Kanji n5- Bài 4: しぜん(自然)Tự nhiên

Kanji n5 – Bài 4: しぜん(自然)Tự nhiên

– Bài viết trong series 15 bài kanji n5 theo giáo trình của 1 trường tiếng Nhật của Nhật viết ra.

– Mình thêm phần Hán tự và áp dụng quy tắc chuyển âm Hán sang âm Nhật để các bạn có thể đánh giá được
quy tắc đó áp dụng được bao nhiêu phần trăm. Cũng như rèn luyện cho các bạn quy tắc đó. Học đến một lúc nào đó sẽ quen. Vì quy tắc đó rất khó.

– Bạn nào chưa rõ thì có thể tham khảo qua quy tắc đó ở link này

– Học cái gì thì việc tổng hợp kiến thức cũng rất quan trọng. Tổng hợp kiến thức là xem lại trong đầu mình có những gì rồi. Những gì học được đã sắp xếp chúng vào 1 hệ thống chưa. Kiến thức hôm nay học nằm ở đâu trong hệ thống kiến thức cần phải học. Tổng hợp một chút 2 bài trước:
Bài 1: すうじ(数字): Đã học 14 từ chỉ cách đếm : 一 二 三 四 五 六 七 八 九 十 百 千 万 円

Bài 2: カレンダー : Đã học 8 từ dùng nói ngày tháng năm: 月 火 水 木 金 土 日 年

Bài 3: 人(ひと): Đã học được 7 từ vựng về một số bộ phận đơn giản trên cơ thể con người: 人 口 目 耳 手 力 足

Như vậy là đã bỏ túi được 29 từ
Bài này chúng ta sẽ học tiếp 7 từ vựng nữa về tự nhiên đó là: 山 川 田 石 花 竹 雨

I. Kinh nghiệm học Kanji

1. Âm hán là ưu thế của người Việt khi học tiếng Nhật

– Học Kanji thì nên học cả âm Hán thì mới tận dụng được ưu thế của người Việt khi học tiếng Nhật. Từ âm Hán có thể hiểu được nghĩa của các từ Kanji và phần nào biết được cách đọc âm on của âm Hán đó.

– Trong các nước học tiếng Nhật thì ngoài Trung quốc và Hàn quốc là 2 nước gần vs Nhật, có chung hệ Kanji thì người Việt học tiếng Nhật cũng có lợi bởi âm Hán. Các nước châu âu không có quen với chữ tượng hình họ học sẽ vất vả hơn. Nhưng ngược lại họ có đôi tai tốt nên nghe và nói rất chuẩn. Nghe người Mỹ hoặc châu âu nói tiếng Nhật rất hay. Người TQ thì bị ngọng âm t(ta chi tsu te to thì lại đọc là tha thi thu the tho). Người nepal nói cũng giỏi nhưng Kanji thường dốt đặc…

– Muốn biết thêm chi tiết về quy tắc chuyển âm Hán sang âm Nhật thì tham khảo bài viết của mình tại mục Học tiếng Nhật nhé.

2. Hãy nhớ chữ hán theo trình tự: Biết âm Hán + Biết nghĩa -> Biết cách đọc-> Biết viết

– MÌnh có xem một chương trình ti vi có bé dễ thương tên là mana chan gì đó có hỏi các chuyên gia về việc học Kanji. Các chuyên gia Nhật cũng khuyên học Kanji theo thứ tự: biết cách đọc và biết nghĩa trước, viết được thì viết không viết được thì thôi. Trong cuộc sống việc nắm bắt thông tin quan trọng hơn là việc viết ra các thông tin đó bằng tay. Ngồi gõ máy tính như mình bây giờ không thể viết được nữa rồi. Lúc đi thi cũng không ai bắt viết cả. Đọc sách báo hiểu là okie lắm rồi. Trong công việc cũng cần như vậy thôi.

3. Việc học các bộ thủ cũng quan trọng

– Có bạn hỏi mình chưa nhắc tới bộ thủ. Mình sẽ nhắc khi gặp những chữ Hán phức tạp hơn. Bộ thủ sẽ giúp ta hiểu phần nào ý nghĩa của chữ kanji.

4. Muốn nhớ được nhanh và học được nhiều từ Hán thì nên đọc sách báo nhiều

– Đọc sách báo để ôn lại những từ mình đã học.
– Gặp từ mới thì tra và học luôn- nhớ học thêm cả âm Hán. Cứ kiên nhẫn học thì không có gì khó cả.

II. Giới thiệu qua về giáo trình

kannji n5 kannji n5

Giáo trình mình chọn là giáo trình 漢字マスター giáo trình được viết bởi trường Nhật ngữ mình từng học – trường ARC東京日本語学校. Một số điểm mà mình thấy hay ở giáo trình này là:

– Các từ Kanji được chia thành các chuyên mục và bên trong có những chuyên mục nhỏ hơn. Học như vậy vừa nhớ được Kanji vừa có thể nhớ được luôn từ vựng theo chủ đề.

– Các từ Kanji được lựa chọn là những từ được sử dụng nhiều trong đời sống hàng ngày.Các ví dụ cho từng từ Kanji cũng được viết phù hợp với trình độ ngữ pháp của từng phần.

– Có các câu ví dụ cho việc sử dụng từ Kanji đó, và từ Kanji ghép với từ đó.

– Các từ Kanji trong sách đa số trùng với các từ Kanji dành cho trẻ em ở Nhật. Trẻ em ở nhật được dạy kanji cũng giống như trong sách. Nên nếu các bạn theo cuốn này thì mình nghĩ là rất tốt.

III. Về cách viết của mình

-Mình không rõ việc chụp ảnh sách lên có bị vấn đề gì về bản quyền không nữa, sẽ cố gắng chụp từng trang sách cho các bạn, dành cho bạn nào không có sách.

– Mỗi một chữ Kanji mình sẽ thêm phần âm Hán vào.Vì sách của người N nên họ sẽ không có âm Hán.

– Với 1 chữ Kanji, mình sẽ thử áp dụng quy tắc chuyển từ âm Hán sang âm Nhật để xem quy tắc này có áp dụng được không. Làm lâu chúng ta sẽ có được 1 thống kê xem phương pháp chuyển từ âm Hán sang âm Nhật áp dụng được bao nhiêu %. Bạn nào chưa biết quy tắc này thì xem trong bài viết của mình nhé.

– Xong mỗi 1 phần kanji sẽ có 2 mục luyện tập mang tên: かんじを よみましょう và かんじを  かきましょう. Các bạn hãy nhìn vào ảnh để làm trước. Mình sẽ chữa và dịch sang tiếng V cho các bạn.

– Mỗi ngày học từ 1-2 trang, tương đương từ 4-8 từ. Đó là tiêu chuẩn của cuốn sách. Bạn nào học được tốt hơn càng tốt.

– Quy tắc viết Kanji có hướng dẫn luôn trong ảnh nhé.

Thôi vào bài nhé.

IV. Bài 4: しぜん(自然)Tự nhiên

Bài này chúng ta sẽ học tiếp 7 từ vựng nữa về tự nhiên đó là: 山 川 田 石 花 竹 雨

kanji n5
kanji n5
kanji n5
kanji n5

1.山

山 Sơn
âm くん:やま
âm おん:サン(-ザン)
số nét: 3
âm Hán: Sơn: Núi, giang sơn
Có áp dụng được quy tắc chuyển âm hán sang âm Nhật hay không: Quy tắc 14- Chữ hán bắt đầu bằng âm S=> s(sa shi su se so).Quy tắc 24 – Âm hán kết thúc bằng âm n hoặc m -> n(ん)

2. 川

川 Xuyên
âm くん:かわ(-がわ)
âm おん:セン( lưu ý. trong sách có đánh dấu sao nghĩa là từ Hán này có cách đọc khác nhưng mà ít dùng, ví dụ từ Xuyên này được đọc là セン trong từ 四川(しせん)- tỉnh tứ xuyên của TQ- nổi tiếng vs con gái đẹp và 1 vụ động đất lớn năm 2008)
số nét: 3
âm Hán: Xuyên: Sông
Có áp dụng được quy tắc chuyển âm hán sang âm Nhật hay không: Quy tắc 21 – Âm hán bắt đầu bằng âm X -> S(sa shi su se so)

Phần luyện tập

Phần này các bạn nhìn vào ảnh để làm trước đi nhé. Dưới đây mình sẽ chữa và dịch.

Chữa phần かんじを よみましょう

①にほんは 山が たくさん あります。
     やま
Nước Nhật thì có rất nhiều núi.
Mọi người chỉ biết tới núi phú sĩ nhưng ở Nhật có rất nhiều núi. Leo núi cũng là 1 sở thích của rất nhiều người Nhật.

②日よう日 とのだちと いっしょに ふじ山に のぼりました。
                 (ふじさん)
Chủ nhật tôi đã cùng bạn leo núi phú sĩ
Động từ : のぼります:nghĩa là leo trèo, leo núi thì dùng trợ từ に

③まい日 山の手せんで がっこうへ いきます。
    やまのてせん

Hàng ngày tôi tới trường bằng tuyến tàu yamanote
Chuyến tàu 山の手線ーやまのてせん là 1 tuyến rất nổi tiếng ở Nhật. Thuộc công ty đường sắt JR. Chạy qua rất nhiều các ga lớn trong lòng tokyo như : Shibuya, shinjuku, ikebukuro, akihabara,nippori, shinnagawa, tokyo…Bạn nào sang bên này du lịch nên đi thử 1 lần.
Từ 線- せん  tuyến đường

④わたしの くには 山や川 が たくさん あります。
          やま かわ
Đất nước tôi thì có rất nhiều sông và núi.

⑤ナイル川は せかいで 一ばん ながいです。
 ナイルがわ
Sông Nile thì là sông dài nhất thế giới
Mẫu này là mẫu câu minna bài 12: Nói cái gì đó mang tính chất gì đó nhất.
Danh từ 1[の中(なか)] で なに/どこ/だれ/いつ が いちばん Tính từ  ですか

Chữa phần かんじを  かきましょう

①にほんのやま (にほんの山) Núi của Nhật

②ふじさん (ふじ山)Núi phú sĩ

③かざん (火山)Núi lửa Hỏa Sơn- từ Hỏa đã học ở bài 2 rồi

④かわ (川)Sông

⑤アマゾンがわ (アマゾン川)Sông amazon – lưu ý thường đi với sông nào thì sẽ đọc là がわ nhé

⑥やまかわさん (山川さん)Người tên là yamakawa

⑦ かわぐちさん (川口さん) Tên của người Nhật, tên này được đặt cho nhiều người Nhật.

Lưu ý: 川 và 山 được dùng rất nhiều cho việc đặt tên của người Nhật

vd: やましたさん 山下さん
やまぐちさん 山口さん
かわむらさん 川村さん
うちやまさん 内山さん

kanji n5
kanji n5

3.田

田 Điền
âm くん:た、(-だ)
âm おん:デン
số nét: 5
âm Hán: Điền: Ruộng đất, điền viên, tá điền
Có áp dụng được quy tắc chuyển âm hán sang âm Nhật hay không: Quy tắc 29 – Chuyển một số vần hán tự: IÊM, IÊN => en

4. 石

石 Thạch
âm くん:いし
âm おん:セキ、シャク、コク
số nét: 5
âm Hán: Thạch: Hòn đá
Có áp dụng được quy tắc chuyển âm hán sang âm Nhật hay không: QQuy tắc 16 – Âm hán bắt đầu bằng âm Th -> S(sa shi su se so).Quy tắc 27 – Âm hán kết thúc bằng âm CH-> ki hoặc ku

Phần luyện tập

Phần này các bạn nhìn vào ảnh để làm trước đi nhé. Dưới đây mình sẽ chữa và dịch.

①とうきょうに 田んぼが ありますか。
       (たんぼ)- Ruộng
Ở tokyo thì có ruộng không?
SỰ khác nhau giữa 田んぼ và はたけ(畑) 
Nếu dịch ra tiếng Việt thì cả 2 đều có nghĩa là ruộng
田んぼ : chỉ ruộng trồng lúa, nơi người ta dẫn nước vào, duy trì nước để cây lúa lớn
はたけ(畑): chỉ những ruộng còn lại. như các ruộng khô trồng lạc, rau củ chẳng hạn.

②水田で こめを つくります。
すいでん - ruộng lúa
Trồng lúa ở ruộng.
từ すいでん này giống nghĩa với たんぼ ở trên- Thủy Điền – Điền và có thủy

③川で きれいな こ石を ひろいました。
(かわ)    (こいし)小石- tiểu thạch- viên đá nhỏ của Hải Băng
Tôi đã nhặt viên đá nhỏ đẹp ở sông.
ĐỘng từ 拾います。(ひろいます)nghĩa là nhặt. Ngược với nhặt là vứt bỏ: 捨てます(すてます)

④アンさんは ダイヤモンドや ルビーなどの ほう石 を たくさん もっています。
       diamond ruby (ほうせき)-宝石- Bảo thạch: Đá quý
Bạn An thì có rất nhiều đá quý như kim cương hay là ruby.
Câu trên sử dụng ngữ pháp minna bài 15: Động từ thể ています để nói hành động mang nghĩa lâu dài và vẫn còn tiếp diễn.
Sử dụng thêm ngữ pháp minna bài 10: Liệt kê các vật Danh từ 1 や Danh từ 2

⑤あぶないですから 石をなげてはいけません。
         (いし)
Vì nguy hiểm nên không được ném đá. Ném trên facebook cũng vậy.
Câu trên sử dụng ngữ pháp minna bài 15: Động từ thể て は いけません。Không được, cấm làm gì đó

Chữa phần かんじを  かきましょう

①たんぼ (田んぼ)Ruộng nước

②すいでん (水田)ruộng nước

③やまださん (山田さん) người tên là yamada

④いし (石)Hòn đá

⑤こいし (小石)Viên đá nhỏ

⑥ほうせき (宝石)Bảo thạch- đá quý

⑦いしださん (石田さん)Tên người- ishida

Lưu ý: 田 và 石 được dùng rất nhiều cho việc đặt tên của người Nhật

vd: 石田さん いしださん
田中さん たなかさん
高田さん たかださん
石川さん いしかわさん

kanji n5
kanji n5

5.花

花 Hoa
âm くん:はな
âm おん:カ
số nét: 7
âm Hán: Hoa: Bông hoa
Có áp dụng được quy tắc chuyển âm hán sang âm Nhật hay không: Quy tắc 4-Chữ hán bắt đầu bằng âm H=> hàng K (ka ki ku ke ko)

6. 竹

竹 Trúc
âm くん:たけ
âm おん:チク
số nét: 6
âm Hán: Trúc: Cây Trúc, cây Tre
Có áp dụng được quy tắc chuyển âm hán sang âm Nhật hay không: Quy tắc 18 – Âm hán bắt đầu bằng âm TR -> Ch(cha chu cho).Quy tắc 26 – Âm hán kết thúc bằng âm C-> ku

Phần luyện tập

Phần này các bạn nhìn vào ảnh để làm trước đi nhé. Dưới đây mình sẽ chữa và dịch.

①テーブルの うえの 花びんに 花を いれてください。
          (かびん) はな
Hãy cho hoa vào lọ hoa ở trên bàn.
花びん- Hoa Bình: Lọ hoa, bình hoa
Câu ví dụ này rất hay, ví dụ được cho cả 2 cách đọc của 1 từ Hán tự trọng 1 câu
Câu trên sử dụng ngữ pháp của minna bài 14: Vてください. Nói sai khiến, nhờ vả ai đó làm gì đó

②クリスマスに バラの 花たばを プレゼントします。
           (ばなたば)- Hoa Thúc- Bó hóa
Vào ngày giáng sinh tôi đã tặng đóa hoa hồng. (không nói rõ cho ai)
バラ: Hoa hồng
花たば: bó hoa
プレゼントトします- động từ nhóm 3: Tặng

③土よう日 ともだちと こうえんへ 花火を みに いきました。
(どようび)           (はなび)Hoa Hỏa – Pháo hoa
Thứ 7 vừa rồi tôi với bạn đi tới công viên xem pháo hoa.
Câu trên sử dụng ngữ pháp minna bài 13:Danh từ địa điểm へ (Động từ thể ます/Danh từ) に 行きます 来ます 帰ります – Nói đi đâu đó làm gì đó. Trong câu này là đi tới công viên để xem pháo hoa.

Ở Nhật mùa hè các thành phố, quận huyện có tổ chức bắn pháo hoa. Thường là ở công viên hoặc bờ sông. Bắn pháo hoa ở Nhật rất hoành tráng. Bắn 1-1 tiếng 30 phút là chuyện thường và siêu đẹp.

④まい日 ベランダの 花に 水を やってから かいしゃへ いきます。
(まいにち)    (はな) (みず)
Mỗi ngày tôi tưới nước cho hoa ở ban công xong rồi tới công ty.
花に 水を やります- tưới nước cho hoa, nếu là cây thì thay hoa bằng cây
Câu trên sử dụng ngữ pháp của minna bài 16: V1てから V2. Làm xong động từ 1 thì làm động từ 2
ベランダ: ban công

⑤パンダは 竹が すきです。
      たけ 
Gấu trúc thì thích tre, trúc.
パンダ: gấu trúc trong phim công phu panda
Câu trên sử dụng ngữ pháp minna bài 9: Nói thích , gét, giỏi, kém cái gì đó.

Chữa phần かんじを  かきましょう

①はな (花) Hoa

②かびん (花びん) Bình hoa

③はなみ (花見) Hoa Kiến- việc đi ngắm hoa- là viết tắt của : はなをみる.
Việc ngắm hoa ở đây là chỉ ngắm hoa anh đào. Hoa anh đào thường nở vào đầu tháng 4 khi tiết trời xuân ấm áp. Nếu như mùa hè có Pháo hoa, mùa thu có lá vàng thì mùa xuân ở nhật sẽ có hoa anh đào. Hoa anh đào được trồng nhiều trong các công viên hoặc 2 bên các con đường và các bờ sông. Xuân tới là cả nước Nhật sẽ được tô thắm bởi những bông hoa Anh đào rất đẹp. ĐI ngắm hoa thì dùng : 花見をします。
花をみに いきます。

④はなび (花火)Pháo hoa- như đã nói ở trên được tổ chức vào mùa hè

⑤はなたば (花束)Bó hoa

⑥たけ (竹)Tre, trúc

⑥たけのこ (竹の子)măng- tre trẻ con thì được gọi là măng. Ở Nhật có nhiều rừng tre và trúc, măng thường mọc vào đầu tháng 4 khi mùa đông sắp hết và xuân sang. Thời tiết ấm nên , những cây tre sẽ ra măng. Người Nhật thu hoạch măng vào đầu tháng 4 tới hết tháng 4.

⑦ちくりん (竹林)Trúc Lâm- Rừng trúc. Hình như có nghe nói tới thiền viện Trúc Lâm ở đâu đó.

kanji n5
kanji n5

7. 雨

雨 Vũ
âm くん:あめ、あま
âm おん:ウ
số nét: 8
âm Hán: Vũ: Mưa: Chính vì vậy mà Vũ Cát Tường hát bài Vết Mưa hay vậy.
Có áp dụng được quy tắc chuyển âm hán sang âm Nhật hay không: Quy tắc 20 – Âm hán bắt đầu bằng âm V -> a i u e o

Phần luyện tập

Phần này các bạn nhìn vào ảnh để làm trước đi nhé. Dưới đây mình sẽ chữa và dịch.

①にほんは 六月に 雨が たくさん ふります。
     (ろくがつ) あめ
Tháng 6 ở nhật thì mưa rất nhiều
Ở Nhật tháng 6 mưa rất nhiều
trời mưa thì tiếng nhật dùng là :雨がふります. Đang mưa thì là 雨がふっています。

②たいふが きて おお雨 が ふりました。
        (おおあえ)
Bão tới nên mưa to.
たいふ: Bão, cơn bão. たいふが きます。Bão tới
おお雨: 大雨ーĐại vũ: mưa to

③雨が ふっていますよ。かさを かしましょうか。
あめ
Trời đang mưa đó. Tôi cho bạn mượn ô nhé.

かさを かしましょうか. Câu này sử dụng ngữ pháp minna bài 14: Động từ thể ます chuyển thành ましょうか- Đề nghị được làm gì đó. Câu trên người nói đề nghị được cho mượn ô. Ga lăng

④日よう日の バーベキューは 雨てんちゅうしです。
(にちように)       うてんちゅうし (雨天中止)Vũ Thiên Trung Chỉ- ĐÌnh chỉ vì trời mưa
Việc ăn bbq ngày chủ nhật thì bị hoãn vì trời mưa.

Chữa phần かんじを  かきましょう

①あめ (雨)mưa

②おおあめ (大雨)Mưa lớn

③うてん (雨天)Trời mưa

kanji n5
kanji n5

Phần luyện tập Tổng hợp (ふくしゅう)

Phần này các bạn nhìn vào ảnh để làm trước đi nhé. Dưới đây mình sẽ chữa và dịch.

Chữa phần かんじを よみましょう

①あぶないですから 石をなげてはいけません。
         いし
Vì nguy hiểm nên không được ném đá.

②まい日 山の手せんで がっこうへ いきます。
    やまのてせん

Hàng ngày tôi tới trường bằng tuyến tàu yamanote

③水田で こめを つくります。
すいでん - ruộng lúa
Trồng lúa ở ruộng.

④このクラスの たんにんは 川口せんせいです。
             かわぐちせんせい
Giáo viên chủ nhiệm của lớp này là cô 川口.
たんにん: Đảm Nhiệm- giáo viên chủ nhiệm(担任)

⑤にほんで 一ばん ながい川は どこに ありますか。
             かわ
Ở nhật thì con sông dài nhất ở đâu vậy?

⑥にほんは 山が おおい くにです。
     やま
Nước Nhật là nước có nhiều núi.

⑦ダイヤモンドや ルビーなどの ほう石は たかい です。
                ほうせき
Những đá quý như kim cương hay ruby thì đắt.

⑧花びんを テーブルのうえに おきました。
はなびん
Đặt lọ hoa trên bàn.

⑨はるは 竹のこが おいしいです。
    たけのこ
Mùa xuân thì có măng ngon.
Câu này sử dụng ngữ pháp minna bài 16:Danh từ 1 は Danh từ 2 が tính từ です。 Danh từ 2 là thuộc tính của danh từ 1.
trong câu trên Danh từ 1 là : mùa xuân
Danh từ 2 là: măng tre
Tính từ là ngon

⑩にほんは 6がつに 雨が たくさん ふります。
          あめ
Nhật bản thì tháng 6 có nhiều mưa

Chữa phần かんじを  かきましょう

①ことしの なつやすみは ふじさんへ いきたいです。 
             ふじ山
Kỳ nghỉ hè năm này thì tôi muốn đi tới núi phú sĩ.

②やまださんは ハンサムで すてきな人です。
山田さん
Anh yamada thì đẹp trai và là người tuyệt vời.
Mẫu trên sử dụng ngữ phá bài 16: Nối tính từ đuôi な

③田んぼに カエルや かもが います。
たんぼ
Ở ruộng thì có những con như con ếch, vịt trời.
カエル: Con ếch
かも: vịt trời

④まいあさ ベランダの はなに 水を やります。
           花
Mỗi sáng tôi tưới nước cho hoa ở ban công.

⑤川で きれいな こいし を ひろいました。
        こ石
Tôi đã nhặt hòn đá đẹp nhỏ ở bờ sông.

⑥ははの日に カーネーションの はなたばを あげました。
               花たば
Vào ngày của mẹ tôi đã tặng mẹ hoa phăng.

⑦なつやすみに はなびを みに いきます。
        花火
Vào ngày nghỉ hè tôi sẽ đi xem pháo hoa.

⑧きれいな かわで こどもが あそんでいます。
     川
Lũ trẻ đang chơi đùa bên dòng sông đẹp.

⑨ うちのちかくの 山に ちくりんが あります。
             竹林
Gần nhà tôi thì có rùng trúc.

⑩たいふうで おおあめが たくさん ふりました。
       おお雨
Do bão nên trời mưa rất to.

XIn hết kanji n5 bài 4. Chúc các bạn học tốt. Mình vừa được nghỉ tết dương nên hôm nay ngổi type dài hơn và thử phân tích ngữ pháp của cuốn này. Cuốn này sử dụng bài bao nhiêu trong minna và xem các bạn nên học kanji vào lúc nào.
Đúng là phải học tầm bài 16, 17 trở nên thì mới cần học kanji.

Các bài viết tổng hợp của mình có tại facebook: https://www.facebook.com/traingiemnhatban/
và blog: http://trainghiemnhatban.net/

Cảm ơn các bạn đã quan tâm.

Comments

comments

About manhkhen

Check Also

kanji n5

Kanji n5- Bài 12: 動詞2(どうし2)Động từ 2

Kanji n5- Bài 12: 動詞2(どうし2)Động từ 2 Bài viết có các phần sau: I. Chia …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *