Minna bài 16

Minna bài 16 – Hãy chỉ cho tôi cách rút tiền tại máy ATM với

Minna bài 16.

Minna bài 16.Chào các bạn. Chào mừng các bạn đến với Series 50 bài Minna cơ bản. Hôm nay chúng ta sẽ học Minna bài 16.

Mình nói qua 1 chút về cách viết của mình.

– Mình sẽ cố gắng viết và giải thích dễ hiểu nhất có thể

– Không nhắc lại nhiều những gì trong sách đã có ghi kỹ trừ phần giải thích ngữ pháp

– Thêm vào hoàn cảnh học của mỗi bài để các bạn có thể hình dung ra bạn học

– Giải thích một số từ mới cần giải thích chi tiết hơn

– Nói thêm về văn hóa của người N liên quan tới bài

– Thêm phần luyện tập để các bạn có thể ôn bài

– Thêm phần chia sẻ kinh nghiệm học tiếng Nhật vào trước mỗi bài

– Những gì mình còn thắc mắc về ngữ pháp hay cách dùng từ mình luôn cố gắng tham khảo các bài viết của những người N về vấn đề đó để các bạn có thể yên tâm hơn là kiến thức đó có độ chuẩn xác cao.

– Đến những bài cần so sánh thì mình sẽ viết những bài riêng để so sánh, phân biệt những điều các bạn dễ nhầm lẫn hoặc khó hiểu.

Tổng hợp một chút các bài đã học nhé

Bài 1- Có thể giới thiệu bản thân, nói tên, tuổi, nghề nghiệp…

Bài 2 – Có thể nói được tên các đồ vật, cái này cái kia là gì, hỏi tên đồ vật

Bài 3 – Sẽ biết cách nói địa điểm, ở đây là đâu, trường học ở đằng kia …

Bài 4 – Biết cách nói thời gian, nói 1 số động từ cơ bản như: ngủ, thức dậy, làm việc, nghỉ ngơi, nói làm những việc trên vào thời gian nào( dùng trợ từ に), chia động từ ở thể ます và ました…

Bài 5 – Biết nói đi đâu, đến đâu, trở về đâu, vào lúc nào( kiến thức của bài 4), bằng phương tiện gì ( trợ từ で), với ai hay con vật nào ( trợ từ と)…

Bài 6- Biết dùng những động từ để nói những hành động thường ngày bằng cách sử dụng trợ từ を, dùng trợ từ で để nói hành động được diễn ra tại đâu. Ngoài ra còn biết rủ rê, mới ai đó làm gì cùng mình…

Bài 7 – Nói thực hiện hành động bằng phương tiện gì bằng trợ từ で, nói ai đó cho ai đó cái gì, ai đó nhận từ ai đó cái gì… dùng trợ từ に

Bài 8- Dùng tính từ để miêu tả sự vật, sự việc. Có 2 loại tính từ là tính từ đuôi い và đuôi な…

Bài 9- Biết dùng が あります/わかります để nói có gì đó, hiểu gì đó. Biết nói thích, ghét, giỏi, kém – すき- きらい ghét- じょうず giỏi- へた kém…

Bài 10 – Nói ở đâu đó có ai đó, vật gì đó. Nói ai đó, vật gì có ở đâu…dùng あります/います và dùng trợ từ に

Bài 11 – Nói số lượng các đồ vật, người, các số đếm và đơn vị. Nói tần suất làm 1 việc gì đó …

Bài 12- Biết dùng tính từ, danh từ ở dạng quá khứ. Biết so sánh 2 tính từ. ví dụ Nhật bản thì lạnh hơn Việt Nam. Biết so sánh cao ở mức cao nhất- vd: Trong 1 năm thì tháng 2 là tháng lạnh nhất…

Bài 13- Chia động từ ở thể たい để nói muốn làm gì đó. Muốn gì đó thì dùng ほしい. Nói đi đâu đó làm gì đó thì dùng mẫu: Danh từ địa điểm へ (Động từ thể ます/Danh từ) に 行きます 来ます 帰ります

Bài 14- Chia động từ ở thể て, để nói câu sai khiến, nhờ vả bằng mẫu câu V てください. Ngoài ra còn dùng thể ています。để nói hành động đang diễn ra hoặc sự việc đang diễn ra

Bài 15- Bài này tiếp tục dùng thể て, cụ thể là Vて も いいです。để nói được phép làm gì đó.
Vて は いけません。để nói không được, cấm làm gì đó. Và tiếp tục dùng Vています để nói các hành động diễn ra liên tục trong một khoảng thời gian dài, ví dụ như Kết hôn, Sinh sống…

I. Hoàn cảnh của bài học- Minna bài 16

minna bài 16
minna bài 16

Bài này chị karina đi rút tiền ở cây ATM. Vì không biết cách sử dụng thẻ nên chị đã hỏi nhân viên nhà ga. Anh nhân viên nhà ga dùng thể て để hướng dẫn cho chị. Ví dụ anh ấy nói :
カードを ここに いれて、 あんしょうばんご(暗証番号)を 押してください。(おして)
Cho thẻ vào đây, rồi hãy nhập mật khẩu vào.

Mẫu trên dùng thể て để nối 2 động từ, 2 hành động theo tuần tự thời gian. Cho thẻ vào mới nhập mật mã.

Ngoài ra bài này chúng ta sẽ học cách liệt kê nhiều tính từ trong 1 câu. vd: Bạn A thì giỏi và đẹp trai…

II. Ngữ pháp- Minna bài 16

1. Động từ thể て, động từ thể て…

Mẫu này để nối, liệt kê các động từ theo trình tự thời gian

– Vd: Thay vì các nói rời rạc:
Hàng ngày tôi ngủ dậy. Tôi Ăn sáng. Tôi tới trường. – tổng là 3 câu. Thì các bạn có thể nói gộp lại.
Hàng ngày tôi ngủ dậy, ăn sáng, tới trường.
毎日(まいにち)おきて、あさごはん を たべて、がっこうへ いきます。

Nói như vậy vừa gọn vừa nhanh hơn.

– Lưu ý: Các hành động theo trình tự thời gian, cái nào trước nói trước, sau nói sau. Học tới 2-3 bài tiếp theo chúng ta sẽ học tới mẫu câu liệt kê, không liên quan tới thời gian.

– Một số ví dụ khác.
わたしは にほんに きて、にほんごを べんきょうして、にほんのかいしゃで はたらきます。
Tôi tới nhật, học tiếng nhật, rồi làm việc cho công ty nhật.

うちに かえって、シャワーを あびて、ねます。
Tôi trở về nhà, tắm, rồi đi ngủ.

2. Nối tình từ đuôi い

– Trong câu có nhiều tính từ đuôi い thì ta chuyển những tính từ đuôi い đó theo công thức chuyển い ー>くて.
vd: かわいいー>かわいくて dễ thương
わかいー>わかくて trẻ
むずかしいー>むずかしくて khó
すごいーすごくて ghê gớm(mang nghĩa tốt)
おいしいー>おいしくて ngon

– Ví dụ có 2 tính từ đuôi い là : 可愛い(かわいい)- dễ thương và 若い(わかい)trẻ . Đế nói câu cô ấy trẻ và đẹp thì ta chia như sau:
かのじょ は わかくて、かわいいです。
Nếu nói vừa đẹp vừa trẻ thì nói như sau: かのじょは かわいくて、わかいです。

– Nhìn vào mẫu trên thì thấy: tính từ cuối cùng sẽ không chia.

3. Nối tình từ đuôi な

– Nối tính từ đuôi な bằng cách thay な bằng で
vd: ハンサムなー> ハンサムで
しずかなー>しずかで
きれいなー>きれいで

– Một số ví dụ:
ミラーさんは ハンサムで、しんせつな人です。Anh mira thì là người đẹp trai, tốt bụng.
京都は しずかで、きれいなところです。Kyoto thì là nơi yên tĩnh và đẹp.

– Cũng như tính từ đuôi い, tính từ đuôi な cũng không chia tính từ cuối.

4. Nối danh từ

– Nối danh từ cũng giống như nối tình từ đuôi な, thêm で vào danh từ thôi.

– một số ví dụ:
わたしは ベトナム人で、かいしゃいんです。Tôi là người VN và là nhân viên công ty.

5. Lưu ý chung về việc nối tính từ, danh từ

Lưu ý 1: Trong 1 câu có thể nối cả tính từ đuôi い và đuôi な

– Không nhất thiết chỉ có toàn tính từ đuôi い hoặc tính từ đuôi な
vd: ケンさんは かわいくて、しんせつな人です。ケンさん thì dễ thương và là người tốt bụng.

Lưu ý 2: Nối tính từ thì các tính từ cần phải cùng nghĩa với nhau, không mang nghĩa ngược nhau

-vd: Câu này sai : このくるまは ふるくて、きれいです。Cái xe này thì cũ và đẹp.
với nghĩa trái nhau thì như đã học tại các bài trước chúng ta dùng が
このくるまは ふるいですが、きれいです。

6. Động từ 1 thể て、Động từ 2

– Mẫu này nói Động từ 2 sẽ được thực hiện sau khi động từ 1 kết thúc.
– Thì của câu chia theo động từ 2

-Ví dụ: Tôi sẽ học tiếng Nhật sau khi tới nhật. 日本(にほん)に行って(いって)から、日本語をべんきょうします。Câu này chia ở tương lại.

Tôi đã học tiếng Nhật sau khi sang Nhật.日本に来てから、日本語をべんきょうしました。Câu này chia ở quá khứ.

Tôi sẽ học bài sau khi ăn cơm xong. ごはんを 食べてから、べんきょうします。

7. Danh từ 1 は Danh từ 2 が tính từ です。

– Danh từ 2 là thuộc tính của danh từ 1
– Chủ ngữ vẫn là danh từ 1 , lưu ý điều này nhé
– Đi vào 1 số ví dụ cụ thể để dễ hình dung

vd1: 日本は たべものが 美味しいです。(おいしい)
đồ ăn ở Nhật thì ngon.
Cùng phân tích câu này nhé: Danh từ 1 là Nhật Bản
danh từ 2 là: đồ ăn
tính từ: ngon
Câu trên chủ ngữ chính vẫn là Nhật bản nhé. Chủ ngữ là thành phần chính của câu.

vd2: ミラーさんは せがたかい です。
Danh từ 1: ミラーさん chủ ngữ chính của câu
Danh từ 2: せ- lưng là danh từ 2
Tính từ: たかい – cao
Anh mira thì cao.

– Câu này hay được dùng để miêu tả 1 người hoặc 1 vùng đất nào đó
vd: CHị A tóc dài. Anh B da đen…hoặc Cảnh của vn thì đẹp…

8. Câu hỏi どうやって

– Hỏi: bằng cách nào?
– Mẫu này để hỏi cách thức để làm gì đó, trình tự để làm gì đó?
– Vd: rút tiền bằng cách nào?どうやって お金をひきだしますか。 
カードをいれて、あんしょうばんごうをおして、このボタンをおしてください。
Hãy cho thẻ vào, nhập mật khẩu rồi bấm nút này.
– Hỏi trình tự để làm gì đó nên câu trả lời của mẫu này thường dùng mẫu nối động từ đã học ở phần 1

9. Câu hỏi どの

– Bài 2 hay 3 gì đó chúng ta đã học về この、その、あの đi với danh từ để bổ nghĩa cho danh từ. Dịch là cái này, cái đó, cái kia.

– Từ để hỏi cho 3 loại từ trên là どの

– どの được dùng để hỏi, để xác định 1 đối tượng trong 1 nhóm nhiều đối tượng( từ 3 đối tượng trở lên)

vd: ミラーさんは どの人ですか。anh Mira là người nào vậy?
あの はだがしろくて、せがたかいひとです。Là người da trắng và cao kia kìa.

– Câu trả lời cho câu hỏi kiểu này thường dùng câu nối tính từ. Vì là câu miêu tả đối tượng được hỏi.

– Để hỏi tính chất của 1 danh từ thì ta dùng từ để hỏi どんな- như thế nào?

vd: ハノイは どんな町(まち) ですか。Hà nội là thành phố như thế nào vậy?
にぎやかで 人が多い(おおい)町です。Là thành phố náo nhiệt và đông người.

III. Văn hóa của người Nhật liên quan tới bài- Minna bài 16

1. Mẫu câu nối tính từ được dùng rất nhiều trong cuộc sống

– Mẫu câu nối tính từ được dùng rất nhiều trong cuộc sống. Miêu tả 1 cái gì đó thì người ta hay dùng mẫu này. Nên bạn nào có xem phim hay nghe người Nhật nói chuyện sẽ hay nghe thấy で hay くて là như vậy. Cố gắng nắm vững và vận dụng trong cuộc sống.

2. Rút tiền tại Nhật cũng khá phức tạp

– Bài này chị karina phải hỏi nhân viên ngân hàng mới rút được tiền. Thực tế là vậy. Với những người mới sang nhật việc rút tiền cũng không hề đơn giản. Bạn nào chuẩn bị sang Nhật thì học bài này kỹ 1 chút sẽ có ích lợi. Xem qua cách anh nhân viên hướng dẫn đúng như thực tế ngoài đời. Phần giải thích ngữ pháp bằng tiếng việt có bổ sung 1 số từ vựng giải thích việc rút tiền.

Xin hết minna bài 16. Chúc các bạn học tốt. Thời gian sắp tới mình sẽ update thêm 1 số phần của cuốn minna vào bài trên web. Như phần từ mới và các phần luyện tập. Xong 25 bài mình sẽ bóc tách một số đề N5 xem trong 1 để N5 sẽ có kiến thức các bài bao nhiêu trong minna.

Các bài tổng hợp có tại face page: https://www.facebook.com/traingiemnhatban/
và blog: http://trainghiemnhatban.net/

Comments

comments

About manhkhen

Check Also

minna bài 22

Minna bài 22

Minna bài 22 – Anh muốn tìm phòng như thế nào? Minna bài 22. Minna …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *