Ngữ pháp minna bài 11 - Trải Nghiệm Tại Nhật Bản

Ngữ pháp minna bài 11

Ngữ pháp minna bài 11 – Gửi cho tôi cái đó bằng đường biển

Ngữ pháp minna bài 11
Chào các bạn. Chào mừng các bạn đến với Series 50 bài Minna cơ bản. Hôm nay chúng ta sẽ học Minna bài 11.

Mình nói qua 1 chút về cách viết của mình.

– Mình sẽ cố gắng viết và giải thích dễ hiểu nhất có thể

– Không nhắc lại nhiều những gì trong sách đã có ghi kỹ trừ phần giải thích ngữ pháp

– Thêm vào hoàn cảnh học của mỗi bài để các bạn có thể hình dung ra bạn học

– Giải thích một số từ mới cần giải thích chi tiết hơn

– Nói thêm về văn hóa của người N liên quan tới bài

– Thêm phần luyện tập để các bạn có thể ôn bài

– Thêm phần chia sẻ kinh nghiệm học tiếng Nhật vào trước mỗi bài

– Những gì mình còn thắc mắc về ngữ pháp hay cách dùng từ mình luôn cố gắng tham khảo các bài viết của những người N về vấn đề đó để các bạn có thể yên tâm hơn là kiến thức đó có độ chuẩn xác cao.

– Đến những bài cần so sánh thì mình sẽ viết những bài riêng để so sánh, phân biệt những điều các bạn dễ nhầm lẫn hoặc khó hiểu.

Tổng hợp một chút các bài đã học nhé

Ngữ pháp minna bài 13

Bài 1- Có thể giới thiệu bản thân, nói tên, tuổi, nghề nghiệp…

Bài 2 – Có thể nói được tên các đồ vật, cái này cái kia là gì, hỏi tên đồ vật

Bài 3 – Sẽ biết cách nói địa điểm, ở đây là đâu, trường học ở đằng kia …

Bài 4 – Biết cách nói thời gian, nói 1 số động từ cơ bản như: ngủ, thức dậy, làm việc, nghỉ ngơi, nói làm những việc trên vào thời gian nào( dùng trợ từ に), chia động từ ở thể ます và ました…

Bài 5 – Biết nói đi đâu, đến đâu, trở về đâu, vào lúc nào( kiến thức của bài 4), bằng phương tiện gì ( trợ từ で), với ai hay con vật nào ( trợ từ と)…

Bài 6- Biết dùng những động từ để nói những hành động thường ngày bằng cách sử dụng trợ từ を, dùng trợ từ で để nói hành động được diễn ra tại đâu. Ngoài ra còn biết rủ rê, mới ai đó làm gì cùng mình…

Bài 7 – Nói thực hiện hành động bằng phương tiện gì bằng trợ từ で, nói ai đó cho ai đó cái gì, ai đó nhận từ ai đó cái gì… dùng trợ từ に

Bài 8- Dùng tính từ để miêu tả sự vật, sự việc. Có 2 loại tính từ là tính từ đuôi い và đuôi な…

Bài 9- Biết dùng が あります/わかります để nói có gì đó, hiểu gì đó. Biết nói thích, ghét, giỏi, kém – すき- きらい ghét- じょうず giỏi- へた kém…

Bài 10 – Nói ở đâu đó có ai đó, vật gì đó. Nói ai đó, vật gì có ở đâu…dùng あります/います và dùng trợ từ に

I. Hoàn cảnh của bài học- Ngữ pháp minna bài 11

Ngữ pháp minna bài 11

Bài này anh wan người TQ đến bưu điện để gửi đồ. Anh có hỏi về thời gian gửi 1 gói bưu phẩm bằng đường biển tới Astralia mất bao lâu. どのくかい かかりますか。hết bao lâu vậy.
Bài này các bạn sẽ học tới đếm đơn vị của các đồ vật, người, số lần… và nhiều đơn vị khác nữa. Sẽ rất khó nhớ.
Ngữ pháp minna bài 11

II. Ngữ pháp minna bài 11

1. Cách đếm một số đồ vật cơ bản

Ngữ pháp minna bài 11
Ngữ pháp minna bài 11
Ngữ pháp minna bài 11
– Trên ảnh là một số cách đếm cơ bản của 1 số đơn vị.
– Đếm đồ vật chung chung thì dùng ひとつ,ふたつ、みっつ、よっつ、いつつ、むっつ、ななつ、やっつ、ここのつ、とお từ 11 trở đi thì dùng sế đếm như thường.
– Dùng nhiều là đếm người(ひとり。。。)đếm cái chiếc (いっこ、にこ。。。), số đếm nói chung (ひとつ、ふたつ。。。), đếm những vật mỏng (いちまい、にまい。。。), đếm số lần (いっかい、にかい)
– Nhớ được ngay thì tốt, không nhớ được ngay thì nhớ từ từ.

2. Cách dùng các số đếm ở trên

– Thường đứng trước động từ để bổ nghĩa cho động từ.
vd: Mua 4 quả táo りんごをよっつ買いました(かいました)。
Uống 5 cốc bia ビールを ごはい のみます。
Ngữ pháp minna bài 11

3. Hỏi số lượng

– Với những đồ vật chung chung dùng つ thì hỏi いくつ
りんご を いくつ 買いましたか。Bạn đã mua mấy quả táo rồi?

– Với số đếm khác dùng なん
何人(なんにん) いますか。 Có mấy người vậy?
本(ほん) を なんさつ かいましたか。Bạn đã mua mấy cuốn sách vậy
東京(とうきょう)へ なんかい(何回)来ましたか。Bạn đã tới tokyo mấy lần rồi.

– Khi hỏi về thời gian thì dùng どのくらい – bao lâu
vd: ハノイ から ホーチミン まで 飛行機(ひこうき) で どのくらい かかりますか。
Từ Hà nội vào Hồ chí minh bằng máy bay thì mấy bao lâu?
2時間半(にじかんはん) かかります。
Mất 2 tiếng rưỡi.

日本語(にほんご)を どのくらい べんきょうしましたか。
bạn đã học tiếng nhật bao lâu rồi?
3年間(さんねんかん)を 勉強しました。
Tôi học 3 năm rồi.

– Khi nói một cách không rõ ràng, ước lượng thì dùng ぐらい- khoảng
vd:
かいしゃ に しゃいん が 100人 ぐらい います。
Ở công ty có khoảng 100 nhân viên.

4. Khoảng thời gian に ・・・回 ( số lần) + ĐỘng từ

– Nói tần suất làm gì đó- dịch đơn giản là làm gì đó mấy lần trong khoảng thời gian nhất định
vd: 1 tuần tới trường 5 ngày 一週間(いっしゅうかん)に 5回 学校(がっこう)へ いきます。
1 năm về Việt nam 1 lần 一年間(いちねんかん)に 一回(いっかい)ベトナム へ かえります。

5. Số đếm /Danh từ + だけ

– Dịch là chỉ, giới hạn. VD 1 tuần chỉ đi học tiếng nhật 1 lần 一週間(いっしゅうかん)に 日本語 を 一回だけ 勉強(べんきょう)します。
1 tháng chỉ nghỉ có 1 lần。一ヶ月(いっかげつ)に 一回だけ やすみます。
Ngữ pháp minna bài 11

III. Nói thêm về văn hóa của người Nhật liên quan tới minna bài 11

– Ở Nhật việc chuyển đồ rất tiện lợi. Chuyển trong nước thì chỉ mất 1 ngày. Hôm nay gửi thì mai sẽ tới nơi. Có nhiều công ty chuyên về chuyển hàng hóa bên này, tiêu biểu là sagawa và yamato. Người Việt mình sang đây hay làm phân đồ ở trong yamato,sagawa. Thường làm ban đêm nên các bạn khá vất vả, bù lại lương cao.
– Các số đếm dùng rất nhiều trong đời sống hàng ngày. Bạn nào sang bên này làm ở các hàng quán thì cách đếm cốc bia, rượu ( はい、ばい), đếm đũa (いちぜん、にぜん。。。), đếm bát đĩa (まい) được dùng phổ biến. Tuy nhiên つ vẫn là dùng nhiều nhất, được dùng nếu như người nghe không hiểu( ví dụ khách nói はい,ぜん,まい mà mình không hiểu thì sẽ dùng つ cho mình dễ hiểu).

IV. Phần luyện tập Ngữ pháp minna bài 11

– Mình tạm thời chưa có ý kiến gì hay cho phần này. Không thấy các bạn làm nên mình tạm ngưng 1 thời gian. Hôm nay mình bận nữa.

Xin hết minna bài 11. Chúc các bạn học tốt. Bài này kiến thức khá nặng vì các bạn phải học nhiều cách đếm, dễ loạn. Cứ bình tĩnh học nhé. Bạn nào học nhanh, 3 ngày học xong 1 bài minna. Học hết 50 bài cùng mình thì có thể thi gần đỗ N3, đảm bảo đỗ N4.
Ngữ pháp minna bài 11
Link học kanji N5:
https://trainghiemnhatban.net/category/kanji-n5/

Link trang face page:
https://www.facebook.com/traingiemnhatban/

Comments

comments

About manhkhen

Check Also

minna bài 22

Ngữ pháp minna bài 22

Ngữ pháp minna bài 22 – Anh muốn tìm phòng như thế nào? Ngữ pháp …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *