Minna bài 22

Minna bài 22 – Anh muốn tìm phòng như thế nào?

Minna bài 22.

Minna bài 22.Chào các bạn. Chào mừng các bạn đến với Series 50 bài Minna cơ bản. Hôm nay chúng ta sẽ học Minna bài 22.

I. Chia sẻ kinh nghiệm học tiếng Nhật

1. Sự ngại ngùng trong học tập

– Sang nhật được gặp nhiều người nước ngoài thấy mấy bạn châu âu và mỹ nói tiếng Nhật rất hay,phát âm tiếng nhật rất chuẩn. Thấy họ khác biết nhiều với người châu Á.

– Khác biệt lớn nhất là tinh thần ham học hỏi, thẳng thắn và đặc biệt là không ngại ngùng sợ sai. Không hiểu ở đâu là hỏi liền, không ngại người khác cười mình.

– Mình nghĩ khác biệt như vậy là do hệ thống giáo dục từ nhỏ. Người phương Tây còn có thêm tính ưu mạo hiểm. Không cầu toàn nên học hành cũng sáng tạo nữa.

– Ngại ngùng và sợ sai đúng là kẻ thù số 1 của học tập. Những thắc mắc cứ để mãi trong lòng, không trao đổi, để đó thì thật khó để tiến bộ nhanh được. Nhất là kỹ năng nói, cần có sự tự tin nữa. Đã là người đi học thì nên đặt mục tiêu học tốt nên làm đầu. Ngại ngùng nên bỏ qua. Dám hỏi, dám yêu dám hận mới là người có chính kiến và được yêu thích. Dũng cảm thay đổi 1 chút một thôi sẽ thấy cuộc sống thú vị hơn rất nhiều.

– Khuyên các bạn có thể bớt ngại ngùng để học ngoại ngữ tốt hơn.

II.Mình nói qua 1 chút về cách viết của mình.

– Mình sẽ cố gắng viết và giải thích dễ hiểu nhất có thể

– Không nhắc lại nhiều những gì trong sách đã có ghi kỹ trừ phần giải thích ngữ pháp

– Thêm vào hoàn cảnh học của mỗi bài để các bạn có thể hình dung ra bạn học

– Giải thích một số từ mới cần giải thích chi tiết hơn

– Nói thêm về văn hóa của người N liên quan tới bài

– Thêm phần luyện tập để các bạn có thể ôn bài

– Thêm phần chia sẻ kinh nghiệm học tiếng Nhật vào trước mỗi bài

– Những gì mình còn thắc mắc về ngữ pháp hay cách dùng từ mình luôn cố gắng tham khảo các bài viết của những người N về vấn đề đó để các bạn có thể yên tâm hơn là kiến thức đó có độ chuẩn xác cao.

– Đến những bài cần so sánh thì mình sẽ viết những bài riêng để so sánh, phân biệt những điều các bạn dễ nhầm lẫn hoặc khó hiểu.

Tổng hợp một chút các bài đã học nhé

Bài 1- Có thể giới thiệu bản thân, nói tên, tuổi, nghề nghiệp…

Bài 2 – Có thể nói được tên các đồ vật, cái này cái kia là gì, hỏi tên đồ vật

Bài 3 – Sẽ biết cách nói địa điểm, ở đây là đâu, trường học ở đằng kia …

Bài 4 – Biết cách nói thời gian, nói 1 số động từ cơ bản như: ngủ, thức dậy, làm việc, nghỉ ngơi, nói làm những việc trên vào thời gian nào( dùng trợ từ に), chia động từ ở thể ます và ました…

Bài 5 – Biết nói đi đâu, đến đâu, trở về đâu, vào lúc nào( kiến thức của bài 4), bằng phương tiện gì ( trợ từ で), với ai hay con vật nào ( trợ từ と)…

Bài 6- Biết dùng những động từ để nói những hành động thường ngày bằng cách sử dụng trợ từ を, dùng trợ từ で để nói hành động được diễn ra tại đâu. Ngoài ra còn biết rủ rê, mới ai đó làm gì cùng mình…

Bài 7 – Nói thực hiện hành động bằng phương tiện gì bằng trợ từ で, nói ai đó cho ai đó cái gì, ai đó nhận từ ai đó cái gì… dùng trợ từ に

Bài 8- Dùng tính từ để miêu tả sự vật, sự việc. Có 2 loại tính từ là tính từ đuôi い và đuôi な…

Bài 9- Biết dùng が あります/わかります để nói có gì đó, hiểu gì đó. Biết nói thích, ghét, giỏi, kém – すき- きらい ghét- じょうず giỏi- へた kém…

Bài 10 – Nói ở đâu đó có ai đó, vật gì đó. Nói ai đó, vật gì có ở đâu…dùng あります/います và dùng trợ từ に

Bài 11 – Nói số lượng các đồ vật, người, các số đếm và đơn vị. Nói tần suất làm 1 việc gì đó …

Bài 12- Biết dùng tính từ, danh từ ở dạng quá khứ. Biết so sánh 2 tính từ. ví dụ Nhật bản thì lạnh hơn Việt Nam. Biết so sánh cao ở mức cao nhất- vd: Trong 1 năm thì tháng 2 là tháng lạnh nhất…

Bài 13- Chia động từ ở thể たい để nói muốn làm gì đó. Muốn gì đó thì dùng ほしい. Nói đi đâu đó làm gì đó thì dùng mẫu: Danh từ địa điểm へ (Động từ thể ます/Danh từ) に 行きます 来ます 帰ります

Bài 14- Chia động từ ở thể て, để nói câu sai khiến, nhờ vả bằng mẫu câu V てください. Ngoài ra còn dùng thể ています。để nói hành động đang diễn ra hoặc sự việc đang diễn ra

Bài 15- Bài này tiếp tục dùng thể て, cụ thể là Vて も いいです。để nói được phép làm gì đó.
Vて は いけません。để nói không được, cấm làm gì đó. Và tiếp tục dùng Vています để nói các hành động diễn ra liên tục trong một khoảng thời gian dài, ví dụ như Kết hôn, Sinh sống…

Bài 16- Dùng thể て để nối các động từ, để nói các hành động theo trình tự. Nối tính từ và danh từ để miêu tả tính chất của sự vật sự việc

Bài 17- Chia động từ ở thể ない nói không làm việc gì đó cũng được Vなくても いいです。Nói phải làm việc gì đó Vなければ なりません。Nói hãy đừng làm gì đó Vないで ください。…

Bài 18- Chia động từ ở thể る, biết dùng động từ できます để nói có thể làm việc gì đó. Dùng まえに để nói một hành động được thực hiện trước một hành động, 1 khoảng thời gian hay 1 danh từ ám chỉ hành vi…

Bài 19- Chia động từ ở thể た. Dùng động từ ở thể た+ ことが あります。Để nói đã từng làm gì đó. Dùng Vたり、Vたり します。Để liệt kê những hành động không liên quan về mặt thời gian. Chỉ đơn giản là liệt kê các hành động trong nhiều hành động. Mẫu câu (Tính từ đuôi い,
Tính từ đuôi な, Danh từ)+なります để nói sự thay đổi, trở nên, trở thành…

Bài 20- Thể thông thường và cách dùng thể thông thường trong giao tiếp…

Bài 21- Thể thông thường với 思います và 言います…

III. Hoàn cảnh của bài học- Minna bài 22

minna bài 22
minna bài 22

Minna bài 22 này anh Wan đi tới công ty tư vấn nhà đất để tìm một căn phòng cho mình. Trong lúc nói chuyện với nhân viên bất động sản. Anh và cả nhân viên bất động sản đều dùng thể thông thường bổ nghĩa cho danh từ.
Ví dụ nhân viên bất động sản có nói:
布団を 入れる 所です。
ふとん い   ところ
Chỗ để cho chăn vào.
布団: Chăn, 所: nơi, chỗ

– Trong các bài trước để bổ nghĩa cho danh từ chúng ta dùng một số cách như là:
+Bài 2 dùng の
ベトナムの お酒
       さけ
Rượu của Việt Nam: お酒 là danh từ. bổ nghĩa cho nó là ベトナム- chỉ xuất sứ.
+ Bài 8 dùng tính từ để bổ nghĩa cho danh từ
美味しい お酒
おい    
Danh từ là お酒:Rượu. Tính từ 美味しい- ngon – bổ nghĩa cho rượu.

Bài này chúng ta sẽ dùng thể thông thường để bổ nghĩa được nhiều hơn cho danh từ.
布団を 入れる 所です。
Là nơi để cho chăn vào. Danh từ ở đây là 所 – nơi, chốn
Nơi như thê nào? nơi nào?- Nơi mà 布団を 入れる- cho chăn vào.

Kỹ hơn thì mình sẽ giải thích ở trong bài. Bài này khá khó cho các bạn mới học. Mình sẽ cố gắng dẫn giải hết sức từ từ cho các bạn dễ hiểu. Đừng vội vàng nhé.

IV. Ngữ pháp minna bài 22

Ngữ pháp chính của bài này là các bạn sẽ học cách bổ nghĩa cho danh từ.

1. Các cách bổ nghĩa cho danh từ đã học

– Như đã nói ở trên chúng ta đã học 2 cách bổ nghĩa cho danh từ.

– Từ bổ nghĩa cho danh từ trong tiếng Nhật sẽ đứng trước Danh từ đó.

1.1 Bổ nghĩa cho danh từ bằng Danh từ khác thông qua trợ từ の

– Ví dụ
ドイツの 車
    くるま
Xe của Đức. Xe là Danh từ , bổ nghĩa cho nó chính là xuất sứ- nước Đức

わたしの 家
     いえ
Nhà của tôi. Nhà là danh từ. Nhà của ai? – nhà của tôi.

1.2 Bổ nghĩa cho danh từ bằng tính từ

– Bài 8 chúng ta đã học bổ nghĩa cho danh từ bằng tính từ.

新しいパソコン
あたら
Chiếc máy tính mới. 新しい- mới – bổ nghĩa cho danh từ パソコン máy tính.

ハンサムな 人
Người đẹp trai. ハンサムな- Đẹp trai- bổ nghĩa cho người – 人

2. Bổ nghĩa cho danh từ bằng mệnh đề phụ

– Thay vì bổ nghĩ cho danh từ bằng những cách đơn giản bên trên chúng ta có thể bổ nghĩa cho danh từ bằng cả 1 mệnh đề.

– Các mệnh đề này sẽ ở dạng thông thường. Nên bạn nào chưa nắm chắc được thể thông thường là thế nào thì chắc chắn cần phải ôn lại nhé.

2.1 Cách tạo ra mệnh đề bổ nghĩa cho danh từ từ một câu có sẵn

– Trong phần này chúng ta sẽ tạo ra mệnh đề bổ nghĩa cho danh từ từ một câu có sắn nhé.

– Ví dụ 1

私は タワポンさんに 雑誌を 借りました。
わたし       ざっし  か
Tôi đã mượn cuốn tạp chí từ anh Tawapon.
Danh từ trong câu trên là 雑誌- cuốn tạp chí. Từ câu trên, nếu chúng ta muốn tạo ra một mệnh đề để bổ nghĩa cho cuốn tạp chí thì chúng ta có thể chuyển như sau:
私が タワポンに 借りた雑誌- Cuốn tạp chí tôi mượn từ anh Tawapon. Mình gọi đây là 1 cụm danh từ nhé.
Danh từ chính vẫn là: 雑誌 ざっし cuốn tạp chí
Phần bổ nghĩa: 私が タワポンに 借りた Tôi mượn từ anh tawapon. Cuốn tạp chí nào?- cuốn tạp chí tôi mươn từ anh tawapon. Bổ nghĩa cho danh từ là vậy.
Lưu ý khi chuyển như vậy thì chủ ngữ sẽ đi kèm với が hay nói cách khác は sẽ bị chuyển thành が. Như câu trên わたしはー>わたしが

– Ví dụ 2

ミラーさんは ケーキを 作りました。
            つく
Anh mira đã làm chiếc bánh ngọt.
Nếu chọn ケーキ- bánh ngọt làm danh từ được bổ nghĩa thì sẽ thành:
ミラーさんが 作ったケーキ – Chiếc bánh ngọt mà anh mira đã làm. Nhắc lại mình gọi đây là 1 cụm danh từ nhé. Sẽ sử dụng trong phần tiếp theo.
Cũng như câu trên chủ ngữ trong câu ミラーさんはー>みらさんが

– Ví dụ 3

カリナさんは 絵を かきました。
       え
Chị karina thì đã vẽ bức tranh.
Nếu lấy danh từ bức tranh trong câu trên làm danh từ được bổ nghĩa thì:
カリナさんが 書いた絵- bức tranh mà chị karina đã vẽ.
カリナさんはー>カリナさんが

– Như vậy nếu nắm chắc thể thông thường thì các bạn có thể tạo ra mệnh đề phụ không quá khó khắn phải không nào.
Lưu ý là chủ ngữ trong mệnh đề phụ thì đi với が chứ không phải với は như đã nói ở trên.

Nếu bạn nào đến đây mà vẫn thấy khó hiểu thì có thể phần thể thông thường của bạn nắm không chắc. Hoặc ngữ pháp về tiếng Việt của các bạn nắm không chắc. Nhất là các thành phần trong 1 câu.
Đi tiếp sang phần tiếp theo nhé.

2.2 Sử dụng cụm danh từ trong các câu

– Ở phần trên các bạn đã đã biết cách bổ nghĩa cho 1 danh từ bằng 1 mệnh đề.

– Mình gọi cả phần bổ nghĩa cho danh từ + Danh từ là 1 cụm danh từ

– Ở phần trên ta đã nhận được 3 cụm danh từ:
+ 私が タワポンに 借りた雑誌
Cuốn tạp chí tôi mượn từ anh Tawapon
+ ミラーさんが 作ったケーキ
Chiếc bánh ngọt do anh mira làm.
+ カリナさんが 書いた絵
Bức tranh do chị Karina vẽ

– Cái khó của bài này là sau khi các bạn biết tạo ra các cụm danh từ nói trên. Thì việc vận dụng các cụm danh từ trên cũng rất đa dạng. Có thể áp dụng tất cả các mẫu câu mà các bạn đã học để sử dụng các cụm từ nói trên. Dưới đây mình sẽ lấy một vài ví dụ để các bạn dễ hiểu nhé.

Sử dụng cụm 私が タワポンに 借りた雑誌

– ví dụ 1:
私が タワポンに 借りた雑誌 は 面白い です。
わたし      か  ざっし  おもし
Cuốn tạp chí mà tôi đã mượn từ anh tawapon thì thú vị.
Trong ví dụ trên 私が タワポンに 借りた雑誌 là chủ ngữ trong câu.
Danh từ は tính từ です。

– ví dụ 2:
父は 私が タワポンに 借りた雑誌を 読んでいます。
ちち                 よ
Bố tôi thì đang đọc cuốn tạp chí mà tôi đã mượn từ anh tawapon.
私が タワポンに 借りた雑誌 làm tân ngữ bổ nghĩa cho động từ 読みます。- Đọc

Sử dụng cụm ミラーさんが 作ったケーキ

– ví dụ 1:
ミラーさんが 作ったケーキを 食べてください。

Hãy ăn chiếc bánh ngọt mà anh Mira làm đi nhé.
ミラーさんが 作ったケーキ làm tân ngữ trong câu, làm đối tượng cho động từ ăn.

– ví dụ 2:
ミラーさんが 作ったケーキを 食べとことが ありますか。
Bạn đã từng ăn bánh ngọt mà anh mira làm bao giờ chưa?

Sử dụng cụm カリナさんが 書いた絵

-ví dụ 1:
カリナさんが 書いた絵は テーブルの 上に あります。
Bức tranh mà chị karina vẽ thì ở trên bàn.
カリナさんが 書いた絵 làm chủ ngữ trong câu.

-ví dụ 2:
カリナさんが 書いた絵を 見たいです。
             み
Tôi muốn xem bức tranh mà chi karina đã vẽ.
カリナさんが 書いた絵 làm tân ngữ trong câu, làm đối tượng của động từ みます。

3. Động từ thể từ điển +時間(じかん)/約束(やくそく)/用事(ようじ)

3.1 Động từ thể từ điển +時間(じかん)

– Mẫu này nói thời gian làm việc gì đó.

– Ví dụ:
寝る時間 が ありません。
ね じかん
Tôi không có thời gian ngủ.

休む 時間は 12時から 13時まで です。
やす じかん
Thời gian nghỉ là từ 12 giờ tới 13 giờ.

ごはんを 食べる 時間が ない。
     た   
Tôi không có thời gian để ăn.

3.2 Động từ thể từ điển +約束(やくそく)/用事(ようじ)

– 約束: Hẹn
やくそく
Thể Vる+約束- Nói nội dụng của việc hẹn- hẹn về việc gì.
Ví dụ:
友達と  映画を 見に行く 約束が あります。
ともだち えいが み い  やくそく
Có hẹn đi xem phim với bạn.

-用事 : Có việc, việc cần phải làm
ようじ
Thể Vる+用事 – Nội dung của việc cần phải làm.

Ví dụ:
東京に   行く 用事が あります。
とうきょう い
Tôi tới tokyou có việc

V. Nói thêm về một số việc liên quan tới bài- minna bài 22

1. Việc thuê phòng trọ ở tại Nhật

– Minna bài 22 này anh wan có đi thuê nhà. Mình xin nói một chút về việc thuê nhà tại Nhật.

– Thuê nhà ở Nhật rất đắt đỏ. Sống trong tokyo thì 1 phòng nho nhỏ tầm 20-25m2 sẽ có giá tầm 7-8 man(từ 14-16 triệu). Rất đắt.

– Ngoài ra hợp đồng nhà thường ký kết trong 2 năm. Nếu đơn phương phá vỡ hợp đồng trong thời gian đó thì phải đển bù tầm 1 tháng tiền nhà.

– Lúc đăng ký vào phòng, tháng đầu tiên thường phải đóng số tiền = 3 tháng tiền nhà cho tháng đầu tiên. Trong đó có 1 tháng tiền nhà. Tiền lễ gì đó cũng mất 1 tháng tiền nhà. Một số chi phí còn lại như tiền dọn dẹp trước khi vào phòng, tiền bảo hộ… Trước mình thuê nhà 8.2man 1 tháng nhưng tháng đầu tiên phải nộp 24man.Nhà đó 4 người ở cho rẻ.

– Đi tìm nhà ở Nhật thì đến các công ty thông tin về nhà đất. Họ sẽ có danh sách các phòng cho mình xem. Nếu thích có thể đi xem luôn như trong tình huống kaiwa trong bài(anh wan nhìn phòng thấy được nên đi xem luôn)

VI. Phần renshuu B

1. Renshuu B 1

1. これは タワポンさんに 借りた雑誌 です。
              か  ざっし
Đây là Cuốn tạp chí tôi đã mượn từ anh Tawapon.

2.これは 東京で  撮った写真 です。
    とうきょう と  しゃしん
Đây là bức ảnh tôi đã chụp ở tokyo.

3. これは わたしが 作ったケーキ です。
          つく
Đây là chiếc bánh ngọt do tôi làm.

4.これは カリナさんが 書いた絵 です。
            か  え
Đây là bức tranh mà chị karina đã vẽ.

2. Renshuu B 2

1. 松本部長は どの人 ですか。
まつもとぶちょう  ひと
Trưởng bộ phận matsumoto là người nào vậy?

新聞を  読んでいる人 です。
しんぶん よ 
Là người đang đọc báo.

2. 山田さんは どの人 ですか。
Anh yamada là người nào vậy?

コーヒーを 飲んでいる人 です。
      の
Là người đang uống cà phê.

3. 佐藤さんは どの人 ですか。
Chị sato là người nào vậy?

パソコンを 使っている人 です。
      つか
Là người đang sử dụng máy tính.

4. 田中さんは どの人 ですか。
Anh tanaka là người nào vậy?

コピーをしている人 です。
Là người đang copy.

3. Renshuu B 3

1. ワンさんが 働いている病院は   神戸に あります。
はたら  びょういん こうべ
Bệnh viện mà anh Wan đang làm việc thì ở Kobe.

2. わたしが いつも 買い物するスーパーは 野菜が 安いです。
          かいもの        やさい やす
Siêu thị mà lúc nào tôi cũng đi thì rau rẻ.

3. おとうとが 住んでいるアパートは おふろが ありません。
        す
Căn hộ mà em trai tôi đang sống thì không có bồn tắm.
Phòng của Nhật thường có bồn để ngâm mình.

4. 昨日 わたしが 行ったお寺は きれいで、 静かでした。
 きのう         てら        しず
Ngôi chùa mà tôi đến ngày hôm qua thì đẹp và yên tĩnh.

4. Renshuu B 4

1. 旅行に  行かない 人は だれですか。
りょこう い   
Người không đi du lịch là ai vậy?

2.パーティーに 来る人は 何人 ですか。
         く  
Số người sẽ tới bữa tiệc là bao nhiêu người vậy

3. 初めて ご主人に  会ったとこと は どこ ですか。
 はじ    しゅじん あ
Nơi mà lần đầu bạn gặp chồng bạn là nơi nào vậy ?

4. 東京で  泊まった ホテルは どうでしたか。
 とうきょう と
Khách sạn mà bạn đã trọ ở tokyo thì như thế nào?

5. Renshuu B 5

1. 彼に あげる お土産を 買います。 
 かれ       みやげ か
Tôi mua quà để tặng cho anh ấy.

2. 要らない ものを 捨てます。
 い         す
Tôi vất mấy đồ mà không cần thiết đi.

3. 病院で もらった 薬を 飲まなければ なりません。
 びょういん    くすり の
Tôi phải uống thuốc mà tôi đã nhận ở bệnh viện.

4. イーさんの 隣に 座っている人を 知っていますか。
       となり すわ     し
Bạn có biết người mà đang ngồi bên cạnh bạn Y không?

6. Renshuu B 6

1.ユーモアが わかる人が 好きです。
Tôi thích những người có óc hài hước

2. パソコンを 置く机が ほしいです。
       お つくえ
Tôi muốn cài bàn để máy tính.

3. 会社の 人が 使う 日本語が わかりません。
かいしゃ    つか 
Tôi không hiểu tiếng nhật mà mọi người trong công ty sử dụng.

4. 母が 作った 料理が  食べたいです。
 はは  つく りょうり  た
Tôi thích ăn món ăn mẹ đã nấu.

7. Renshuu B 7

1. 今晩は 友達と   食事する 約束が あります。
 こんばん ともだち  しょくじ やくそく
Tối nay thì tôi có hẹn ăn tối với bạn.

2. きょうは 市役所に 行く 用事が あります。
      しやくしょ い  ようじ
Hôm nay tôi lên văn phòng hành chính quận có việc.

3. 朝 新聞を  読む時間が ありません。
 あさ しんぶん よ じかん
Tôi không có thời gian để đọc báo vào buổi sáng.

4. 電話を かける 時間が ありませんでした。
 でんわ      じかん
Tôi đã không có thời gian để gọi điện.

Xin hết minna bài 22. Chúc các bạn học tốt.

Các bài tổng hợp có tại face page: https://www.facebook.com/traingiemnhatban/
và blog: http://trainghiemnhatban.net/

Comments

comments

About manhkhen

Check Also

minna bài 21

Minna bài 21

Minna bài 21 – Tôi cũng nghĩ như vậy Minna bài 21. Minna bài 21.Chào …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *