Kanji n5- Bài 8: 家族(かぞく)Gia đình

Kanji n5 – Bài 8: 家族(かぞく)Gia đình

Bài viết có các phần sau:
I. Chia sẻ về việc học tiếng Nhật
II. Tổng hợp các bài đã học được
III. Kinh nghiệm học Kanji
IV. Giới thiệu qua về giáo trình
V. Về cách viết của mình
VI. Bài 8: 家族(かぞく)Gia đình

Bạn nào có quan tâm phần nào chỉ cần đọc phần đó.

– Tên sách là 漢字マスターN5. Mua ở bên Nhật thì đặt trên amazon. Ở Việt Nam thì mình không biết.

– Đây là giáo trình kanji của trường Nhật ngữ ARC của Nhật mà trước mình từng học. Thấy nó hay nên mình viết theo giáo trình này luôn. Bạn nào học được theo giáo trình này mình nghĩ là rất tốt. Ở Việt nam mà được học giống ở Nhật. Mình thêm âm Hán vào nữa, hay hơn Nhật luôn. hehe

– Mình thêm phần Hán tự và áp dụng quy tắc chuyển âm Hán sang âm Nhật để các bạn có thể đánh giá được
quy tắc đó áp dụng được bao nhiêu phần trăm. Cũng như rèn luyện cho các bạn quy tắc đó. Học đến một lúc nào đó sẽ quen. Vì quy tắc đó rất khó.

– Bạn nào chưa rõ thì có thể tham khảo qua quy tắc đó ở link này

– Giáo trình nhìn qua thì tưởng đơn giản nhưng học thì không đơn giản chút nào. Có nhiều từ mới và ngữ pháp cần nắm mới hiểu được.Gặp từ mới và ngữ pháp nào mình sẽ giải thích giúp các bạn hiểu.

I. Chia sẻ về việc học tiếng Nhật

1. N5 N4 N3 N2 N1…Và N gì nữa?

– Bằng cấp rất quan trọng trong xã hội trọng bằng cấp. Nhật bản cũng trọng bằng cấp chứ không chỉ có Việt Nam. Tuy nhiên bằng cấp chỉ là thước đo chứ không nên lấy đó làm cơ sở để học một ngôn ngữ. Học để làm sao nắm bắt và sử dụng được. Đem ngôn ngữ để phục vụ cuộc sống như là giao tiếp hàng ngày,đọc sách báo để tiếp thu thông tin và tìm hiểu văn hóa. Biết viết mail,đọc tài liệu trong công việc vv… nghĩ như vậy việc học mới thật sự là có ý nghĩa.

– Với những bạn đi du học thì bằng tối thiểu các bạn cần là n5. Học xong tầm 15-20 bài của cuốn minna là đỗ thôi. Đó là điều kiện tối thiểu để các bạn có thể đi du học. Nhưng đừng nghĩ là có n5 rồi là yên tâm sang Nhật. Cuộc đời không có gì dễ dàng cả đâu. Không có chuẩn bị tốt thì chính các bạn phải trả giá cho những suy nghĩ hời hợt của mình.

– Với những bạn học để đi làm việc ở Việt nam. Hãy chú ý tới văn hóa của người N lúc học vì cái đó rất quan trọng lúc làm việc. Mới gần đây có một người quen sang Nhật công tác. Mình có mời đi sushi và Macdonal ở bên này. Đi đâu cũng checkin và live stream khí thế. Ồn ào quá làm mình cũng ngại. Nghĩ có N2 nhưng không biết văn hóa Nhật bạn thấm được bao nhiêu.N2 N1 rồi gì gì nữa, trong khi ngôn ngữ chỉ là phương tiện, công cụ để mình làm việc và giao tiếp trong cuộc sống.

2. Thực trang của nhiều bạn học tiếng Nhật

– Đây là quan sát của mình của một số bạn trên các group học tiếng Nhật. Ai không nằm trong đó bỏ qua nhé.

2.1 Hỏi tùy tiện và trả lời tùy tiện

– Ví dụ 1:

A: Câu 15 điền đáp án gì?(đáp án là danh sách các trợ từ chẳng hạn)
B: Điền に
C: に

Hết 1 câu chuyện. Đứa đi hỏi không đưa được ra ý kiến của mình trước khi hỏi. Lười suy nghĩ nên hỏi. Hỏi để nhanh có đáp án.
Đứa trả lời cứ trả lời không cần giải thích vì sao. Trả lời để cho thấy là mình có thể trả lời được thôi. Không quan trọng có giúp gì cho đứa hỏi không.
Thấy tốn thời gian…của cả 2

Hỏi và trả lời

Nhớ lại chuyện đi kenshuu- thực tập 3 tháng hồi mới vào công ty. Được người Nhật dạy cho thế này.
+ Trước khi hỏi người khác cần trình bày rõ mình muốn hỏi về vấn đề gì.
+ Với vấn đề đó thì mình tìm hiều được tới đâu rồi, hiểu đến chỗ nào rồi, còn chỗ nào không hiểu, mong được giải thích ở chỗ nào?

Như vậy thì người được hỏi sẽ biết được là với vấn đề này, thằng hỏi mình đã nắm được tới đây rồi, cần giải thích cho nó chỗ này chỗ này nữa là xong. Ví dụ 1 vấn đề có 3 phần A B C, người hỏi đã nắm được A B rồi chỉ cần giải thích C nữa là xong. Chứ người hỏi không nói gì mà người trả lời cũng cứ giải thích cả ABC thì thời gian giải thích AB là lãng phí. Thậm chí giải thích ABC cũng là lãng phí nếu đứa hỏi thiếu kiến thức để hấp thu ABC. Như là 1 đứa học văn chạy ra hỏi kiến thức về Java hay Database chẳng hạn. Chạy khẩn cấp để bảo toàn tính mạng.

Hồi về Việt Nam công tác có 1 anh rất siêu, mình hỏi gì là ảnh hỏi ngược lại để giúp mình sáng tỏ vấn đề. Trả lời bằng các câu hỏi là như vậy. Mình cũng hay áp dụng cách này với những bạn hay hỏi mình.

Lưu ý: Trả lời người khác cũng là 1 cách rất tốt để mình xem lại, ôn lại kiến thức của mình.
Hiểu biết có nhiều level.
Hiểu sơ sơ để đó chứ chưa có áp dụng được.(mới tham gia bang hội/học sinh)
Hiểu sâu hơn có thể vận dụng được.(rèn luyện chăm chỉ, võ công tốt/học sinh giỏi)
Hiểu sâu hơn nữa có thể giảng giải cho người khác.(Đại sư huynh/Giảng viên)
Hiểu nữa đến mức vận dụng và sáng tạo ra cái mới. (Chưởng môn nhân/Thạc sĩ, tiến sĩ…)

II. Tổng hợp các bài đã học được

– Học cái gì thì việc tổng hợp kiến thức cũng rất quan trọng. Tổng hợp kiến thức là xem lại trong đầu mình có những gì rồi. Những gì học được đã sắp xếp chúng vào 1 hệ thống chưa. Kiến thức hôm nay học nằm ở đâu trong hệ thống kiến thức cần phải học. Tổng hợp một chút các bài trước:
Bài 1: すうじ(数字): Đã học 14 từ chỉ cách đếm : 一 二 三 四 五 六 七 八 九 十 百 千 万 円

Bài 2: カレンダー : Đã học 8 từ dùng nói ngày tháng năm: 月 火 水 木 金 土 日 年

Bài 3: 人(ひと): Đã học được 7 từ vựng về một số bộ phận đơn giản trên cơ thể con người: 人 口 目 耳 手 力 足

Bài 4: 自然 しぜん: Đã học được 7 từ vựng về từ nhiên đó là: 山 川 田 石 花 竹 雨

Bài 5:場所(ばしょ): Đã học được 7 từ vựng liên quan tới địa điểm:上 下 左 右 外 内 中

Bài 6:学校 Trường học 1: Đã học được 8 từ vựng về trường học: 学 校 先 生 名 字 本 体 
Như vậy tổng cộng đã học được 51 từ

Bài 7:学校 Trường học 2: Đã học được 7 từ vựng về trường học: 大 小 高 友 入 出 門
Như vậy tổng cộng đã học được 58 từ

Bài này chúng ta sẽ học tiếp 7 từ vựng nữa về gia đình đó là: 父 母 子 男 女 犬 鳥

III. Kinh nghiệm học Kanji

1. Âm hán là ưu thế của người Việt khi học tiếng Nhật

– Học Kanji thì nên học cả âm Hán thì mới tận dụng được ưu thế của người Việt khi học tiếng Nhật. Từ âm Hán có thể hiểu được nghĩa của các từ Kanji và phần nào biết được cách đọc âm on của âm Hán đó.

– Trong các nước học tiếng Nhật thì ngoài Trung quốc và Hàn quốc là 2 nước gần vs Nhật, có chung hệ Kanji thì người Việt học tiếng Nhật cũng có lợi bởi âm Hán. Các nước châu âu không có quen với chữ tượng hình họ học sẽ vất vả hơn. Nhưng ngược lại họ có đôi tai tốt nên nghe và nói rất chuẩn. Nghe người Mỹ hoặc châu âu nói tiếng Nhật rất hay. Người TQ thì bị ngọng âm t(ta chi tsu te to thì lại đọc là tha thi thu the tho). Người nepal nói cũng giỏi nhưng Kanji thường dốt đặc…

– Muốn biết thêm chi tiết về quy tắc chuyển âm Hán sang âm Nhật thì tham khảo bài viết của mình tại mục Học tiếng Nhật nhé.

2. Hãy nhớ chữ hán theo trình tự: Biết âm Hán + Biết nghĩa -> Biết cách đọc-> Biết viết

– MÌnh có xem một chương trình ti vi có bé dễ thương tên là mana chan gì đó có hỏi các chuyên gia về việc học Kanji. Các chuyên gia Nhật cũng khuyên học Kanji theo thứ tự: biết cách đọc và biết nghĩa trước, viết được thì viết không viết được thì thôi. Trong cuộc sống việc nắm bắt thông tin quan trọng hơn là việc viết ra các thông tin đó bằng tay. Ngồi gõ máy tính như mình bây giờ không thể viết được nữa rồi. Lúc đi thi cũng không ai bắt viết cả. Đọc sách báo hiểu là okie lắm rồi. Trong công việc cũng cần như vậy thôi.

3. Việc học các bộ thủ cũng quan trọng

– Có bạn hỏi mình chưa nhắc tới bộ thủ. Mình sẽ nhắc khi gặp những chữ Hán phức tạp hơn. Bộ thủ sẽ giúp ta hiểu phần nào ý nghĩa của chữ kanji.

4. Muốn nhớ được nhanh và học được nhiều từ Hán thì nên đọc sách báo nhiều

– Đọc sách báo để ôn lại những từ mình đã học.
– Gặp từ mới thì tra và học luôn- nhớ học thêm cả âm Hán. Cứ kiên nhẫn học thì không có gì khó cả.

IV. Giới thiệu qua về giáo trình

kannji n5 kannji n5

Giáo trình mình chọn là giáo trình 漢字マスター giáo trình được viết bởi trường Nhật ngữ mình từng học – trường ARC東京日本語学校. Một số điểm mà mình thấy hay ở giáo trình này là:

– Các từ Kanji được chia thành các chuyên mục và bên trong có những chuyên mục nhỏ hơn. Học như vậy vừa nhớ được Kanji vừa có thể nhớ được luôn từ vựng theo chủ đề.

– Các từ Kanji được lựa chọn là những từ được sử dụng nhiều trong đời sống hàng ngày.Các ví dụ cho từng từ Kanji cũng được viết phù hợp với trình độ ngữ pháp của từng phần.

– Có các câu ví dụ cho việc sử dụng từ Kanji đó, và từ Kanji ghép với từ đó.

– Các từ Kanji trong sách đa số trùng với các từ Kanji dành cho trẻ em ở Nhật. Trẻ em ở nhật được dạy kanji cũng giống như trong sách. Nên nếu các bạn theo cuốn này thì mình nghĩ là rất tốt.

V. Về cách viết của mình

-Mình không rõ việc chụp ảnh sách lên có bị vấn đề gì về bản quyền không nữa, sẽ cố gắng chụp từng trang sách cho các bạn, dành cho bạn nào không có sách.

– Mỗi một chữ Kanji mình sẽ thêm phần âm Hán vào.Vì sách của người N nên họ sẽ không có âm Hán.

– Với 1 chữ Kanji, mình sẽ thử áp dụng quy tắc chuyển từ âm Hán sang âm Nhật để xem quy tắc này có áp dụng được không. Làm lâu chúng ta sẽ có được 1 thống kê xem phương pháp chuyển từ âm Hán sang âm Nhật áp dụng được bao nhiêu %. Bạn nào chưa biết quy tắc này thì xem trong bài viết của mình nhé.

– Xong mỗi 1 phần kanji sẽ có 2 mục luyện tập mang tên: かんじを よみましょう và かんじを  かきましょう. Các bạn hãy nhìn vào ảnh để làm trước. Mình sẽ chữa và dịch sang tiếng V cho các bạn.

– Mỗi ngày học từ 1-2 trang, tương đương từ 4-8 từ. Đó là tiêu chuẩn của cuốn sách. Bạn nào học được tốt hơn càng tốt.

– Quy tắc viết Kanji có hướng dẫn luôn trong ảnh nhé.

Thôi vào bài nhé.

VI. Bài 8: 家族(かぞく)Gia đình

kanji n5
kanji n5
– Bài này chúng ta sẽ cùng nhau học thêm 7 từ vựng về chủ đề gia đình: 父 母 子 男 女 犬 鳥

kanji n5
kanji n5

1.父

父 Phụ
âm くん: ちち
âm おん:フ
số nét: 4
âm Hán: Phụ: Cha,Bố,phụ tử, thân phụ…
Có áp dụng được quy tắc chuyển âm hán sang âm Nhật hay không: Quy tắc 14- Chữ hán bắt đầu bằng âm PH=> H(ha hi fu he ho)

2. 母

母 Mẫu
âm くん:はは
âm おん:ボ
số nét: 5
âm Hán: Mẫu: Mẹ, mẫu thân,phụ mẫu …
Có áp dụng được quy tắc chuyển âm hán sang âm Nhật hay không: không

Phần luyện tập

Phần này các bạn nhìn vào ảnh để làm trước đi nhé. Dưới đây mình sẽ chữa và dịch.

Chữa phần かんじを よみましょう

①A:日本で 父の日は いつですか。
 にほん ちち ひ
Ở nhật thì ngày của cha là khi nào vậy?
B:六月の だい三 日曜日です。
 ろくがつ   さん にちようび
Là ngày chủ nhật thứ 3 của tháng 6.
Ở Nhật người ta hay dùng thứ và tuần thứ mấy của tháng. Ví dụ chủ nhật đầu tiên của tháng 7 sẽ là thời gian thi jlpt( chủ nhật đầu tiên của tháng 12 cũng vậy). Ví dụ thêm như là thứ 2 của tuần thứ 2 của tháng 1 sẽ là lễ Thành Nhân 成人の日 (せいじんのひ).

②わたしの 祖父は 八十八さい です。
     そふ  はちじゅうはち
Ông của tôi thì đã 88 tuổi.

③母の日に 花と カードを あげました。
はは ひ はな
Ngày của mẹ thì tôi tặng mẹ hoa và thiệp.

④あなたの 母語は 何ですか。
      ぼご なん
Tiếng mẹ để của bạn là gì?( ngôn ngữ gì?)
母語: Tiếng mẹ đẻ

⑤きのう 母校へ あそびに いきました。
    ぼこう 
Hôm qua tôi về chơi ở trường cũ( trường đã tốt nghiệp)

かんじを かきましょう

①ちち 父 Cha

② そふ 祖父 Ông

③はは 母 mẹ

④ぼご 母語 Tiếng mẹ đẻ

⑤ぼこう 母校 Trường cũ

⑥そぼ 祖母 Bà

⑦ふぼ 父母 cha mẹ

とくべつな ことば 

お母さん 
おかあさん
Mẹ của người khác.

お父さん
おとうさん
Cha của người khác.

kanji n5
kanji n5

3.子

子 Tử
âm くん: こ
âm おん:シ、ス
số nét: 3
âm Hán: Tử: Con,tử tôn, phân tử…
Có áp dụng được quy tắc chuyển âm hán sang âm Nhật hay không: Quy tắc 17 – Âm hán bắt đầu bằng âm T -> S(sa shi su se so)

4. 男

男 Nam
âm くん:おとこ
âm おん:ダン、ナン
số nét: 7
âm Hán: Nam: Đàn ông, nam giới …
Có áp dụng được quy tắc chuyển âm hán sang âm Nhật hay không: Quy tắc 10- Chữ hán bắt đầu bằng âm N=> hàng N ( na ni nu ne no)

Phần luyện tập

Phần này các bạn nhìn vào ảnh để làm trước đi nhé. Dưới đây mình sẽ chữa và dịch.

Chữa phần かんじを よみましょう

①川で 子どもが あそんでいます。
かわ こども
Bọn trẻ đang chơi ở bờ sông.

②A:お子さんは おいくつですか。
 おこさん
Con của bạn mấy tuổi rồi? Đây là cách hỏi lịch sự.
B:一さいです。
いっさい
1 tuổi rồi.

③クラスに 男子学生が   何人 いますか。
     だんしがくせい なんにん
Lớp của bạn có mấy bạn học sinh nam vậy?

④学校に  男の 先生が   四人 います。
がっこう おとこ せんせい よんにん
Ở trường học thì có 4 giáo viên nam.

⑤あの 男せいの 名字は なんですか。
   だんせい  みょうじ
Họ của người đàn ông kia là gì vậy?

かんじを かきましょう

①こども 子供 Trẻ con

②おこさん お子さん Con nhà anh(con nhà bạn)- cách gọi

③ふたご 双子 Sinh đôi

④おとこ 男 Con trai, đàn ông

⑤おとこのこ 男の子 Cậu bé

⑥おとこのひと 男の人 Người con trai

⑦だんし 男子 Nam giới

⑧だんせい Đàn ông

とくべつな ことば

長男 Trưởng Nam- con trai cả trong nhà
ちょうさん 

kanji n5
kanji n5

5. 女

女 Nữ
âm くん:おんな、め
âm おん:ジョ、ニョ、ニョウ
số nét: 3
âm Hán: Nữ: Nữ giới, phụ nữ …
Có áp dụng được quy tắc chuyển âm hán sang âm Nhật hay không: Quy tắc 10- Chữ hán bắt đầu bằng âm N=> hàng N ( na ni nu ne no)

Phần luyện tập

Phần này các bạn nhìn vào ảnh để làm trước đi nhé. Dưới đây mình sẽ chữa và dịch.

Chữa phần かんじを よみましょう

①わたしは きれいな 女の人が すきです。
          おんなのひと
Tôi thích những người con gái đẹp.

②こうえんに 女の子が   一人と 男の子が 二人 います。
公園     おんなのこ ひとり おとこのこ ふたり
Ở công viên thì có 1 bé gái và 2 bé trai.

③A:すみません。女子トイレは どこですか。
       じょし
Xin lỗi. Nhà vệ sinh nữ ở đâu vậy?

B:まっすぐに いって 右に あります。
           みぎ
Đi thẳng sẽ thấy ở bên phải.

④わたしには 日本人の かの女が います。
      にほんじん かのじょ
Tôi có bạn gái người Nhật.

かんじを かきましょう

①おんな 女 Con gái

②おんなのこ 女の子 bé gái

③おんなのひと 女の人 phái nữ

④じょし 女子 con gái, phái nữ

⑤じょせい 女性 Nữ giới

⑥だんじょ 男女 Nam giới và nữ giới

⑦かのじょ かの女 Bạn gái

⑧じょゆう 女優 Nữ diễn viên

kanji n5
kanji n5

6.犬

犬 Khuyển
âm くん: いぬ
âm おん:ケン
số nét: 4
âm Hán: Khuyển: Con chó…
Có áp dụng được quy tắc chuyển âm hán sang âm Nhật hay không: Quy tắc 7- Chữ hán bắt đầu bằng âm K=> hàng K (ka ki ku ke ko)

7. 鳥

鳥 Điểu
âm くん:とり
âm おん:チョウ
số nét: 11
âm Hán: Điểu: Chim …
Có áp dụng được quy tắc chuyển âm hán sang âm Nhật hay không: không

kanji n5
kanji n5

Phần luyện tập

Phần này các bạn nhìn vào ảnh để làm trước đi nhé. Dưới đây mình sẽ chữa và dịch.

Chữa phần かんじを よみましょう

①まいあさ 犬の さんぽを します。
     いぬ
Mỗi sáng tôi dẫn cho đi dạo.

②友だちから かわいい 子犬を もらいました。
ともだち        こいぬ
Tôi được nhận 1 chú cún dễ thương từ bạn.

③きれいな 鳥が ベランダに とまっています。
とり
Có 1 chú chim đẹp đang đậu ở ban công.

④まい年 ふゆに たくさんの 白鳥が  日本へ きます。
  とし          はくちょう にほん
Mỗi năm thì có rất nhiều thiên nga tới Nhật.

⑤学校で 小鳥を かっています。
がっこう ことり
Trường tôi có nuôi 1 chú chim non.
Động từ かいます。có nghĩa là nuôi.

かんじを かきましょう

①いぬ 犬 cún

②こいぬ 子犬 cún con

③こがたけん 小型犬 Loại chó nhỏ

④もうどうけん 盲導犬 Chó dẫn đường cho người bị khiếm thị.

⑤とり 鳥 chim

⑥ことり 小鳥 chim non

⑦はくちょう 白鳥 chim trắng mồ côi( thiên nga)

Chữa phẩn tổng hợp ふくしゅう

かんじを よみましょう

①みずみに たくさんの はく鳥が います。
            はくちょう
Có rất nhiều thiên nga tại hồ.
みずみ: hồ

②盲導犬は みせに 入ることが できます。
もうどうけん   はい
Chó dẫn đường thì có thể được vào quán.
Chó bình thường thì không được vào quán.

③やすみの日に 子供と あそびます。
    ひ   こども
Ngày nghỉ thì tôi chơi với trẻ con.

④うけつけに 男性が います。
       だんせい
Có 1 người nam giới tại quầy lễ tân.

⑤きのう 彼女と デートしました。
    かのじょ
Hôm qua tôi hẹn hò với bạn gái.
デート:hẹn hò

⑥わたしは 三人きょうだいの 長男です。
     さんにん      ちょうなん
Tôi là con trưởng trong gia đình có 3 anh e.
ちょうなん:trưởng nam

⑦わたしは ふた子の いもうとが います。
      ふたこ
Tôi có một người em gái sinh đôi.

⑧お母さんの 仕事は なんですか。
おかあさん しごと
Công việc của mẹ bạn là gì vậy?

⑨このクラスは 男女 あわせて 二十人です。
       だんじょ
Lớp này cả nam lẫn nữ là 20 người.

⑩山田さんの お父さんは りょうりが じょうずです。
やまだ    おとうさん
Bố của bạn Yamada thì nấu ăn rất giỏi.

かんじを かきましょう

①ははのひに はなたばを あげました。
母   日
Ngày của mẹ tôi đã tặng mẹ bó hoa.
花束 bó hoa
はなたば

②たんじょうびに こいぬを もらいました。
誕生日     子犬
Tôi được nhận 1 chú chó nhỏ vào ngày sinh nhật.

③わたしの そふは まいあさ さんぽを します。
      祖父
ông của tôi thì sáng nào cũng đi dạo.

④入り口に おんなのひとが たっています。
 い ぐち 女の人
Tại cửa vào thì có người phụ nữ đang đứng.

⑤」こうえんで おとこのこが あそんでいます。
       男の子
Có một bé trai đang chơi trong công viên.

⑥じょしトイレは こうえんの 中に あります。
 女子            なか
Nhà vệ sinh nữ thì có trong công viên.

⑦わたしの ちちは とても やさしい 人です。
      父
Bố tôi là người rất dễ tính.

⑧うちで ことりを かっています。
    小鳥
Nhà tôi có nuôi 1 chú chim nhỏ.

⑨あなたの ぼこうは どちらですか。
      母校
Trường học của bạn ở đâu vậy?

⑩クラスに だんしがくせいが じゅうにん います。
      男性学生     十人
Lớp học thì có 10 học sinh nam.

Xin hết kanji n5 bài 8. Chúc các bạn học tốt.
Các bài viết tổng hợp có tại face page:https://www.facebook.com/traingiemnhatban/
và blog:http://trainghiemnhatban.net/
Đọc trên blog là dễ nhìn nhất.

Comments

comments

About manhkhen

Check Also

kanji n5

Kanji n5- Bài 10: 食べ物(たべもの)Đồ ăn

Kanji n5- Bài 10: 食べ物(たべもの)Đồ ăn Bài viết có các phần sau: I. Chia sẻ …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *