Máy bán hàng tự động 自動販売機 - Trải Nghiệm Tại Nhật Bản
Home / Cuộc sống tại Nhật / Máy bán hàng tự động 自動販売機

Máy bán hàng tự động 自動販売機

Máy bán hàng tự động 自動販売機(じどうはんばいき). Hồi học tiếng Nhật ở Việt Nam, trong sách minna hay nhắc tới máy bán hàng tự động 自動販売機. Sang Nhật rồi mới mấy những cái máy như thế này nhiều quá trời. Tìm hiểu ra thì 自動販売機 không đơn thuần là chỉ máy bán hàng hóa,mà bao gồm cả những hệ thống dịch vụ tự động như máy đổi tiền- . 自動両替機(じどうりょうがえき).Hoặc những hệ thống thanh toán tiền tự động – 自動精算機(じどうせいさんき) cũng được coi là 自動販売機 .

Người Nhật không gọi dài 自動販売機 mà họ gọi bằng cách gọi ngắn thành 自販機(じはんき). Thông thường nhất của các bán máy hàng tự động là các máy bán đồ uống tự động – 飲料自動販売機(いんりょうじどうはんばいき). Có thể thấy các loại máy bán đồ uống này ở trong ga, trong tòa nhà, tại đường phố và các nơi công cộng khác.

Bài này ad sẽ tìm hiểu các loại máy bán hàng tự động 自動販売機 và số lượng của máy bán hàng tự động tại Nhật trong các năm.

máy bán nước tự động

Phân loại các loại máy bán hàng tự động

Nói thêm là ở Nhật có hiệp hội tên là: 日本自動販売システム機械工業会(Japan Vending System Manufacturers Association). Ad dịch là hiệp hội sản xuất các hệ thống bán hàng tự động. Bài viết được tham khảo chủ yếu thông tin của hiệp hội này. Link tham khảo tại: Link hiệp hội 日本自動販売システム機械工業会 .

Theo thống kê của 日本自動販売システム機械工業会 ( viết tắt là JVMA) thì năm 2017 có 4,271,400 chiếc máy bán hàng tự động tại Nhật bản. Con số này của năm 2016 là 4,941,400. Cho thấy xu hướng đang giảm dần.

Cũng theo JVMA các máy bán hàng tự động 自動販売機 được chia ra làm 2 loại lớn. Đó là:

  • Nhóm 1: Các máy bán hàng tự động(自動販売機)
  • Nhóm 2: Các máy dịch vụ tự động(自動サービス機)

Trong mỗi loại lại có nhiều loại nhỏ hơn.

Nhóm 1-các máy bán hàng tự động (自動販売機)

Theo JVMA thì năm 2017 có 2,980,800 máy thuộc nhóm 1 này. Chiếm 69.8% tổng số.

Trong nhóm này lại chia làm 5 nhóm nhỏ tiếp theo.

1.1 Máy bán đồ uống tự động 飲料自動販売機

Máy bán đồ uống tự động 飲料自動販売機 (いんりょうじどうばんばいき)là loại máy bán hàng phổ biến nhất tại Nhật. Vì nhu cầu về nước uống thì đâu đâu cũng có. Không như các máy bán đồ ăn hoặc vé tàu phải đặt ở những nơi nhất định. Các máy bán đồ uống này được đặt ở trong ホーム(nơi đợi tàu), trong nhà ga, trong các tòa nhà công sở…

Theo thống kê của 日本自動販売システム機械工業会 (JVMA) số liệu năm 2017 thì có tới 2,443,800 máy bán đồ uống tư động trên khắp nhật bản. Chiếm tới 57,2% tổng số tất cả các máy bán hàng tự động tại Nhật.

Trong máy bán đồ uống tự động này lại có thể chia ra làm 4 loại nhỏ hơn. Đó là:

  • 1-1.Máy bán nước tự động( 清涼飲料 ). Loại này bán chủ yếu là nước lọc, trà, các loại nước giải khát trừ cà phê, rượu, sữa. Số lượng lên tới 2,130,000 máy.
  • 1-2. Máy bán Sữa bò( 牛乳). Loại này có khoảng 133,500 máy.
Hình ảnh này chưa có thuộc tính alt; tên tệp của nó là may-ban-sua-bo-tu-dong-768x1024.jpg
máy bán sữa tự động
  • 1-3. Máy bán cà phê , cocoa dạng cốc. Theo thống kê năm 2017 thì có khoảng 156,400 máy loại này.
  • 1-4. Máy bán rượu,bia tự động. Có khoảng 23,900 máy.
máy bán rượu bia tự động

Như vậy trong các loại Máy bán đồ uống tự động 飲料自動販売機 thì 清涼飲料 là loại chủ yếu.

Các máy bán đồ uống tự động có xu hướng giảm dần trong các năm gần đây. Năm 2016 có tổng số 2,474,600 máy, trong khi năm 2017 chỉ còn 2,443,800 . Nguyên nhân của việc giảm này thì có nhiều nguyên nhân. Trong đó có nguyên nhân như là: Nhân viên quản lý các máy này bị thiếu hụt, các công ty nước giải khát có những kênh bán hàng mới…

1.2 Máy bán đồ ăn tự động 食品自動販売機 (しょくひんじどうはんばいき)

Các máy bán đồ ăn tự động này chủ yếu bán: mỳ ăn liền( インスタント麺 ), các sản phẩm đông lạnh( 冷凍食品 ), kem( アイスクリーム ), bánh kẹo( 菓子他 ).

máy bán đồ ăn tự động

Các máy bán đồ ăn tự động lại có xu hướng tăng lên. Năm 2016 chỉ có 69,400 máy, năm 2017 tăng lên 71,900 . Số lượng tăng không đáng kể.

Các máy bán đồ ăn tự động này chỉ chiếm 1.7% số lượng các máy bán hàng tự động tại Nhật.

1.3 Máy bán thuốc lá tự động たばこ自動販売機

máy bán thuốc lá tự động

Số lượng máy bán thuốc lá ở Nhật cũng ngày càng giảm. Năm 2017 chỉ còn 171,300 máy. Trong khi đó số lượng cao nhất có năm lên tới 630,000 máy.

1.4 Máy bán vé tự động 券類自動販売機

Ở Nhật có nhiều loại máy bán vé, ví dụ như máy bán vé tàu hoặc bán vé vào cửa công viên…

Loại này lại có thể chia ra làm 2 loại nhỏ hơn đó là:

  • 4-1. Máy bán vé tàu 乗車券 (じょうしゃけん)
  • 4-2. Máy bán vé vào cửa, vé ăn 食券・入場券他
máy bán vé tàu tự động

Năm 2017 có 55,200 máy bán vé tự động.

1.5 Máy bán tạp hóa tự động 日用品雑貨自動販売機

Đây là máy bán các loại thẻ( カード ),báo(新聞), đồ chơi( 玩具 ),các thiết bị vệ sinh. Loại này có tới 238,600 máy, chiếm khoảng 5.6% tổng số máy bán hàng tự động.

máy bán bào tự động

Như vậy là đã hết 5 loại trong nhóm 1 – các máy bán hàng tự động. Cùng sang nhóm 2 – các máy dịch vụ tự động nhé.

Nhóm 2 Các máy dịch vụ tự động(自動サービス機)

Nhóm máy dịch vụ tự động này có khoảng 1,290,600 máy. Trong đó chia làm 3 loại:

  • Máy đổi tiền 両替機 (りょうがえき) loại này hiện có khoảng 64,600 chiếc.
  • Máy thanh toán tự động( 自動精算機 ) hiện áp dụng tại: bãi đỗ xe, khách sạn, bệnh viên. Hiện có khoảng 156,000 chiếc.
  • Các máy dịch vụ khác như コインロッカー (các locker gửi đồ ở ga), 各種貸出機他 ( các hệ thống máy cho thuê khác). Hiện có 1,070,000 chiếc.
máy đổi tiền

Khác với nhóm 1- nhóm máy bán hàng. Nhóm 2- nhóm các máy dịch vụ này có xu hướng tăng. Ví dụ như máy đổi tiền 両替機 tăng từ 61,000 tới 64,600. Máy thanh toán tự động( 自動精算機 ) tăng từ 21,800 tới 156,000. Lý do của việc tăng này được lý giải là do tăng người nước ngoài tới Nhật nên các máy đổi tiền và các máy tự động thanh toán ở Khách sạn tăng.

Thêm nữa do thiếu hụt nhân lực nên các máy thanh toán tự động cũng có xu hướng tặng mạnh. Năm 2017 các bệnh viện lớn đã áp dụng hệ thống thanh toán tự động này.

Số lượng các máy bán hàng tự động 自動販売機 thay đổi trong các năm.

Số lượng 自動販売機 giảm dần theo từng năm. Dưới đây là thống kê của JVMA:

Năm 2006: 5,515,700

Năm 2007: 5,405,300

Năm 2008: 5,263,900

Năm 2009: 5,218,600

Năm 2010: 5,206,850

Năm 2011: 5,084,340

Năm 2012: 5,092,730

Năm 2013: 5,094,000

Năm 2014: 5,035,600

Năm 2015: 5,001,700

Năm 2016: 4,941,400

Năm 2017: 4,271,400

Xin hết bài viết tìm hiểu về Máy bán hàng tự động 自動販売機. Lưu ý với các bạn là máy bán hàng tự động tiện lợi nhưng cái giá của sự tiện lợi là giá cả thường đắt hơn rất nhiều so với giá bán trong siêu thị. Ví dụ như mua 1 chai nước trà trong siêu thị chỉ khoảng 80 yên. Nhưng có những máy bán tới 150 yên, không thì cũng phải 110-120 yên. Đắt thêm ít nhất 40% so với mua trong siêu thị.

Các máy bán nước, cà phê tự động thường được đặt ngay tầng làm việc của các công sở. Dân công sở Nhật tiêu thụ cà phê ghê gớm.

Ad có một kỉ niệm với cái máy bán nước tự động hồi mới sang Nhật. Mấy anh em ở chung với nhau hay mua カルピス tại máy bán nước gần phòng trọ.Mua nhiều quá làm mấy hôm sau thấy máy đó người ta tăng giá カルピス lên luôn.

Comments

comments

About manhkhen

Check Also

Sống ở Nhật và thói quen đọc sách

Sống ở Nhật và thói quen đọc sách. Bài viết trong chuyên mục: cuộc sống …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *