Quy tắc chuyển từ âm hán sang âm nhật

Quy tắc chuyển từ âm hán sang âm nhật

Quy tắc chuyển từ âm hán sang âm nhật. Hồi mới học tiếng N mình không chú trọng lắm vào việc học Kanji. Bởi lúc đó kỹ năng nghe và nói quan trọng hơn. Học lên cao thì Kanji lại quan trọng hơn cả. Nhiều người N hỏi mình học tiếng N thì cái gì khó nhất. Mình trả lời là mỗi giai đoạn sẽ có cái khó nhất khác nhau. Học tầm N5,N4,N3 thì mình nghĩ nghe sẽ là khó nhất. Nhưng học tới N2, N1 thì Kanji sẽ khó nhất.

Lúc mới học cũng không chú ý vào âm hán của từ Kanji, cứ nghĩ là biết được âm kun, âm on của từ đó là ok. Sau này phát hiện ra nếu biết được âm hán của 1 từ kanji thì sẽ có 2 cái lợi sau:

1. Đoán được phần nào nghĩa của từ

Ví dụ: từ 存在 được ghép bởi 2 chữ tồn và chữ tại. 幸福 là từ ghép của 2 từ Hạnh và Phúc

2. Có thể đoán được phần nào âm onyomi khi biết âm hán tự thông qua quy tắc – quy tắc chuyển từ tâm hán sang âm onyomi.

Quy tắc chuyển từ âm hán sang âm nhật

Trước khi vào quy tắc này mình xin nói qua một số điểm chú ý sau.

  • Quy tắc chuyển âm hán sang âm nhật này khó nhớ, học rất rối, nên đừng kỳ vọng nhiều là có thể hiểu được sau 1 lần học( nên học đi học lại nhiều lần)
  • Quy tắc chuyển âm hán sang âm nhật này mang tính tham khảo, không phải đúng cho mọi trường hợp
  • Khó là vậy nhưng nếu nắm bắt được phần nào thì sẽ rất có lợi cho các bạn trong các kỳ thi năng lực tiếng Nhật như JLPT ( có thể loại trừ được tầm 50% đáp án sai ). Rồi, cùng vào chi tiết nhé.

    I. Chuyển các chữ hán dựa vào âm đầu

    1.Quy tắc 1- Chữ hán bắt đầu bằng chữ B => chuyển sang âm on hàng H(ha hi fu he ho)

    ví dụ: chữ Bình 平 được chuyển thành hei(へい) trong từ 平均 Bình Quân (へいきん)
    chữ Bạch 白 chuyển thành haku(はく) trong từ Cáo Bạch 告白(こくはく)dịch là tỏ tình
    Lưu Ý: Vì hàng H ( ha hi fu he ho) có thêm ba bi bu be bo và pa pi pu pe po nên chuyển từ B sang H cũng có nghĩa là chuyển được cả sang ba bi bu be bo và pa pi pu pe po nhé. Ví dụ: chữ Bình 平 có thể chuyển thành byo trong 平等(びょうどう)Bình Đẳng

    2. Quy tắc 2- Chữ hán bắt đầu bằng chữ C => chuyển sang âm on hàng K( ka ki ku ke ko)

    ví dụ: Chữ Cải 改=> chuyển thành kai -かい trong từ Cải Thiện 改善(かいぜん)
    chữ Cao 高 chuyển thành kou – こう trong từ Cao Hiệu 高校 こうこう- trường cấp 3
    chữ Cách 革 chuyển thành kaku – かくtrong từ Cách Mệnh 革命 かくめい – Cách mạng

    3. Quy tắc 3- Chữ hán bắt đầu bằng Ch => chuyển sang hàng Sh (sha shu sho)

    ví dụ Chung 終 chuyển thành shuu trong từ Chung Thân 終身
    chữ Chuẩn 準 chuyển thành jun じゅん trong từ Chuẩn Bị 準備 

    4. Quy tắc 4- Chữ hán bắt đầu bằng âm D=> hàng Ya yu yo

    ví dụ: Dự ĐỊnh 予定 よてい 
    太陽 Thái Dương
    たいよう

    5. Quy tắc 5- Chữ hán bắt đầu bằng âm Đ=> hàng t(ta chi tsu te to)

    ví dụ:
    凍結 - Đông Kết Sự đông cứng
    とうけつ
    団体 Đoàn Thể
    だんたい

    6. Quy tắc 6-Chữ hán bắt đầu bằng âm H=> hàng K (ka ki ku ke ko)

    Ví dụ: chữ Hồng 紅 => kou こう trong từ Hồng Diệp 紅葉 こうよう lá đỏ( từ Diệp bắt đầu bằng chữ D => you よう như đã nói ở quy tắc trên )
    chữ Hạnh 幸=>kou こう trong từ Hạnh Phúc 幸福 こうふく
    chữ Hải 海=> kai かい trong từ Hải Ngoại 海外 かいがい
    chữ Hội 会=> kai かい trong từ Hội Thoại 会話 会話 hay 忘年会 ぼうねんかい- tiệc cuối năm
    chữ Hiện 現=>gen げん trong từ Hiện Tại 現在 げんざい hoặc Xuất Hiện 出現 しゅつげん, Tái Hiện 再現 さいげん,Hiện Thực 現実 げんじつ
    chữ Học 学=> gaku がく trong từ Học Sinh 学生 がくせい,Học Viên 学院 がくいん

    7. Quy tắc 7- Chữ hán bắt đầu bằng âm K=> hàng K (ka ki ku ke ko)

    Ví dụ: chữ Kiện 健=> ken けん trong từ Kiện Khang 健康- khỏe mạnh
    chữ Kiến 見=> ken けん trong từ Kiến Học 見学 けんがく- đi xem( đi kiến tập, đi xem nhà)
    chữ Kiểm 検=>ken けん trong từ Kiểm Tra 検査 けんさ
    chữ Kính 尊敬語 =>kei けい trong từ Tôn Kính Ngữ 尊敬語 そんけいご
    chữ Kim 金=>kin きん trong từ Kim Ngạch 金額 きんがく

    8. Quy tắc 8- Chữ hán bắt đầu bằng âm L => R (ra ri ru re ro)

    Ví dụ:Chữ Luật:律=>ritsu りつ trong từ Pháp Luật 法律 ほうりつ
    chữ Loạn 乱=> ran らん trong từ Hỗn Loạn 混乱 こんらん
    chữ Lâm 林=>rin りん trong từ Mật Lâm 密林 みつりん rừng già

    9. Quy tắc 9- Chữ hán bắt đầu bằng âm M=> hàng M (ma mi mu me mo)

    Ví dụ: chữ Mật 密=> mitsu みつ trong từ Mật Độ 密度、Mật Thất 密室 みっしつ
    chữ Mệnh 命=> mei めい trong từ Vận Mệnh 運命 うんめい
    chữ Minh 明=> mei めい trong từ Minh Bạch 明白 めいはく

    10. Quy tắc 10- Chữ hán bắt đầu bằng âm N=> hàng N ( na ni nu ne no)

    Ví dụ: chữ Nan 難=> nan なん trong từ Khốn Nan 困難 こんなん
    chữ Nam 南=> nan なん trong từ Việt Nam 越南
    chữ Nội内 => nai ない trong từ Nội Các 内閣 ないかく

    11.Quy tắc 11- Chữ hán bắt đầu bằng âm NG=> Hàng G(ga gi gu ge go)

    Vd: Ngôn Ngữ =>gen go げんご 言語
    Vd: NGũ Mục => go moku ごもく 五目
    Vd: Nghiêm Mật => gen mitsu げんみつ 厳密

    12. Quy tắc 12- Chữ hán bắt đầu bằng âm Nh=> N(na ni nu ne no)

    Vd: Nhập Lực 入力 にゅうりょく- nhập dữ liệu
    vd: Thiên Nhiên 天然 てんねん
    vd: Nhiệt Độ 熱度 ねつど
    vd: Nhiệt Tâm 熱心 ねっしん – chăm chỉ 勉強熱心 べんきょうねっしん tinh thần học chăm chỉ

    13. Quy tắc 13- Chữ hán bắt đầu bằng âm Như=> J(ja ju jo)

    vd: Nhược Điểm 弱点 じゃくてん 
    vd: Nhượng Bộ 譲歩 じょうほ

    14 Quy tắc 14- Chữ hán bắt đầu bằng âm PH=> H(ha hi fu he ho)

    vd: Phạm Vi 範囲 はんい
    vd: Phạm Nhân 犯人 はんにん
    vd: Phát Triển 発展 はってん
    vd: Phát Triển 発揮 はっき
    vd: Phân Tích 分析 ぶんせき
    vd: Phân Loại 分類 ぶんるい

    15. Quy tắc 15- Chữ hán bắt đầu bằng âm Qu=> k(ka ki ku ke ko)

    vd: Quốc Gia 国家 こっか
    Quốc Tế: 国際 こくさい
    Quan Đông: 関東 かんとう
    Quận: 区 く
    Quyền Hạn: 権限 けんげん
    Quyền Lợi: 権利 けんり
    Quyết Tâm: 決心 けっしん

    16. Quy tắc 16- Chữ hán bắt đầu bằng âm S=> s(sa shi su se so)

    vd: Sử Dụng 使用 しよう
    Sinh Vật 生産 せいさん
    Sinh sản 生物 せいぶつ
    LỊch Sử 歴史 れきし

    17. Quy tắc 17 – Âm hán bắt đầu bằng âm T -> S(sa shi su se so)

    Vd:Tồn Tại 存在 そんざい
    An Toàn 安全 あんぜん
    Tái Hiện 再現 さいげん
    Nội Tạng 内臓 ないぞう

    18. Quy tắc 18 – Âm hán bắt đầu bằng âm Th -> S(sa shi su se so)

    vd: Thất Nghiệp 失業 しつぎょう
    Thất Tình 失恋 しつれん
    Thâm Dạ 深夜 しんや Đêm khuya
    Thủy Đạo 水道 すいどう Đường ống nước

    19. Quy tắc 19 – Âm hán bắt đầu bằng âm Thi.. -> T(Ta chi tsu te to)

    vd: Thiên Nhiên てんねん 天然
    Thiết Đạo 鉄道 てつどう 

    20. Quy tắc 20 – Âm hán bắt đầu bằng âm TR -> Ch(cha chu cho)

    vd: Tri Thức 知識 ちしき
    Đại Tràng 大腸 だいちょう
    Trung Điểm 中点 ちゅうてん
    Trường Sở 長所 ちょうしょ Sở trường

    21. Quy tắc 21 – Âm hán bắt đầu bằng âm TRI.. -> T(Ta chi tsu te to)

    vd: Triết Học 哲学 てつがく
    Triệt Để 徹底 てってい
    Trình Độ 程度 ていど
    Thích Dụng 適用 てきよう Áp Dụng

    22. Quy tắc 22 – Âm hán bắt đầu bằng âm V -> a i u e o

    vd: Thủy Vịnh 水泳 すいえい môn bơi
    Vĩnh Viễn 永遠 えいえん
    Viêm Não 脳炎 のうえん
    Việt Nam  越南  えつなん

    23. Quy tắc 23 – Âm hán bắt đầu bằng âm X -> S(sa shi su se so)

    vd: Xác Nhận 承認 しょうにん 
    Xuân Hạ Thu Đông 春夏秋冬 しゅんかしゅうとう

    24. Quy tắc 24 – Âm hán bắt đầu bằng A Ă Â E Ê I O Ô Ơ U Ư Y => Hàng “a i u e o” hay “ya yo yu”

    vd: Ỷ Lại 依頼 いらい
    Anh Ngữ 英語 えいご
    Âm Nhạc 音楽 おんがく
    Ấn Hạ Ấn xuống  押下 おうか
    Hôn Ước 婚約 こんやく

    II. Chuyển các chữ hán dựa vào âm cuối(âm kết thúc)

    25. Quy tắc 25 – Âm hán kết thúc bằng âm t -> tsu

    vd: Tất Yếu 必要 ひつよう
    Tiết Ước 節約 せつやく Tiết Kiệm
    Thiết ĐỊnh 設定 せってい Thiết Lập 設立 せつりつ
    Phật Giáo 仏教 ぶっきょう
    Phát Triển 発展 はってん

    26. Quy tắc 26 – Âm hán kết thúc bằng âm n hoặc m -> n(ん)

    vd: Bình Quân 平均 へいきん
    Quan Hệ 関係 かんけい
    Kết Hôn けっこん 結婚
    Quyền Lực 権力 けんりょく

    27. Quy tắc 27 – Âm hán kết thúc bằng âm p-> âm dài- trường âm

    vd: Thất Nghiệp 失業 しつぎょう
    Phương Pháp

    28. Quy tắc 28 – Âm hán kết thúc bằng âm C-> ku

    vd: Hạnh Phúc 幸福 こうふく
    Bổ Túc 補足 ほそく
    Nội Các 内閣 ないかく
    Hoạt Dược 活躍 かつやく Hoạt động hiệu quả

    29. Quy tắc 29 – Âm hán kết thúc bằng âm CH-> ki hoặc ku

    vd: Cách Mệnh 革命 かくめい
    Đối sách 対策 たいさく
    Lịch Sử 歴史 れきし
    Thông Dịch 通訳 つうやく

    30. Quy tắc 30 – Âm hán kết thúc bằng âm NG-> trường âm

    – Đây là 1 quy tắc quan trọng, quan trọng thế nào mình nói phần dưới
    vd: Trường Kì 長期 ちょうき

    III. Chuyển các vần của Hán tự

    31. Quy tắc 31 – Chuyển một số vần hán tự

    ƯƠNG, ANG, ÔNG => ou
    ƯỚC => yaku
    ICH => eki
    AC => aku (yaku)
    INH => ei (ou)
    ANH => ei
    ÊNH => ei

    ONG => ou, uu
    Ô => o
    A => a
    AN, AM => an
    AI => ai
    ÂN, ÂM => in
    IÊM, IÊN => en

    Cái này dài quá , gộp thành 1 quy tắc, mình ít dùng cái này.

    IV. Lợi thế nếu nhớ được các quy tắc trên

    1. Đoán được khá nhiều cách đọc của chữ Hán

    vd: Nhìn 2 chữ hán Tồn Tại là có thể đoán được phần nào là sẽ nắm trong hàng S そんざい

    2. Loại được nhiều đáp án trong kỳ thi jlpt

    – Thi jlpt hay có kiểu lừa trường âm. Nếu biết âm Hán kết thúc bằng NG theo quy tắc 31, hoặc kết thúc bằng P theo quy tắc 27 thì có thể đoán được chữ âm ôn sẽ có trường âm

    V. Một số lưu ý và cách học

    1. Lưu ý

    – Phương pháp này không đúng cho tất cả, không áp dụng được cho tất cả, đúng được bao nhiêu hay bấy nhiêu. Nên trong quá trình học đừng quá áp dụng máy móc

    2. Cách học

    – Học 1 lần hoặc mấy chục lần cũng khó nhớ quy tắc này
    – Không nên chỉ ngồi đọc các quy tắc
    – Học theo cách , gặp mỗi chữ hán, xem nó bắt đầu như tn, hay kết thúc ra sao để tra thử xem có đúng không, nếu đúng ok, nếu không đúng coi đó là ngoại lệ
    – Coi cái này như là 1 bảng tuần hoàn trong hóa học, gặp nguyên tố Hán tự nào mới bỏ ra tra cứu, dùng suốt như vậy sẽ nhớ. Thành thói quen, nếu kiên trì học vài 3 tháng là sẽ thấy tăng tiến.

    VI. Chia sẻ

    Quy tắc này mình tham khảo nhiều trang trên mạng, họ chỉ viết ngắn gọn vài cái gạch đầu dòng. Mình muốn viết kỹ hơn cho các bạn. Tiện mình học luôn.

    Mình chia nhỏ ra các nguyên tắc thành 31 cái. Vì từ thứ 7 tuần này mình sẽ viết những bài dạy về Kanji. Học tới chữ hán nào mình sẽ cùng các bạn tra thử xem nó có áp dụng được những quy tắc trên không. Nếu được thì mình sẽ gọi tên các quy tắc trên đẻ các bạn dễ tra.

    kanji
    kanji

    Thứ 7 tới mình sẽ viết các bài dạy Kanjji theo giáo trình 漢字マスター Cuốn sách do trường Nhật ngữ mình từng học viết ra- trường ARC Academy. Bắt đầu từ trình độ N5. Cho các bạn chưa cần sang N cũng có thể học được Kanji như các bạn đang ở Nhật.

    Bạn nào quan tâm like face page để lấy thông tin nhanh nhất:
    https://www.facebook.com/traingiemnhatban/
    và các bài viết tổng hợp tại :
    http://trainghiemnhatban.net/

    Xin cảm ơn và chúc các bạn học tốt!

    Comments

    comments

    About manhkhen

    Check Also

    kanji n5

    Kanji n5- Bài 10: 食べ物(たべもの)Đồ ăn

    Kanji n5- Bài 10: 食べ物(たべもの)Đồ ăn Bài viết có các phần sau: I. Chia sẻ …

    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *