Kanji n5 – Bài 6:学校 Trường học 1

Kanji n5 – Bài 6:学校 Trường học

– Bài viết trong series 15 bài kanji n5 theo giáo trình của 1 trường tiếng Nhật của Nhật viết ra. Mình thêm phần giải thích hán tự vào nên bạn nào mà học theo được thì sẽ rất tốt.

– Mình thêm phần Hán tự và áp dụng quy tắc chuyển âm Hán sang âm Nhật để các bạn có thể đánh giá được
quy tắc đó áp dụng được bao nhiêu phần trăm. Cũng như rèn luyện cho các bạn quy tắc đó. Học đến một lúc nào đó sẽ quen. Vì quy tắc đó rất khó.

– Bạn nào chưa rõ thì có thể tham khảo qua quy tắc đó ở link này

– Học cái gì thì việc tổng hợp kiến thức cũng rất quan trọng. Tổng hợp kiến thức là xem lại trong đầu mình có những gì rồi. Những gì học được đã sắp xếp chúng vào 1 hệ thống chưa. Kiến thức hôm nay học nằm ở đâu trong hệ thống kiến thức cần phải học. Tổng hợp một chút 2 bài trước:
Bài 1: すうじ(数字): Đã học 14 từ chỉ cách đếm : 一 二 三 四 五 六 七 八 九 十 百 千 万 円

Bài 2: カレンダー : Đã học 8 từ dùng nói ngày tháng năm: 月 火 水 木 金 土 日 年

Bài 3: 人(ひと): Đã học được 7 từ vựng về một số bộ phận đơn giản trên cơ thể con người: 人 口 目 耳 手 力 足

Bài 4: 自然 しぜん: Đã học được 7 từ vựng về từ nhiên đó là: 山 川 田 石 花 竹 雨

Bài 5:場所(ばしょ): Đã học được 7 từ vựng liên quan tới địa điểm:上 下 左 右 外 内 中

Như vậy là đã bỏ túi được 43 từ
Bài này chúng ta sẽ học tiếp 8 từ vựng nữa về trường học đó là: 学 校 先 生 名 字 本 体 

I. Kinh nghiệm học Kanji

1. Âm hán là ưu thế của người Việt khi học tiếng Nhật

– Học Kanji thì nên học cả âm Hán thì mới tận dụng được ưu thế của người Việt khi học tiếng Nhật. Từ âm Hán có thể hiểu được nghĩa của các từ Kanji và phần nào biết được cách đọc âm on của âm Hán đó.

– Trong các nước học tiếng Nhật thì ngoài Trung quốc và Hàn quốc là 2 nước gần vs Nhật, có chung hệ Kanji thì người Việt học tiếng Nhật cũng có lợi bởi âm Hán. Các nước châu âu không có quen với chữ tượng hình họ học sẽ vất vả hơn. Nhưng ngược lại họ có đôi tai tốt nên nghe và nói rất chuẩn. Nghe người Mỹ hoặc châu âu nói tiếng Nhật rất hay. Người TQ thì bị ngọng âm t(ta chi tsu te to thì lại đọc là tha thi thu the tho). Người nepal nói cũng giỏi nhưng Kanji thường dốt đặc…

– Muốn biết thêm chi tiết về quy tắc chuyển âm Hán sang âm Nhật thì tham khảo bài viết của mình tại mục Học tiếng Nhật nhé.

2. Hãy nhớ chữ hán theo trình tự: Biết âm Hán + Biết nghĩa -> Biết cách đọc-> Biết viết

– MÌnh có xem một chương trình ti vi có bé dễ thương tên là mana chan gì đó có hỏi các chuyên gia về việc học Kanji. Các chuyên gia Nhật cũng khuyên học Kanji theo thứ tự: biết cách đọc và biết nghĩa trước, viết được thì viết không viết được thì thôi. Trong cuộc sống việc nắm bắt thông tin quan trọng hơn là việc viết ra các thông tin đó bằng tay. Ngồi gõ máy tính như mình bây giờ không thể viết được nữa rồi. Lúc đi thi cũng không ai bắt viết cả. Đọc sách báo hiểu là okie lắm rồi. Trong công việc cũng cần như vậy thôi.

3. Việc học các bộ thủ cũng quan trọng

– Có bạn hỏi mình chưa nhắc tới bộ thủ. Mình sẽ nhắc khi gặp những chữ Hán phức tạp hơn. Bộ thủ sẽ giúp ta hiểu phần nào ý nghĩa của chữ kanji.

4. Muốn nhớ được nhanh và học được nhiều từ Hán thì nên đọc sách báo nhiều

– Đọc sách báo để ôn lại những từ mình đã học.
– Gặp từ mới thì tra và học luôn- nhớ học thêm cả âm Hán. Cứ kiên nhẫn học thì không có gì khó cả.

II. Giới thiệu qua về giáo trình

kannji n5 kannji n5

Giáo trình mình chọn là giáo trình 漢字マスター giáo trình được viết bởi trường Nhật ngữ mình từng học – trường ARC東京日本語学校. Một số điểm mà mình thấy hay ở giáo trình này là:

– Các từ Kanji được chia thành các chuyên mục và bên trong có những chuyên mục nhỏ hơn. Học như vậy vừa nhớ được Kanji vừa có thể nhớ được luôn từ vựng theo chủ đề.

– Các từ Kanji được lựa chọn là những từ được sử dụng nhiều trong đời sống hàng ngày.Các ví dụ cho từng từ Kanji cũng được viết phù hợp với trình độ ngữ pháp của từng phần.

– Có các câu ví dụ cho việc sử dụng từ Kanji đó, và từ Kanji ghép với từ đó.

– Các từ Kanji trong sách đa số trùng với các từ Kanji dành cho trẻ em ở Nhật. Trẻ em ở nhật được dạy kanji cũng giống như trong sách. Nên nếu các bạn theo cuốn này thì mình nghĩ là rất tốt.

III. Về cách viết của mình

-Mình không rõ việc chụp ảnh sách lên có bị vấn đề gì về bản quyền không nữa, sẽ cố gắng chụp từng trang sách cho các bạn, dành cho bạn nào không có sách.

– Mỗi một chữ Kanji mình sẽ thêm phần âm Hán vào.Vì sách của người N nên họ sẽ không có âm Hán.

– Với 1 chữ Kanji, mình sẽ thử áp dụng quy tắc chuyển từ âm Hán sang âm Nhật để xem quy tắc này có áp dụng được không. Làm lâu chúng ta sẽ có được 1 thống kê xem phương pháp chuyển từ âm Hán sang âm Nhật áp dụng được bao nhiêu %. Bạn nào chưa biết quy tắc này thì xem trong bài viết của mình nhé.

– Xong mỗi 1 phần kanji sẽ có 2 mục luyện tập mang tên: かんじを よみましょう và かんじを  かきましょう. Các bạn hãy nhìn vào ảnh để làm trước. Mình sẽ chữa và dịch sang tiếng V cho các bạn.

– Mỗi ngày học từ 1-2 trang, tương đương từ 4-8 từ. Đó là tiêu chuẩn của cuốn sách. Bạn nào học được tốt hơn càng tốt.

– Quy tắc viết Kanji có hướng dẫn luôn trong ảnh nhé.

Thôi vào bài nhé.

IV. Bài 6:学校 Trường học

kanji n5
kanji n5

Bài này chúng ta sẽ học 8 từ nữa liên quan tới trường học: 学 校 先 生 名 字 本 体 

kanji n5
kanji n5

1.学

学 Học
âm くん:まなーぶ
âm おん:ガク
số nét: 8
âm Hán: Học: Học sinh, học viện, học thuyết…
Có áp dụng được quy tắc chuyển âm hán sang âm Nhật hay không: Quy tắc 4-Chữ hán bắt đầu bằng âm H=> hàng K (ka ki ku ke ko).Quy tắc 26 – Âm hán kết thúc bằng âm C-> ku

2. 校

校 Hiệu
âm くん:
âm おん:コウ
số nét: 10
âm Hán: Hiệu: Liên quan tới trường học,tên hiệu…
bộ: Bộ mộc 木
Có áp dụng được quy tắc chuyển âm hán sang âm Nhật hay không: Quy tắc 4-Chữ hán bắt đầu bằng âm H=> hàng K (ka ki ku ke ko)

Phần luyện tập

Phần này các bạn nhìn vào ảnh để làm trước đi nhé. Dưới đây mình sẽ chữa và dịch.

Chữa phần かんじを よみましょう

①学校は どこに ありますか。
がっこう
Trường học thì ở đâu vậy?
Câu trên áp dụng ngữ pháp minna bài 10 nói ở đâu có gì đó.

②アークアカデミーで にほんごを 学んでいます。
                まな
Tôi đang học tiếng nhật tại trường ARC Academy.
Động từ 学ぶ- học. Học tiếng Nhật- にほんごを 学ぶ.
Câu này sử dụng ngữ pháp minn bài 14 thể ています。Nói hành động đang diễn ra.

③にほんの だい学に しん学したいです。
だいがく   しんがく
Tôi muốn học lên đại học của Nhật.
大学 Trường đại học.
だいがく
進学 Tiến học- học lên. Từ này được dùng nhiều, chỉ việc học hành lên cao.
しんがく
Câu này sử dụng ngữ pháp minna bài 13 dùng thể たい để nói muốn làm gì.

④にゅう学しきに スーツを きます。
にゅうがくしき     
Tôi sẽ mặc vest vào lễ nhập học.
入学式 Nhập học thức- Lễ nhập học.
にゅうがくしき
着ます- mặc quần áo

Lễ nhập học ở Nhật được tổ chức rất trang trọng. Mọi học sinh đều mặc vest và đeo cà vạt.
Ở Nhật sẽ nhập học vào tháng 4.

⑤校ちょうせんせいの はなしを ききました。
こうちょうせんせい
Tôi đã nghe thầy hiệu trưởng nói chuyện.
校長先生 Hiệu Trường Tiên Sinh- Thầy/cô giáo hiệu trưởng
こうちょうせんせい 
話 cuộc nói chuyện
はなし

かんじを かきましょう。

①まなぶ 学ぶ Học

②がっこう 学校 – trường học

③だいがく だい学 - đại học

④にゅうがく にゅう学 入学 nhập học

⑤けんがく けん学 見学 Kiến học-Đi kiến tập, đi xem để học tập

⑥こうちょう 校ちょう 校長 Hiệu trưởng

⑦きゅうこう きゅう校 休校 Nghỉ học

⑧てんこう てん校 転校 Chuyển trường – chuyển đi học trường khác

kanji n5
kanji n5

3.先

先 Tiên
âm くん:さき
âm おん:セン
số nét: 6
âm Hán: Tiên: Trước, tiên sinh, tiên tiến…
Có áp dụng được quy tắc chuyển âm hán sang âm Nhật hay không: Quy tắc 15 – Âm hán bắt đầu bằng âm T -> S(sa shi su se so). Quy tắc 29 – Chuyển một số vần hán tự: IÊM, IÊN => en

4. 生

生 Sinh
âm くん:いーきる、うーまれる(ngoài ra còn một số cách đọc khác mà cuốn sách không đề cập tới:いーかす、いーける、うーむ、おーう、はーえる、はーやす、き、なま- Với những từ như thế này các bạn sau này sẽ gặp. Mới học thì học được tới đâu thì học, đừng có ép mình phải thuộc hết)
âm おん:セイ、ショウ、-ジョウ
số nét: 5
âm Hán: Sinh:Sống, Sinh sống, sinh sản…
Có áp dụng được quy tắc chuyển âm hán sang âm Nhật hay không: Quy tắc 14- Chữ hán bắt đầu bằng âm S=> s(sa shi su se so).Quy tắc 29 – Chuyển một số vần hán tự:INH => ei (ou)

Phần luyện tập

Phần này các bạn nhìn vào ảnh để làm trước đi nhé. Dưới đây mình sẽ chữa và dịch.

Chữa phần かんじを よみましょう

①クラスに 学生は なん人 いますか。
     がくせい なんにん
Trong lớp của bạn thì có bao nhiêu học sinh vây?
学生 Học sinh
がくせい
Câu này sử dụng ngữ pháp minn bài 10. Dùng います nói có ai, con vật.

②先生は 先に かえりました。
せんせい さき
Giáo viên thì đã về trước rồi.
先 trước
さき

③先しゅうは いそがしかったです。
せんしゅう
Tuần trước thì đã bận rộn.
先週 Tuần trước
せんしゅう

④先日は ありがとうございました。
せんじつ
Cảm ơn vì chuyện hôm trước. Ý nói là cảm ơn vì hôm trước đã giúp gì đó.
Người Nhật sẽ nói cảm ơn ai đó đã giúp đỡ mình không chỉ ngay lúc giúp mà còn những lần gặp sau đó.

⑤わたしは 12月に   生まれました。
     じゅうにがつ う
Tôi thì được sinh vào tháng 12.
生まれました được sinh ra.

かんじを かきましょう。

①せんせい 先生 giáo viên

②せんげつ 先月 tháng trước

③せんしゅう 先しゅう Tuần trước

④いきる 生きる Sống , theo nghĩa đen- con vật gì đó đang sống
vd いま 生きている Tôi đang sống

⑤せいかつ 生かつ 生活 Sinh Hoạt

⑥じんせい 人生 Nhân sinh – cuộc đời- mang nghĩa bóng, ví dụ cuộc đời là bể khổ

⑤いっしょう 一生 Nhất sinh- cuộc đời- mang nghĩa đen, chỉ thời gian từ lúc sinh ra tới lúc chết đi

⑧たんじょうび たん生日 ngày sinh nhật

とくべつな ことば 

なまビール :生ビール Bia tươi. Hay dùng trong các quán nhậu của nhật.

kanji n5
kanji n5

5.名

名 Danh
âm くん:な
âm おん:メイ、ミョウ
số nét: 6
âm Hán: Danh: Tên, danh tính, địa danh…
Có áp dụng được quy tắc chuyển âm hán sang âm Nhật hay không: Quy tắc 29 – Chuyển một số vần hán tự:ANH => ei

6. 字

字 Tự
âm くん:あざ
âm おん:ジ
số nét: 6
âm Hán: Tự: Chữ viết, văn tự…
Có áp dụng được quy tắc chuyển âm hán sang âm Nhật hay không: Quy tắc 15 – Âm hán bắt đầu bằng âm T -> S(sa shi su se so)

Phần luyện tập

Phần này các bạn nhìn vào ảnh để làm trước đi nhé. Dưới đây mình sẽ chữa và dịch.

Chữa phần かんじを よみましょう

①ここに 名まえを かいてください。
    なまえ
Hãy viết tên vào chỗ này.
名前 Danh Tiền – Tên
なまえ
Câu trên sử dụng ngữ pháp minna bài 14. Dùng thể てください để sai khiến, nhờ vả ai đó làm gì đó.

②わたしの 名字は 田中です。
    みょうじ たなか
Họ của tôi là tanaka.

③うちの ちかくに ゆう名な こうえんが あります。
         ゆうめい
Gần nhà tôi thì có công viên nổi tiếng.
公園 công viên
こうえん
有名 Hữu Danh- Nổi tiếng
ゆうめい

④この字は なんと よみますか。
  じ
Chữ này thì đọc là gì vậy?

⑤あした かん字の テストが あります。
     かんじ
Ngày mài thì có bài kiểm tra kanji.
漢字 Hán tự
かんじ

かんじを かきましょう

①なまえ 名まえ Tên

②めいしょ 名しょ 名称 Danh xưng- tên gọi

③ちめい ち名 地名 địa danh

④ゆうめい ゆう名 有名 Hữu danh- nổi tiếng

⑤じ 字 chữ

⑥もじ も字 文字 Văn tự

⑦しゅうじ しゅう字 習字 Việc luyện chữ, tập viết chữ

⑧かんじ 漢字 Hán tự

kanji n5
kanji n5

7. 本

本 Bản
âm くん:もと
âm おん:ホン、-ボン、-ポン
số nét: 5
âm Hán: Bản: Gốc, sách, cơ bản,căn bản, nguyên bản…
Có áp dụng được quy tắc chuyển âm hán sang âm Nhật hay không: Quy tắc 1- Chữ hán bắt đầu bằng chữ B => chuyển sang âm on hàng H(ha hi fu he ho)

8.体

体 Thể
âm くん:からだ
âm おん:タイ、テイ
số nét: 7
bộ thủ: Bộ nhân đứng- にんべん
âm Hán: Thể: hình thể,thân thể…
Có áp dụng được quy tắc chuyển âm hán sang âm Nhật hay không: không

Phần luyện tập

Phần này các bạn nhìn vào ảnh để làm trước đi nhé. Dưới đây mình sẽ chữa và dịch.

Chữa phần かんじを よみましょう

①1か月に どのくらい 本を よみますか。
 いっかげつ      ほん
Một tháng bạn đọc sách khoảng bao nhiêu.

②1年まえに 日本へ きました。
      にほん
Khoảng 1 năm trước tôi đã đến nhật.
Câu nay sử dụng ngữ pháp minna bài 18 nói hành động xảy trước 1 khoảng thời gian nào đó. Sang nhật 1 năm trước rồi.

③えんぴつは 一本 二本 三本 と かぞえます。
      いっぽん にほん さんぼん
Bút chì thì được đếm 1 cây, 2 cây, 3 cây.
えんぴつ bút chì
数えます。Đếm
かぞ
④山本さん、お体を たいせつに してください。
やまもと  からだ 
Anh yamamoto hãy chú ý tới thân thể nhé(hãy quan tâm tới thân thể nhé)
từ 大切 quan trọng. Nói hãy quan trọng thân thể của mình nhé tức là hãy chú ý nhé.
たいせつ

⑤きょうの 体いくは 体いくかんで します。
     たいいく  たいいくかん
Việc thể dục hôm nay thì sẽ tập tại phòng tập thể dục.
体育 Thể Dục- nghĩa là thể dục luôn
たいいく
体育館 Thể Dục Quán- phòng tập thể dục
たいいくかん

かんじを かきましょう

①ほん 本 Cuốn sách

②にほんじん 日本人 Người Nhật

③いっぽん 一本 1 cây, đếm vậy nhỏ thon

④さんぼん 三本 3 cây

⑤ごほん 五本 5 cây

⑥からだ 体 thân thể

⑦たいりょく 体力 thể lực

⑧たいじゅう 体重 thể trọng- cân nặng

kanji n5
kanji n5

Chữa phần tổng hợp ふくしゅう

1. かんじを よみましょう

①だい学で ほうりつを 学んでいます。
だいがく        まなんで
Tôi đang học pháp luật ở trường đại học.
法律 pháp luật
ほうりつ

②らい月 あねに こどもが 生まれます。
              う
Tháng sau chị tôi sẽ sinh em bé.

③ピアーズさんは アークだい学の 学生です。
             がく  がくせい
Anh ピアーズ là sinh viên của trường ARC.

④クラスに おなじ 名字の 人が 三人 います。
         みょうじ ひと さんにん
Trong lớp thì có 3 người có họ giống nhau.
同じ giống nhau
おな

⑤この本は むずかしいです。
  ほん
Cuốn sách này thì khó.

⑥先月   雨が おおかったです。
せんげつ あめ
Tháng trước thì mưa nhiều.

⑦山川さんは 体が よわいです。
やまかわ  からだ
Anh yamakawa thì có thân thể yếu.
よわい: yếu

⑧ここは ゆう名な ラーメンや です。
    ゆうめい
Đây là quán ramen nổi tiếng.
ラーメンや quán ramen
Tên của hàng quán đi với 屋 や ví dụ
寿司屋 Quán sushi
すしや
花屋 Quán hoa
はなや

⑨山本さんは かぜで やすみました。
やまもと
Anh yamamoto thì đã nghỉ vì bị cảm.
かぜ: cảm cúm
trợ từ で để chỉ lý do. Nghỉ vì bị cảm cúm

⑩えんぴつを 一本 かしてください。
       いっぽん
Hãy cho tôi muộn 1 cây bút chì.

2. かんじを かきましょう。

①わたしの がっこうは しぶやに あります。
     学校
Trường tôi học thì ở shibuya.

②せんせいは いつも やさしいです。
先生
Giáo viên thì lúc nào cũng dễ tính.
やさしい: Dễ chịu , thoải mái

③はじめて にほんへ きました。
      日本
Đây là lần đầu tiên tôi tới Nhật.

④わたしの おとうとは ちゅうがくせいです。
           中学生
Em trai tôi thì là học sinh cấp 2.

⑤じを きれいに おおきく かいてください。

Hãy viết chữ to và đẹp lên nhé.

⑥うちの いぬは 十五さいまで いきました。
               生きました。
Chú chó nhà tôi thì sống tới 15 tuổi.

⑦ビールを さんぼん かいました。
      三本
Tôi đã mua 3 chai bia

⑧なまえを よびます。手を あげてください。
名前  
Tôi sẽ đọc tên. Hãy giơ tay lên nhé.
あげる:giơ lên, đưa lên

⑨たいいくかんで バスケットボールを しました。
体育館
Tôi đã chơi bóng rổ tại phòng thể dục.
バスケットボール:Bóng rổ
Chơi thể thao nói chung và từng loại nói riêng thì chúng ta dùng động từ します。

⑩アルバイトが あります。 さきに かえります。
              先
Tôi có công việc làm thêm. Tôi về sớm.
Ý nói là có công việc làm thêm nên xin phép về sớm.
アルバイト là công việc làm thêm.

Xin hết kanji n5 bài 6. Chúc các bạn học tốt.

Sau khi viết xong 6 bài thì mình có một số nhận xét về cuốn sách như sau:

– Nhìn qua các chữ Hán trong 1 bài thì đơn giản nhưng lúc học vào mình nghĩ các bạn sẽ gặp nhiều khó khăn. Đơn giản là vì các ví dụ để giải thích những từ kanji đó cần các bạn phải nắm chắc 1 phần ngữ pháp nhất định của cuốn minna- từ bài 17 trở lên. Gặp ngữ pháp nào đáng chú ý mình đều ghi rõ là sử dụng ngữ pháp nào, bài bao nhiêu để các bạn tiện tra cứu.

– Ngoài ra các ví dụ trong sách là các từ được dùng trong đời sống hàng ngày ở Nhật, từ ngữ sử dụng rất phong phú nên có nhiều bạn than là có nhiều từ mới. Đúng là như vậy. Gặp từ nào mình nghĩ là mới với các bạn thì mình cũng giải thích luôn để các bạn hiểu. Ngoài ra có một số từ mà không sống ở Nhật thì khó có thể biết được. Ví dụ như từ 下りの電車     上りの電車
くだりのでんしゃ  のぼりのでんしゃ
Tàu điện đi từ thành phố đi ra ngoại ô(下りの電車) và tàu điện đi từ ngoại ô đi vào thành phố(上りの電車).
Những từ như vậy mình sẽ giải thích kỹ hơn.

– Vì vậy bạn nào nhìn qua tưởng mấy chữ Hán này dễ thì cứ thử xem qua nhé. Chăc chắn vẫn học được rất nhiều đó.
Còn bạn nào trình độ còn hơi non thì cứ cố gắng nhé. Càng nhiều từ mới thì càng học được nhiều thôi chứ có gì đâu mà phải kêu ca.

Chúc các bạn học tốt. À giáo trình tên là 漢字マスター n5. Mua ở bên Nhật thì đặt trên amazon. Ở Việt Nam thì mình không rõ.Cho các bạn muốn hỏi giáo trình mua ở đâu.

Các bài tổng hợp có tại facebook page: https://www.facebook.com/traingiemnhatban/
và các bài viết tổng hợp tại blog :
http://trainghiemnhatban.net/

Comments

comments

About manhkhen

Check Also

kanji n5

Kanji n5- Bài 10: 食べ物(たべもの)Đồ ăn

Kanji n5- Bài 10: 食べ物(たべもの)Đồ ăn Bài viết có các phần sau: I. Chia sẻ …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *