Minna bài 23

Minna bài 23 – Đi bằng cách nào vậy

Minna bài 23.

Minna bài 23.Chào các bạn. Chào mừng các bạn đến với Series 50 bài Minna cơ bản. Hôm nay chúng ta sẽ học Minna bài 23.

I. Chia sẻ kinh nghiệm học tiếng Nhật

1. Luyện phát âm mỗi ngày

– Ngày trước làm thêm ở quán bác chủ quán có bảo: Muốn nói trôi chảy cả ngày thì ngày nào sáng thức dậy hãy đọc bảng chữ cái ít nhất 2 lần. Mình làm theo và thấy nói tự tin hơn, cảm thấy nói trôi chảy trong cả một ngày. Sau này vào trường tiếng, trước mỗi giờ học vẫn có l vài phút cả lớp cùng luyện phát âm bằng bảng chữ cái với nhau. Luyện như vậy cho tới trung cấp luôn.

– Để xem mình phát âm co hay có chuẩn hay không còn có cách là lấy điện thoại ghi âm lại rồi bật lại nghe. So sánh với bản gốc xem sai khác chỗ nào. Đây là 1 cách để check lại rất hay.

2. Anh ơi e học chưa giỏi, a cho e xin kinh nghiệm

– Mình nghĩ chưa giỏi vì các bạn chưa đủ cố gắng thôi. Việc học một ngoại ngữ thức chất là 1 quá trình học thuộc. Không cần các đầu óc thông minh vĩ đại. Ai có tinh thần học, chịu khó, tích cực rèn luyện thì ai cũng học được hết thôi. Nếu bạn nào chưa giỏi thì nên xem lại mình đã cố gắng học chưa?Còn hỏi kinh nghiệm thì mình đã viết rất nhiều, từng bài có, xen kẽ các bài học có. Nhưng tóm lại chỉ muốn các bạn cố gắng học thôi. Còn thanh xuân lắm mà, chịu khó môt chút cho sau này đỡ khổ. Bên này mình hay đi học tại các lớp học miễn phí, thấy có nhiều bác gái người trung quốc, hàn quốc, theo chồng bỏ cuộc chơi, họ bắt đầu học ngoại ngữ từ độ tuổi 40,50 mà họ vẫn học được. Thấy họ học không được nhanh nhưng cố gắng lắm, các bạn còn thanh xuân lắm. Cố lên nhé. Đã cố gắng thì không bao giờ phải hổi hận.

II.Mình nói qua 1 chút về cách viết của mình.

– Mình sẽ cố gắng viết và giải thích dễ hiểu nhất có thể

– Không nhắc lại nhiều những gì trong sách đã có ghi kỹ trừ phần giải thích ngữ pháp

– Thêm vào hoàn cảnh học của mỗi bài để các bạn có thể hình dung ra bạn học

– Giải thích một số từ mới cần giải thích chi tiết hơn

– Nói thêm về văn hóa của người N liên quan tới bài

– Thêm phần luyện tập để các bạn có thể ôn bài

– Thêm phần chia sẻ kinh nghiệm học tiếng Nhật vào trước mỗi bài

– Những gì mình còn thắc mắc về ngữ pháp hay cách dùng từ mình luôn cố gắng tham khảo các bài viết của những người N về vấn đề đó để các bạn có thể yên tâm hơn là kiến thức đó có độ chuẩn xác cao.

– Đến những bài cần so sánh thì mình sẽ viết những bài riêng để so sánh, phân biệt những điều các bạn dễ nhầm lẫn hoặc khó hiểu.

Tổng hợp một chút các bài đã học nhé

Bài 1- Có thể giới thiệu bản thân, nói tên, tuổi, nghề nghiệp…

Bài 2 – Có thể nói được tên các đồ vật, cái này cái kia là gì, hỏi tên đồ vật

Bài 3 – Sẽ biết cách nói địa điểm, ở đây là đâu, trường học ở đằng kia …

Bài 4 – Biết cách nói thời gian, nói 1 số động từ cơ bản như: ngủ, thức dậy, làm việc, nghỉ ngơi, nói làm những việc trên vào thời gian nào( dùng trợ từ に), chia động từ ở thể ます và ました…

Bài 5 – Biết nói đi đâu, đến đâu, trở về đâu, vào lúc nào( kiến thức của bài 4), bằng phương tiện gì ( trợ từ で), với ai hay con vật nào ( trợ từ と)…

Bài 6- Biết dùng những động từ để nói những hành động thường ngày bằng cách sử dụng trợ từ を, dùng trợ từ で để nói hành động được diễn ra tại đâu. Ngoài ra còn biết rủ rê, mới ai đó làm gì cùng mình…

Bài 7 – Nói thực hiện hành động bằng phương tiện gì bằng trợ từ で, nói ai đó cho ai đó cái gì, ai đó nhận từ ai đó cái gì… dùng trợ từ に

Bài 8- Dùng tính từ để miêu tả sự vật, sự việc. Có 2 loại tính từ là tính từ đuôi い và đuôi な…

Bài 9- Biết dùng が あります/わかります để nói có gì đó, hiểu gì đó. Biết nói thích, ghét, giỏi, kém – すき- きらい ghét- じょうず giỏi- へた kém…

Bài 10 – Nói ở đâu đó có ai đó, vật gì đó. Nói ai đó, vật gì có ở đâu…dùng あります/います và dùng trợ từ に

Bài 11 – Nói số lượng các đồ vật, người, các số đếm và đơn vị. Nói tần suất làm 1 việc gì đó …

Bài 12- Biết dùng tính từ, danh từ ở dạng quá khứ. Biết so sánh 2 tính từ. ví dụ Nhật bản thì lạnh hơn Việt Nam. Biết so sánh cao ở mức cao nhất- vd: Trong 1 năm thì tháng 2 là tháng lạnh nhất…

Bài 13- Chia động từ ở thể たい để nói muốn làm gì đó. Muốn gì đó thì dùng ほしい. Nói đi đâu đó làm gì đó thì dùng mẫu: Danh từ địa điểm へ (Động từ thể ます/Danh từ) に 行きます 来ます 帰ります

Bài 14- Chia động từ ở thể て, để nói câu sai khiến, nhờ vả bằng mẫu câu V てください. Ngoài ra còn dùng thể ています。để nói hành động đang diễn ra hoặc sự việc đang diễn ra

Bài 15- Bài này tiếp tục dùng thể て, cụ thể là Vて も いいです。để nói được phép làm gì đó.
Vて は いけません。để nói không được, cấm làm gì đó. Và tiếp tục dùng Vています để nói các hành động diễn ra liên tục trong một khoảng thời gian dài, ví dụ như Kết hôn, Sinh sống…

Bài 16- Dùng thể て để nối các động từ, để nói các hành động theo trình tự. Nối tính từ và danh từ để miêu tả tính chất của sự vật sự việc

Bài 17- Chia động từ ở thể ない nói không làm việc gì đó cũng được Vなくても いいです。Nói phải làm việc gì đó Vなければ なりません。Nói hãy đừng làm gì đó Vないで ください。…

Bài 18- Chia động từ ở thể る, biết dùng động từ できます để nói có thể làm việc gì đó. Dùng まえに để nói một hành động được thực hiện trước một hành động, 1 khoảng thời gian hay 1 danh từ ám chỉ hành vi…

Bài 19- Chia động từ ở thể た. Dùng động từ ở thể た+ ことが あります。Để nói đã từng làm gì đó. Dùng Vたり、Vたり します。Để liệt kê những hành động không liên quan về mặt thời gian. Chỉ đơn giản là liệt kê các hành động trong nhiều hành động. Mẫu câu (Tính từ đuôi い,
Tính từ đuôi な, Danh từ)+なります để nói sự thay đổi, trở nên, trở thành…

Bài 20- Thể thông thường và cách dùng thể thông thường trong giao tiếp…

Bài 21- Thể thông thường với 思います và 言います…

Bài 22- Thể thông thường – mệnh đề phụ bổ nghĩa cho danh từ

III. Hoàn cảnh của bài học- Minna bài 23

minna bài 23
minna bài 23

– Minna bài 23 này chị karina gọi điện tới thư viện để hỏi đường đi và hỏi xem mượn sách thì cần những gì. Chị nhân viên thư viện chỉ đường cho chị karina và chị dùng:
降りると、前に 公園が あります。
お    まえ こうえん
Xuống tàu là sẽ thấy công viên ở phía trước.
Câu trên sử dụng mẫu câu: Vる+と、~ là ~/ thì ~
Để nối 2 mệnh đề của câu, chỉ một kết quả tất yếu của một hành động

– Ngoải ra chị karina có hỏi:
本を 借りる とき、何か 要りますか。
ほん か      なに い
Khi mượn sách thì có cần gì không?
Câu trên sử dụng mẫu câu: Vる+とき、~ Dịch là ~ Khi,~
Ví dụ trên Khi mượn sách thì ~
Mẫu trên để nói thời điểm mà trạng thái hay hành động sau とき được thực hiện

IV. Ngữ pháp minna bài 23

1.~ とき、~ Khi

– とき để nối 2 mệnh đề của câu. Mệnh đề 1 とき、mệnh đề 2.

– Dịch là: Khi Mệnh đề 1 thì Mệnh đề 2

– Mệnh đề 2 là một hành động hay 1 trạng thái được xảy ra hoặc hoàn thành lúc xảy ra mệnh đề 1. Ví dụ:
暇な とき、本を 読みます。
ひま    ほん よ
Khi rảnh rỗi tôi đọc sách.

電車に  乗りとき、本を 読みます。
でんしゃ の   ほん  よ
Khi đi tàu thì tôi đọc sách

Chúng ta đi vào từng mẫu câu cụ thể nhé.

1.1 Động từ thể từ điển + とき、~

-Động từ Vる+とき、Mệnh đề 2.

– Mệnh đề 2 xảy ra khi động từ xảy ra.

– Một số ví dụ:

会議室を  出る とき、エアコンを 消してください。
かいぎしつ で           け
Khi rời khỏi phòng họp thì hãy tắt điều hòa đi nhé
Mệnh đề 1 = Rời khỏi phòng
Mệnh đề 2 = tắt điều hòa đi nhé

A:よく テレビを 見ますか。
         み
Bạn có hay xem ti vi không?

B: 野球の 試合が あるとき、見ます。
やきゅう  しあい      み
Khi có trận bóng chày thì tôi sẽ xem.
Khi có trận bóng chày- thì sẽ xem.

道を 渡る とき、 車に  気を 付けます。
みち わた     くるま き  つ
Khi sang đường thì tôi chú ý ô tô.
Việc chú ý ô tô được thực hiện khi sang đường.

新聞を  読む とき、眼鏡を かけます。
しんぶん よ     めがね
Khi đọc báo thì tôi đeo kính.

1.2 Động từ thể ない + とき、~

– Các dùng vẫn giống như trên

– Mố số ví dụ.

パソコンの 使い 方が わからない とき、電話してください。
     つか かた          でんわ
Khi không biết cách dùng máy tính thì hãy gọi điện cho tôi nhé.

本を 読まない とき、 貸してくださいね。
ほん よ        か
Khi mà không đọc sách thì hãy cho tôi mượn nhé.

1.3 Tính từ đuôi い + とき、~

– Với tính từ đuôi い ta giữ nguyên い nhé

– Một số ví dụ:

厚い とき、プールに 行きます。
あつ         い
Khi trời nóng tôi sẽ đi bể bơi.

忙しい とき、ゲームを しません。
いそが   
Khi bận tôi không chơi game.

若い とき、よく 海外旅行を しました。
わか      かいがいりょこう
Khi còn trẻ tôi hay đi du lịch nước ngoài.

1.4 Tính từ đuôi な + とき、~

– Với tình từ đuôi な ta cũng giữ nguyên なnhé

– Một số ví dụ:

暇な とき、ゲームパソコンを します。
ひま
Lúc rảnh rỗi thì tôi chơi game máy tính.

静かな とき、日本語を 勉強します。
しず     にほんご べんきょう
Khi mà yên tĩnh thì tôi học tiếng Nhật.

1.4 Danh từ の + とき、~

– Với danh từ , ta thêm の vào trước とき

– Một số ví dụ:

子供の とき、よく 畑で 遊んでいました。
こども      はたけ あそ
Khi còn nhỏ thì tôi thường chơi ở đồng ruộng.

大学生の とき、 ハノイに 住んでいました。
だいがくせい        す
Thời còn là sinh viên đại học thì tôi sống ở Hà nội.

27歳の とき、日本に 来ました。
 さい    にほん き
Khi 27 tuổi thì tôi đã sang Nhật.

2. Sự khác nhau giữa: Động từ thể từ điển + とき và Động từ thể た+とき

Để dễ hiểu hãy cùng xét 2 ví dụ sau đây:

-Ví dụ 1:
会社へ  来る とき、 駅で 部長に  会いました。
かいしゃ く     えき ぶちょう あ
Khi tới công ty tôi đã gặp trường bộ phận ở nhà ga.
Như vậy là tôi đã gặp trưởng bộ phận tại nhà ga- lúc chưa đến công ty( trên đường tới)
Tức là hành động- tới công ty chưa kết thúc thì hành động gặp trưởng bộ phận đã diễn ra.
Hành động trước とき chưa kết thúc thì hành động sau とき xảy ra.

– Ví dụ 2:
会社へ  来た とき、受付で  社長に   会いました。
かいしゃ き     うけつけ しゃちょう あ
Khi đến công ty tôi đã gặp giám đốc ở quầy lễ tân.
Trường hợp này tới công ty rồi mới gặp giám đốc tại quầy lễ tân.
Hành động tới công ty đã kết thúc sau đó mới tới hành động gặp giám đốc tại quầy lễ tân.
Hành động trước とき kết thúc thì hành động sau とき mới xảy ra.

Kết luận:
V1る とき、Mệnh đề 2: V1 chưa kết thúc thì diễn ra Mệnh đề 2

V1た とき、Mệnh đề 2: V1 đã kết thúc thì diễn ra mệnh đề 2

3. Động từ thể từ điển (Vる)+ と、~

– と để nối 2 mệnh đề. Dịch là: Vる thì(là) ~. Ví dụ : Bấm vào nút này thì tiền sẽ ra

– Mệnh đề sau と xảy ra như 1 kết quả tất yếu khi thực hiện hành động trước と 

– Một số ví dụ
このボタンを 押すと、ドアが 開きます。
       お       ひら
Bấm vào nút này thì cửa sẽ mở ra.
Hành động trước と là bấm nút. Hành động(trạng thái) tất yếu sẽ xảy ra là: Cửa sẽ được mở ra. Như vậy- hành động trước と sẽ dẫn tới 1 hành động hay trạng thái nào đó được coi như là tất yếu.

このつまみを 回すと、音が 大きく なります。
       まわ  おと おお
Vặn cái núm này thì âm thanh sẽ to hơn.
Âm thanh to hơn là kết quả tất yếu của hành động vặn núm.

右を 曲がると、 郵便局が あります。
みぎ ま     ゆうびんきょく
Rẽ phải thì sẽ gặp bưu điện.
Việc thấy bưu điện là kết quả tất yếu của việc rẽ phải.

Lưu ý khi dùng と

– Mệnh đề sau と không dùng để diễn đạt: ý muốn, nguyện vọng, yêu cầu, sai khiến, lời mời.

Ví dụ:
時間が あると、映画を 見に 行きます。
じかん     えいが み  い
Có thời gian tôi sẽ đi xem phim- ý muốn.

時間が あると、映画を 見に 行きたいです。
じかん     えいが み  い
Có thời gian tôi muốn đi xem phim.- Nguyện vọng

時間が あると、映画を 見に 行きませんか。
じかん     えいが み  い
Có thời gian bạn có đi xem phim với tôi không?- lời mời

時間が あると、手伝って ください。
じかん     てつだ
Có thời gian thì hãy giúp tôi.- yêu cầu.

Muốn hiêu thêm về と các bạn có thể tham khảo thêm bài viết của mình so sánh giữa と、たら、ば、なら trong thư mục học tiếng Nhật.

4.Danh từ が Tính từ /Động từ

4.1. Danh từ が Động từ

– Trong minna bài 14 chúng ta đã học mẫu が để nói 1 hiện tượng tự nhiên. Ví dụ:
雨が 降っています。
あめ ふ
Trời đang mưa

Bạn không thể dùng:
雨を 降っています。
あめ ふ
Tôi làm trời đang mưa.

Trời đang mưa là trời đang mưa. Trước を là 1 đối tượng chịu sự tác động của động từ. Nên bạn không thể dùng を ở đây được. Dùng như vậy thì người khác sẽ nghĩ bạn có năng lực siêu nhiên.Làm cho trời mưa đó. hehe

– Khi nào dùng が, khi nào dùng を là một điều khó phân biệt với các bạn mới học tiếng Nhật. Các bài học trong cuốn minna 2 sẽ giải thích cho các bạn nhiều hơn về điều này.

– Học tới đây thì bạn cứ hiểu dùng が để diễn đạt 1 trạng thái nào đó nhé.

Phân biệt Trạng thái và Hành động

– Hành động là tác động của của con người hoặc vật vào 1 đối tượng nào đó. Ví dụ:
ごはんを 食べます。
Tôi ăn cơm. Ăn là hành động, đối tượng bị tác động là cơm.Trường hợp như vậy dùng を

– Trạng thái là sự biểu hiện của một sự vật hoặc hiện tượng không đổi trong 1 khoảng thời gian nhất định.
ví dụ:
電気が 明るく なります。
でんき あか
Điện sáng lên. Đó là 1 trạng thái mà bạn thấy. (phía sau có đứa nào bật điện thì không cần quan tâm).
Trường hợp này dùng が

ví dụ khác:
お金が 出ています。
かね  で
Tiền đang ra. Đây là 1 trạng thái( tiền chạy ra từ 1 cái máy nào đó và bạn đang nhìn thấy tình huống, trạng thái này)

– Hy vọng những giải thích theo sự hiểu biết của mình có thể giúp các bạn dễ hiểu hơn.

4.2. Danh từ が Tính từ

– Danh từ が  tính từ cũng được dùng để diễn tả trạng thái của 1 sự vật

– Một số ví dụ:

音が 大きいです。
おと おお
Âm thanh to.

体調が    悪いです。
たいちょう  わる
Thể trạng của tôi không tốt.

5. Danh từ (địa điểm) を Động từ(chuyển động)

 
– Các động từ chỉ sự chuyển động như là:
散歩します
さんぽ
Đi dạo

歩きます
ある
Đi bộ

渡ります
わた
Sang đường

曲がります。

Rẽ, quẹo

– Với các động từ nói trên, chúng ta dùng trợ từ を với các danh từ chỉ địa điểm

– Một số ví dụ:
公園を  散歩します。
こうえん さんぽ
Tôi đi dạo ở công viên. Không phải là で  nhé. Nhiều bạn sẽ nhầm sang で vì nếu dịch theo nghĩa tiếng việt thì sẽ dịch là で. Đi dạo ở công viên.

道を 渡ります。
みち わた
Băng qua đường.

道を 歩きます。
Đi bộ trên đường.

V. Phần Renshuu B

1. RenshuuB 1

1. 病院へ   行く とき、保険証を   忘れないでください。
 びょういん い     ほけんしょう  わす
Khi đi bệnh viện thì đừng quên Bảo hiểm y tế nhé.
保険証- bảo hiểm y tế

2. 散歩する とき、 いつも カメラを 持って 行きます。
さんぽ                も   い
Khi đi dạo thì lúc nào tôi cũng mang theo máy ảnh.

3. 漢字が わからないとき 、 この辞書を 使います。
かんじ              じしょ つか
Khi không hiêu từ Kanji thì tôi dùng cuốn từ điển này.

4. 現金が ないとき、カードで 買い物します。
げんきん            かいもの
Khi không có tiền mặt thi tôi mua sắm bằng thẻ

2. RenshuuB 2

1. 寝る とき、「おやすみなさい」と 言います。
 ね                 い
Khi đi ngủ thì chúng ta nói 「Chúc ngủ ngon」

2. 友達に 会った とき、「おはよう ございます」と 言います。
ともだち あ              
Khi gặp bạn thì chúng ta nói 「Xin chào」

3. ごはんを 食べた とき、「ごちそうさま」と 言います。
       た
Khi ăn cơm chúng ta nói 「Xin cảm ơn」

4. 部屋に 入る とき、「失礼します」と 言います。
へや          しつれい 
Khi vào phòng chúng ta nói Xin thất lễ.

3. Renshuu3

1. 頭が 痛い とき、この 薬を 飲みます。
あたま いた       くすり の
Khi đau đầu thì tôi uống loại thuốc này.

2. 暇な とき、テレビを 見ます。
ひま           み
Khi rảnh rỗi thì tôi xem ti vi.

3.妻が 病気の とき、会社を  休みます。
つま  びょうき   かいしゃ やす
Khi vợ tôi bị ốm thì tôi xin nghỉ làm.

4. 晩御飯の とき、 ワインを 飲みます。
ばんごはん          の
Khi ăn tối thì tôi uống rượu vang

4. RenshuuB4

1. フィルムを 入れる とき、どうしますか。
        い
Khi cho cuộn phim này vào thì phải làm thế nào?

ここを 開けて ください。

Hãy mở chỗ này ra.

2. 切符が 出ない とき、どう しますか。
きっぷ   で
Khi vé không ra thì phải làm thế nào?

このボタン を 押してください。
        お
Hãy ấn nút này.

3. 電話番号を 知りたい とき、どう しますか。
でんわばんごう し
Khi muốn biết các số điện thoại thì phải làm thế nào?

104に 電話を かけます。
     でんわ
Hãy quay số 104

4. 冷蔵庫が 故障の とき、どう しますか。
れいぞうこ  こしょう
Khi tủ lạnh bị hỏng thì phải làm thế nào?

電気屋を 呼びます。
でんきや よ
Tôi gọi cửa hàng điện.

5. RenshuuB5

1. これを 引くと、いすが 動きます。
      ひ      うご
Kéo cái này thì ghế sẽ chuyển động.

2. これに 触ると、水が 出ます。
     さわ  みず  で
Sờ vào cái này thì nước sẽ ra.

3. このつまみを 右を 回すと、音が 小さくなります。
        みぎ  まわ  おと ちい
Xoay cái núm này về bên phải thì âm thanh sẽ nhỏ đi.

4. このつまみを 左を 回すと、電気が 明るくなります。
       ひだり まわ   でんき あか
Xoay cái núm này sang bên trái thì điện sẽ sáng lên.

6. RenshuuB6

1. 二番目の 角を 右へ 曲がると、左に 市役所が あります。
にばんめ   かど みぎ ま       しやくしょ
Rẽ phải ở ngã 3 thứ 2 thì sẽ thấy Văn phòng hành chính quận ở bên trái.

2. あの 交差点を 左へ 曲がると、右に 美術館が あります。
    こうさてん みぎ ま    みぎ びじゅつかん
Rẽ trái ở ngã tư kia sẽ thấy viện bảo tàng ở bên phải.

3. 前の 橋を 渡ると、左に 駐車所が あります。
まえ   はし わた  ひだり ちゅうしゃじょ
Băng qua chiếc cầu trước mặt sẽ thấy bãi đỗ xe ở bên trái.

4. ますぐ 50メトル 行くと、右に 電話が あります。
           い       でんわ
Đi thằng 50 mét thì sẽ thấy điện thoại ở bên phải.

Xin hết minna bài 23. Chúc các bạn học tốt.
Các bài tổng hợp có tại face page: https://www.facebook.com/traingiemnhatban/
và blog: http://trainghiemnhatban.net/

Comments

comments

About manhkhen

Check Also

minna bài 21

Minna bài 21

Minna bài 21 – Tôi cũng nghĩ như vậy Minna bài 21. Minna bài 21.Chào …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *