chưa sang Hàn. Các thông tin trên mình lượm lặt được trong quá trình đi học tiếng Nhật miễn phí với các bạn nước ngoài bên này.

3. Nhớ được âm Hán sẽ có thể áp dụng được quy tắc chuyển âm hán qua âm Nhật

– Cái này mình đang tham khảo và làm một bài tổng hợp, chi tiết hơn. Cái gì cũng muốn viết mỗi tội không có time.

4. Phiên âm (âm kun)Kanji thì bắt buộc phải học không có cách nào khác

5. Chẳng có cái gì khó cả chỉ có không chịu khó thôi

Tổng hợp một chút các bài đã học nhé

Ngữ pháp minna bài 13

Bài 1- Có thể giới thiệu bản thân, nói tên, tuổi, nghề nghiệp…

Bài 2 – Có thể nói được tên các đồ vật, cái này cái kia là gì, hỏi tên đồ vật

Bài 3 – Sẽ biết cách nói địa điểm, ở đây là đâu, trường học ở đằng kia …

Bài 4 – Biết cách nói thời gian, nói 1 số động từ cơ bản như: ngủ, thức dậy, làm việc, nghỉ ngơi, nói làm những việc trên vào thời gian nào( dùng trợ từ に), chia động từ ở thể ます và ました…

Bài 5 – Biết nói đi đâu, đến đâu, trở về đâu, vào lúc nào( kiến thức của bài 4), bằng phương tiện gì ( trợ từ で), với ai hay con vật nào ( trợ từ と)…

Bài 6- Biết dùng những động từ để nói những hành động thường ngày bằng cách sử dụng trợ từ を, dùng trợ từ で để nói hành động được diễn ra tại đâu. Ngoài ra còn biết rủ rê, mới ai đó làm gì cùng mình…

Bài 7 – Nói thực hiện hành động bằng phương tiện gì bằng trợ từ で, nói ai đó cho ai đó cái gì, ai đó nhận từ ai đó cái gì… dùng trợ từ に

Bài 8- Dùng tính từ để miêu tả sự vật, sự việc. Có 2 loại tính từ là tính từ đuôi い và đuôi な…

Bài 9- Biết dùng が あります/わかります để nói có gì đó, hiểu gì đó. Biết nói thích, ghét, giỏi, kém – すき- きらい ghét- じょうず giỏi- へた kém…

Bài 10 – Nói ở đâu đó có ai đó, vật gì đó. Nói ai đó, vật gì có ở đâu…dùng あります/います và dùng trợ từ に

Bài 11 – Nói số lượng các đồ vật, người, các số đếm và đơn vị. Nói tần suất làm 1 việc gì đó …

Bài 12- Biết dùng tính từ, danh từ ở dạng quá khứ. Biết so sánh 2 tính từ. ví dụ Nhật bản thì lạnh hơn Việt Nam. Biết so sánh cao ở mức cao nhất- vd: Trong 1 năm thì tháng 2 là tháng lạnh nhất…

I. Giải thích thêm về 1 số từ mới- Ngữ pháp minna bài 13

– Bài này mình muốn giải thích thêm về một số từ mới có trong bài
– 定食ーていしょく:Hán tự là Định Thực- Là một món trong menu của quán. Thường bao gồm cơm, thịt hoặc cá, canh miso và một ít giống dưa muối Việt Nam- 漬物ーつけもの. Các bạn xem ảnh bên dưới để dễ hình dung nhé

cơm set
cơm set

– 牛丼(ぎゅうどん)- Cơm có thịt bò, các bạn xem ảnh bên dưới nhé

guu don
guu don

Ở trên là 2 món ăn khá phổ biến trong các quán ăn nhanh bên Nhật.

– Động từ 入ります(はいります)đi với に , nói vào đâu đó vd: 店(みせ)にはいります。
– Động từ でます(出ます)đi với を , nói ra khỏi đâu đó vd: 店 を 出ます。

II. Hoàn cảnh của bài học- Ngữ pháp minna bài 13

Ngữ pháp minna bài 13
minna bài 13

– Bài này anh Mira và anh yamada đi ăn trưa. Anh yamada có dùng câu: 昼(ひる)ごはん を 食べに 行きませんか。Mẫu câu nói đi đâu đó để làm gì đó. Trong trường hợp này là nói đi để ăn cơm- đi ăn cơm.

– Lúc gọi món (注文ーちゅうもん)anh Mira có nói là muốn ăn món của Nhật: 日本料理 が 食べたい です。
Mẫu này dùng thể たい để nói muốn làm gì đó.

– Ngoài ra còn học cách nói muốn gì đó dùng mẫu: Danh từ が ほしい です。
vd: 車 が ほしい です。Muốn có chiếc xe hơi.

III. Ngữ pháp minna bài 13

1. Danh từ が ほしい です。

– Dùng để nói ham muốn. Muốn thứ gì đó.
vd: お金 が ほしい です。Tôi muốn có tiền.
パソコン が ほしい です。Tôi muốn cái máy tính.
本 が ほしい です。Tôi muốn cuốn sách.
子供(こども) が ほしいです。Tôi muốn có em bé.

– ほしい là tính từ đuôi い nên chia ở phủ định sẽ thành ほしくない.
自転車 (じてんしゃ) が ほしくない です。 Tôi không muốn xe đạp.

– Trong câu hỏi.
何(なに)が ほしい ですか。bạn muốn gì vây?
携帯電話(けいたいでんわ) が ほしい です。 Tôi muốn chiếc điện thoại di động.

2.V たい です。

– Chia thể たい giống thể ます。Nói đơn giản V ます thay ます bằng たい.
– Nói muốn làm gì
vd: 食べますー> たべたい muốn ăn
飲みます -> のみたい muốn uống
休みますー>やすみたい muốn nghỉ
勉強しますー>べんきょうしたい muốn học

vd: 日本 へ 行きたい です。Tôi muốn đi Nhật
友達(ともだち) の 家 で 遊びたい(あそびたい) です。Tôi muốn chơi tại nhà bạn
留学したいです。(りゅうがく)Tôi muốn đi du học.

– Trong câu phủ định たい-> たくない。
私(わたし) は 英語(えいご)を べんきょうしたくない です。
Tôi không muốn học tiếng anh.

– Trong câu hỏi
何(なに)をしたいですか。Bạn muốn làm gì?
なにもしたくないです。Tôi không có muốn làm gì cả.

Lưu ý: ほしい và V たい không dùng cho người thứ 3.
– Người thứ 3 là người không phải người nói hoặc người nghe

3.Danh từ địa điểm へ (Động từ thể ます/Danh từ) に 行きます 来ます 帰ります

– Nói đi đâu để làm gì
vd: Tới Nhật để học tiếng Nhật 日本 へ 日本語の勉強(べんきょう) に 来ました。
京都(きょうと)へ 友達(ともだち)に 会い(あ)に 行きます。Tới Kyoto để gặp bạn.

– Lưu ý: Danh từ trong mẫu trên phải là danh từ chỉ hành động
vd: べんきょう – học, 買い物(かいもの)mua sắm、結婚(けっこん)kết hôn
Ngữ pháp minna bài 13

4.Cách dùng どこか、なにか

– どこか- ở đâu đó , sau どこか có thể bỏ trợ từ
vd: sau どこ hay dùng với へ hoặc に, nhưng dùng どこか thì có thể bỏ へ hoặc に vẫn ok
Muốn đi đâu đó: どこか いきたい です。Muốn đi đâu đó.

– なにか- cái gì đó , sau なにか- có thể bỏ trợ từ như với どこか
vd: なにか しましたか。Bạn đã làm gì đó không?

– Lưu ý: nhiều bạn sẽ dễ bị lẫn 2 câu trên với những câu hỏi thông thường nhé:
vd: どこ へ 行きましたか。Bạn đã đi đâu chơi vậy?
北海道(ほっかいどう)へ 行きました。Tôi đi hokkaido.
Câu này người nói biết người nghe đã đi đâu nên hỏi vậy.

どこか へ 行きましたか。Bạn có đi đâu không.
はい、行きました。Có tôi có đi.
Câu này người nói hỏi người nghe có đi đâu không, muốn biết là có đi hay chỉ ngồi nhà…
Ngữ pháp minna bài 13

IV. Phần văn hóa liên quan tới bài- Minna bài 13

Ngữ pháp minna bài 13
– Các công ty Nhật thường làm việc từ 9h sáng – 17h30 . Trưa nghỉ từ 12h-13h.
Như trong bài anh yamada rủ a Mira đi ăn trưa lúc 12h. Thường thì trong cty sẽ có chuông kêu.
– Giờ nghỉ trưa mọi người có thể ăn ngoài, ra ngoài mua bento- cơm hộp(弁当)べんとう về ăn, hoặc những ai chuẩn bị cơm hộp từ nhà thì bỏ ra ăn.
– Văn hóa của Nhật cũng giống VN. Sếp chỉ thi thoảng mời những bữa nhậu, còn lại ăn cơm trưa thì mọi người sẽ tự trả, trong bài anh Mira tự nói lúc thanh toán là: 別々にお願いします。(べつべつにおねがいします).

Xin hết Minna bài 13. Chúc các bạn học tốt.
Thực sự thấy giáo trình minna rất hay. Các bạn không nên học lan man, tập trung vào 1 cuốn minna là quá giỏi rùi.
Mình viết các bài viết khác về việc học tiếng Nhật, kinh nghiệm du học và cuộc sống tại Nhật. Các bạn quan tâm hãy like page để lấy thông tin mới nhất và tổng hợp nhé! Xin cảm ơn!!!
Link học kanji N5:
https://trainghiemnhatban.net/category/kanji-n5/

Link trang face page:
https://www.facebook.com/traingiemnhatban/

Comments

comments

Check Also

minna bài 22

Ngữ pháp minna bài 22

Ngữ pháp minna bài 22 – Anh muốn tìm phòng như thế nào? Ngữ pháp …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *