Ngữ pháp minna bài 12 - Trải Nghiệm Tại Nhật Bản

Ngữ pháp minna bài 12

Ngữ pháp minna bài 12

Ngữ pháp minna bài 12

Lễ hội thế nào vậy?

Chào các bạn. Chào mừng các bạn đến với Series 50 bài Minna cơ bản. Hôm nay chúng ta sẽ học Minna bài 12.

Mình nói qua 1 chút về cách viết của mình.

– Mình sẽ cố gắng viết và giải thích dễ hiểu nhất có thể

– Không nhắc lại nhiều những gì trong sách đã có ghi kỹ trừ phần giải thích ngữ pháp

– Thêm vào hoàn cảnh học của mỗi bài để các bạn có thể hình dung ra bạn học

– Giải thích một số từ mới cần giải thích chi tiết hơn

– Nói thêm về văn hóa của người N liên quan tới bài

– Thêm phần luyện tập để các bạn có thể ôn bài

– Thêm phần chia sẻ kinh nghiệm học tiếng Nhật vào trước mỗi bài

– Những gì mình còn thắc mắc về ngữ pháp hay cách dùng từ mình luôn cố gắng tham khảo các bài viết của những người N về vấn đề đó để các bạn có thể yên tâm hơn là kiến thức đó có độ chuẩn xác cao.

– Đến những bài cần so sánh thì mình sẽ viết những bài riêng để so sánh, phân biệt những điều các bạn dễ nhầm lẫn hoặc khó hiểu.

Chia sẻ kinh nghiệm học tiếng Nhật

Tầm quan trọng của việc tổng hợp kiến thức

-Kinh nghiệm học tiếng Nhật của mình là việc tổng hợp kiến thức là cực kỳ quan trọng. Nhớ nội dung của từng bài là chưa đủ, nếu bạn biết thêm kiến thức đó nằm ở đâu trong hệ thống kiến thức của tiếng Nhật thì sẽ tuyệt vời. Tổng hợp kiến thức của 50 bài các bạn có thể tưởng tượng là bạn có 1 tủ to và có 50 ngăn nhỏ. Bạn chỉ cần nhớ đại khái ngăn nào có gì đó thôi thì đến lúc dùng đến cứ lấy đó mà tra ra. Thấy thắc mắc ở ngăn nào thì quay lại ngăn đó ôn tập lại. Hệ thống kiến thức sẽ giảm việc quên bài rất nhiều, vì khi bạn đã nhớ theo hệ thống rồi thì sẽ khó quên.Học nhiều mà không biết sắp xếp thì thấy trong đầu rối bời. Không thể hấp thụ tiếp và khó học lên cao.

Đừng quá quan trọng bằng cấp

– Bằng cấp rất quan trọng cho những bạn cần tới nó như 1 điều kiện tốt thiểu. Ví dụ như đi du học thì cần có ít nhất trình độ N5. Làm việc thì cần ít nhất là N3. Tuy nhiên nếu học chỉ để lấy bằng cấp mà quên đi cái quan trọng của việc sử dụng ngôn ngữ, quên đi cách dùng trong từng trường hợp thì việc học sẽ rất mau quên, không những vậy khả năng vận dụng vào trong thực tế sẽ không cao.

Chỉ cần học trong giáo trình là đủ

– Bài này mình viết là bài thứ 12 trong series 50 bài. Một điều mà mình quan sát được từ các bạn là các bạn học nhiều app quá, trong khi cuốn minna nắm chưa vững. Lúc mới học nên theo 1 cuốn, nắm nó thật chắc, học theo kiểu học thuộc nó rồi. Rồi mới dùng app hay gì đó. vì đơn giản sách là chuẩn, app thì các bạn khác tự làm, kiến thức chưa vững sẽ rất dễ lần lộn và gây hoài nghi trong quá trình học.

Tổng hợp một chút các bài đã học nhé

Ngữ pháp minna bài 13

Bài 1- Có thể giới thiệu bản thân, nói tên, tuổi, nghề nghiệp…

Bài 2 – Có thể nói được tên các đồ vật, cái này cái kia là gì, hỏi tên đồ vật

Bài 3 – Sẽ biết cách nói địa điểm, ở đây là đâu, trường học ở đằng kia …

Bài 4 – Biết cách nói thời gian, nói 1 số động từ cơ bản như: ngủ, thức dậy, làm việc, nghỉ ngơi, nói làm những việc trên vào thời gian nào( dùng trợ từ に), chia động từ ở thể ます và ました…

Bài 5 – Biết nói đi đâu, đến đâu, trở về đâu, vào lúc nào( kiến thức của bài 4), bằng phương tiện gì ( trợ từ で), với ai hay con vật nào ( trợ từ と)…

Bài 6- Biết dùng những động từ để nói những hành động thường ngày bằng cách sử dụng trợ từ を, dùng trợ từ で để nói hành động được diễn ra tại đâu. Ngoài ra còn biết rủ rê, mới ai đó làm gì cùng mình…

Bài 7 – Nói thực hiện hành động bằng phương tiện gì bằng trợ từ で, nói ai đó cho ai đó cái gì, ai đó nhận từ ai đó cái gì… dùng trợ từ に

Bài 8- Dùng tính từ để miêu tả sự vật, sự việc. Có 2 loại tính từ là tính từ đuôi い và đuôi な…

Bài 9- Biết dùng が あります/わかります để nói có gì đó, hiểu gì đó. Biết nói thích, ghét, giỏi, kém – すき- きらい ghét- じょうず giỏi- へた kém…

Bài 10 – Nói ở đâu đó có ai đó, vật gì đó. Nói ai đó, vật gì có ở đâu…dùng あります/います và dùng trợ từ に

Bài 11 – Nói số lượng các đồ vật, người, các số đếm và đơn vị. Nói tần suất làm 1 việc gì đó …

I. Hoàn cảnh của bài học- Minna bài 12

Ngữ pháp minna bài 12
minna bài 12

Bài này anh Mira đi chơi ở lễ hội về. A gặp người chủ nhà và nói chuyện về chuyến đi. Vì là chuyện đã xảy ra nên bài này chúng ta sẽ học cách dùng danh từ, tính từ ở dạng quá khứ.
ví dụ anh Mira có nói: とても 面白かったです。(おもしろかった)đã rất là vui.

Ngoài ra các bạn còn ôn lại cách dùng động từ chia trong quá khứ.
写真(しゃしん) を とりましたか。 Anh có chụp ảnh không?
Thêm nữa là mẫu câu nói cái này hơn cái kia, hỏi cái nào hơn, và nói cái nào nhất.
ví dụ:祇園祭(ぎおんまつり) は 京都(きょうと)のまつり で いちばん 有名(ゆうめい)ですからね。
Lễ hội Gion là lễ hội nổi tiếng nhất trong các lễ hội tại kyoto.
Ngữ pháp minna bài 12

II. Ngữ pháp minna bài 12

– Để các bạn có thể dễ hiểu nhất. Mình sẽ tách ra từng chút một.

1. Danh từ chia trong quá khứ

– Các bạn vẫn nhớ ở hiện tại chúng ta dùng: Danh từ + です。Trong quá khứ chúng ta dùng Danh từ + でした。
vd: 昨日(きのう)は 雨(あめ)でした。Hôm qua trời mưa.
去年(きょねん)まで 私(わたし) は 学生(がくせい) でした。Cho tới năm ngoái tôi vẫn là học sinh.
Đơn giản là đổi です thành でした là thành quá khứ của danh từ.

– Thể phủ định: Danh từ + じゃ(では)ありませんでした。
昨日(きのう)は 雨じゃありませんでした。Ngày hôm qua trời đã không mưa.

– Ở câu nghi vấn, giống như trong hiện tại, ta thêm か và cuối câu khẳng định
昨日(きのう)は 雨(あめ)でしたか。Ngày hôm qua trời có mưa không?
雨でした。Trời đã mưa
雨じゃありませんでした。Trời không mưa
Ngữ pháp minna bài 12

2. Tính từ đuôi な chia trong quá khứ

– Tính từ đuôi な sẽ bỏ な đi và chia giống như danh từ trong quá khứ.
vd trong câu khẳng định: 昨日(きのう) の 仕事(しごと) は 大変(たいへん) でした。Công việc hôm qua vất vả.
tính từ gốc là : たいへんな -> bỏ な thêm でした thành たいへんでした.

一昨日(おととい)の 試験(しけん)は 簡単(かんたん) でした。Kì thì hôm kia thì đơn giản.
tính từ gốc là: かんたんな -> bỏ な thêm でした thành かんたんでした.

– Câu phủ định: Bỏ な +じゃ(では)ありませんでした。
こども が 3にん いましたかた、しずかじゃありませんでした。 Vì có 3 đứa trẻ nên không yên tĩnh.
tính từ gốc しずかな-> bỏ な thành しずかじゃありませんでした.

– Trong câu nghi vấn: giống câu khẳng định như thêm か ở cuối câu
vd: 仕事(しごと) は たいへんでしたか。Công việc có vất vả không?
はい、たいへんでした。Có vất vả.
いいえ、たいへんじゃありませんでした。Không, không vất vả.

3. Tính từ đuôi い chia trong quá khứ

– Câu khẳng định,tính từ đôi い chuyển sang quá khứ: thay い = かった。
あつい -> あつかった。Nóng
おもしろい -> おもしろかった。Thú vị
たのしいー> たのしかった。Vui vẻ
まずいー> まずかった。Dở- không ngon
こわいー>こわかった。sợ hãi
。。。
お祭り(まつり) は 面白かったです(おもしろかった) Lễ hội thì thú vị
その料理(りょうり) は まずかった です。Món ăn đó thì dở tệ.
Lưu ý: tính từ いい (tốt) có cách chia đặc biệt
いい -> よかった。

– Trong câu phủ định: Chuyển い-> くなかった.
vd: あつい->あつくなかった
おもしろい -> おもしろくなかった
Các bạn nhớ công thức trên cũng được. Kinh nghiệm của mình là ngày xưa mình chuyển như sau:
Tính từ đuôi い -> phủ định -> quá khứ
vd: あつい-> あつくない-> あつくなかった.
Thể phủ định coi như là 1 tính từ đuôi い và chia tính từ này sang quá khứ.あつくない-> あつくなかった.
vd: きのう は さむくなかったです。Ngày hôm qua thì không lạnh.

– Trong câu nghi vấn: Chia tính từ giống như câu khẳng định + ですか。

しごと は いそがしかったですか。Công việc có bân lắm không?
その 映画(えいが) は 面白かった(おもしろかった) ですか。Bộ phim đó có thú vị không?
はい、面白かった です。Có, thú vị.
いいえ、面白くなかったです。Không, không thú vị.

4. Danh từ 1 は Danh từ 2 より Tính từ です。

– Đây là câu so sánh. So sánh cái gì? So sánh Danh từ 1 và Danh từ 2
– Trong đó Danh từ 1 đứng trước は nên Danh từ 1 làm chủ ngữ là đối tượng chính( chủ ngữ luôn được nhấn mạnh trong câu)
– Danh từ 2 là danh từ được chọn làm mốc để so sánh.
vd: 日本(にほん) は ベトナム より さむい です。
Nhật bản thì lạnh hơn Việt Nam. Mình phân tích câu này nhé:
Danh từ 1 là Nhật bản- là chủ ngữ của câu, đối tượng đem ra so sánh – đối tượng muốn nhấn mạnh
Danh từ 2 là Việt Nam- là đối tượng được chọn làm mốc so sánh.
Tính từ so sánh ở đây là lạnh
Như vậy: Nhật bản so với Việt Nam thì Nhật bản lạnh hơn.

Ngữ pháp minna bài 12
vd: 先生(せんせい)の パソコン は わたしの パソコン より 高い(たかい) です。
máy tính của thầy giáo thì đắt hơn máy tính của tôi.
Ngữ pháp minna bài 12

5. Danh từ 1 と Danh từ 2 と どちらが Tính từ ですか。

– Mẫu này hỏi sự lựa chọn giữa Danh từ 1 và Danh từ 2
– Dịch là cái nào thì Tính từ hơn? vd: Tiếng Việt và tiếng N thì tiếng nào khó hơn
ベトナム語 と 日本語 と どちらが 難しい(むずかしい) ですか。
– Mẫu câu trả lời sẽ là: Danh từ 1/Danh từ 2 の ほうがTính từ です。
vd: Câu trên mình sẽ trả lời là: 日本語 の ほうが 難しい です – Tiếng Nhật thì khó hơn
vd: りんご と みかん と どちらが すきですか。 giữa Táo và quít bạn thích quả nào hơn?
りんご のほうが すきです。Mình thích táo hơn.
春(はる) と 夏(なつ) と どちらが すきですか。 Giữa Mùa xuân và mùa hè bạn thích mùa nào hơn?
なつ のほうが すきです。Tôi thích mùa hè hơn.

6.Danh từ 1[の中(なか)] で なに/どこ/だれ/いつ が いちばん Tính từ  ですか。

– Trả lời: Danh từ 2 が いちばん Tính từ  です.
– Mẫu câu này dùng để hỏi, nói cái gì đó mang mức độ cao nhất trong 1 tổ hợp, phạm trù Danh từ 1
vd: Hỏi xem trong 1 năm lúc nào lạnh nhất. 一年間(いちねんかん)で いつ が いちばん 寒い(さむい)ですか。

2月 が 一番(いちばん) 寒いです。
Trong lớp ai giỏi nhất.
クラスの中で だれ が いちばん 日本語が 上手(じょうず) ですか。
マインさん が いちばん 上手 です。

Trong các bộ phim nhật thì bộ phim nào hay nhất.
日本の映画(えいが) の 中 で 何(なに) が いちばん 面白い(おもしろい) ですか。
ドアレモン が 一番 面白い です。

Ở việt nam nơi nào đẹp nhất.
ベトナムで どこ が いちばん きれい ですか。
Hải Dương が いちばん きれい です。
Trong các món ăn của Nhật bạn thích món nào nhất.
日本の料理(りょうり)の 中 で なに が いちばん 美味しい(おいしい) ですか。
すし が いちばん 美味しいです。
Ngữ pháp minna bài 12

III. Nói thêm về văn hóa của người Nhật liên quan tới minna bài 12

văn hóa trọng lễ nghĩa của người nhật

– Bài này các bạn thấy anh Mira đi chơi lễ hội về. A mua quà cho bác chủ nhà. Đây là điều thường thấy trong xã hội Nhật. Mình đã nói trong nhiều bài khác. Xã hội nhật bản là xã hội trọng lễ nghĩa. Người Nhật có câu 礼儀正しいーれいぎただしい. Dịch ra là lễ nghi chuẩn mực. Từ cách chào hỏi, mời, rủ đi chơi, đều như 1 công thức vậy, đạt tới chuẩn và cứ thế làm theo.

Ngữ pháp minna bài 12
Từ cách chào hỏi cũng phân ra bao nhiêu cách. Cúi đầu 1 góc bao nhiêu độ, với ai đều có chuẩn cả. Nên việc a mira mua quà cho bác chủ nhà là điều dễ hiểu. Ở Việt Nam cũng vậy, nhưng mình thấy người Nhật làm việc này triệt để hơn. Làm việc ở cty, thi thoảng lại nhận được quà nho nhỏ từ mọi người xung quanh. Chỉ đơn giản là họ đi đâu đó chơi vào những ngày nghỉ, thường mua kẹo bánh- loại kẹo mà có thể chia lẻ ra để tặng mỗi người 1 ít gọi là quà đi chơi. Nếu bạn nào mà đang làm trong cty của nhật ở Việt Nam, thì chắc là thi thoảng vẫn nhận được quà từ sếp. Bạn nào đang sống tại Nhật mà có thi thoảng trường tổ chức đi đâu đó thì cũng nên mua 1 ít quà cho những người cùng làm thêm trong quán.

Xin hết Ngữ pháp minna bài 12. Chúc các bạn học tốt. Càng ngày mình thấy kiến thức càng nặng dần. Mình sẽ viết chậm lại 1 xíu. Cố gắng viết dễ hiểu nhất có thể. Mong nhận được những ý kiến góp ý của các bạn để bài viết hoàn thiện hơn.

Các phần học liên quan

Ngữ pháp minna bài 12
Link học kanji N5:
https://trainghiemnhatban.net/category/kanji-n5/

Link trang face page:
https://www.facebook.com/traingiemnhatban/
Link học kanji N5:
https://trainghiemnhatban.net/category/kanji-n5/

Link trang face page:
https://www.facebook.com/traingiemnhatban/

Comments

comments

About manhkhen

Check Also

minna bài 22

Ngữ pháp minna bài 22

Ngữ pháp minna bài 22 – Anh muốn tìm phòng như thế nào? Ngữ pháp …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *