Kanji n5 bài 14 chủ đề thời gian 時間(じかん) - Trải Nghiệm Tại Nhật Bản

Kanji n5 bài 14 chủ đề thời gian 時間(じかん)

Kanji n5 bài 14 chủ đề thời gian 時間(じかん)

Kanji n5 bài 14 chủ đề thời gian 時間(じかん)
Bài viết có các phần sau:
I. Chia sẻ về việc học tiếng Nhật
II. Tổng hợp các bài đã học được
III. Kinh nghiệm học Kanji
IV. Giới thiệu qua về giáo trình
V. Về cách viết của mình
VI. Kanji n5 bài 14 chủ đề thời gian 時間(じかん)

Bạn nào có quan tâm phần nào chỉ cần đọc phần đó.

– Tên sách là 漢字マスターN5. Mua ở bên Nhật thì đặt trên amazon. Ở Việt Nam thì mình không biết.

– Đây là giáo trình kanji của trường Nhật ngữ ARC của Nhật mà trước mình từng học. Thấy nó hay nên mình viết theo giáo trình này luôn. Bạn nào học được theo giáo trình này mình nghĩ là rất tốt. Ở Việt nam mà được học giống ở Nhật. Mình thêm âm Hán vào nữa, hay hơn Nhật luôn. hehe

– Mình thêm phần Hán tự và áp dụng quy tắc chuyển âm Hán sang âm Nhật để các bạn có thể đánh giá được
quy tắc đó áp dụng được bao nhiêu phần trăm. Cũng như rèn luyện cho các bạn quy tắc đó. Học đến một lúc nào đó sẽ quen. Vì quy tắc đó rất khó.

– Bạn nào chưa rõ thì có thể tham khảo qua quy tắc đó ở link này

– Giáo trình nhìn qua thì tưởng đơn giản nhưng học thì không đơn giản chút nào. Có nhiều từ mới và ngữ pháp cần nắm mới hiểu được.Gặp từ mới và ngữ pháp nào mình sẽ giải thích giúp các bạn hiểu.

I. Chia sẻ về việc học tiếng Nhật

– Tích cực phát biểu, tham gia ý kiến và sử dụng tiếng Nhật của mình tại môi trường học tập và làm việc là cách duy nhất và tốt nhất để có thể giỏi một ngôn ngữ nào đó không chỉ là tiếng Nhật. Kiến thức chỉ đọc, chỉ hiểu mà chưa mang ra áp dụng thì nó chưa phải là của mình. Dùng được nó đúng trong văn cảnh thì lần sau não bộ sẽ biết lặp lại, gọi là phản xa. Nói không cần nghĩ nữa.

II. Tổng hợp các bài đã học được

– Học cái gì thì việc tổng hợp kiến thức cũng rất quan trọng. Tổng hợp kiến thức là xem lại trong đầu mình có những gì rồi. Những gì học được đã sắp xếp chúng vào 1 hệ thống chưa. Kiến thức hôm nay học nằm ở đâu trong hệ thống kiến thức cần phải học. Tổng hợp một chút các bài trước:

Tổng hợp các bài đã học được

Bài 1: すうじ(数字): Đã học 14 từ chỉ cách đếm : 一 二 三 四 五 六 七 八 九 十 百 千 万 円

Bài 2: カレンダー : Đã học 8 từ dùng nói ngày tháng năm: 月 火 水 木 金 土 日 年

Bài 3: 人(ひと): Đã học được 7 từ vựng về một số bộ phận đơn giản trên cơ thể con người: 人 口 目 耳 手 力 足

Bài 4: 自然 しぜん: Đã học được 7 từ vựng về từ nhiên đó là: 山 川 田 石 花 竹 雨

Bài 5:場所(ばしょ): Đã học được 7 từ vựng liên quan tới địa điểm:上 下 左 右 外 内 中

Bài 6:学校 Trường học 1: Đã học được 8 từ vựng về trường học: 学 校 先 生 名 字 本 体 
Như vậy tổng cộng đã học được 51 từ

Bài 7:学校 Trường học 2: Đã học được 7 từ vựng về trường học: 大 小 高 友 入 出 門

Bài 8:家族(かぞく)Gia đình: Đã học 7 từ vựng nữa về gia đình đó là: 父 母 子 男 女 犬 鳥

Bài 9: 動詞(どうし)Động từ 1 : Đã học 7 từ vựng nữa về động từ đó là: 立 休 見 聞 行 来 帰

Bài 10: 食べ物(たべもの)Đồ ăn : Đã học 8 từ vựng nữa về Đồ ăn đó là: 米 茶 牛 肉 魚 貝 好 物

Bài 11: 自然2(しぜん2)Tự Nhiên 2 : Đã học 7 từ vựng nữa về Tự nhiên 2 đó là: 林 森 畑 岩 音 明 暗

Bài 12: 動詞 2(どうし2)Động từ 2 : Đã học 7 từ vựng nữa về động từ 2 đó là: 言 書 読 食 飲 話 買

Bài 13: 町(まち)Phố xá : Đã học 8 từ vựng nữa về Phố xá và phương hướng đó là: 町 寺 電 車 北 南 西 東
Như vậy tổng cộng đã học được 92 từ

Bài này chúng ta sẽ học tiếp thêm 8 từ kanji nữa theo chủ đề Thời gian: 何 半 分 夕 方 今 時 間

III. Kinh nghiệm học Kanji

Kanji n5 bài 14 chủ đề thời gian 時間(じかん)

1. Âm hán là ưu thế của người Việt khi học tiếng Nhật

– Học Kanji thì nên học cả âm Hán thì mới tận dụng được ưu thế của người Việt khi học tiếng Nhật. Từ âm Hán có thể hiểu được nghĩa của các từ Kanji và phần nào biết được cách đọc âm on của âm Hán đó.

– Trong các nước học tiếng Nhật thì ngoài Trung quốc và Hàn quốc là 2 nước gần vs Nhật, có chung hệ Kanji thì người Việt học tiếng Nhật cũng có lợi bởi âm Hán. Các nước châu âu không có quen với chữ tượng hình họ học sẽ vất vả hơn. Nhưng ngược lại họ có đôi tai tốt nên nghe và nói rất chuẩn. Nghe người Mỹ hoặc châu âu nói tiếng Nhật rất hay. Người TQ thì bị ngọng âm t(ta chi tsu te to thì lại đọc là tha thi thu the tho). Người nepal nói cũng giỏi nhưng Kanji thường dốt đặc…

– Muốn biết thêm chi tiết về quy tắc chuyển âm Hán sang âm Nhật thì tham khảo bài viết của mình tại mục Học tiếng Nhật nhé.

2. Hãy nhớ chữ hán theo trình tự: Biết âm Hán + Biết nghĩa -> Biết cách đọc-> Biết viết

– MÌnh có xem một chương trình ti vi có bé dễ thương tên là mana chan gì đó có hỏi các chuyên gia về việc học Kanji. Các chuyên gia Nhật cũng khuyên học Kanji theo thứ tự: biết cách đọc và biết nghĩa trước, viết được thì viết không viết được thì thôi. Trong cuộc sống việc nắm bắt thông tin quan trọng hơn là việc viết ra các thông tin đó bằng tay. Ngồi gõ máy tính như mình bây giờ không thể viết được nữa rồi. Lúc đi thi cũng không ai bắt viết cả. Đọc sách báo hiểu là okie lắm rồi. Trong công việc cũng cần như vậy thôi.

3. Việc học các bộ thủ cũng quan trọng

– Có bạn hỏi mình chưa nhắc tới bộ thủ. Mình sẽ nhắc khi gặp những chữ Hán phức tạp hơn. Bộ thủ sẽ giúp ta hiểu phần nào ý nghĩa của chữ kanji.

4. Muốn nhớ được nhanh và học được nhiều từ Hán thì nên đọc sách báo nhiều

– Đọc sách báo để ôn lại những từ mình đã học.
– Gặp từ mới thì tra và học luôn- nhớ học thêm cả âm Hán. Cứ kiên nhẫn học thì không có gì khó cả.

IV. Giới thiệu qua về giáo trình

kanji n5
kanji n5
kanji n5

Giáo trình mình chọn là giáo trình 漢字マスター giáo trình được viết bởi trường Nhật ngữ mình từng học – trường ARC東京日本語学校. Một số điểm mà mình thấy hay ở giáo trình này là:

– Các từ Kanji được chia thành các chuyên mục và bên trong có những chuyên mục nhỏ hơn. Học như vậy vừa nhớ được Kanji vừa có thể nhớ được luôn từ vựng theo chủ đề.

– Các từ Kanji được lựa chọn là những từ được sử dụng nhiều trong đời sống hàng ngày.Các ví dụ cho từng từ Kanji cũng được viết phù hợp với trình độ ngữ pháp của từng phần.

– Có các câu ví dụ cho việc sử dụng từ Kanji đó, và từ Kanji ghép với từ đó.

– Các từ Kanji trong sách đa số trùng với các từ Kanji dành cho trẻ em ở Nhật. Trẻ em ở nhật được dạy kanji cũng giống như trong sách. Nên nếu các bạn theo cuốn này thì mình nghĩ là rất tốt.

V. Về cách viết của mình

-Mình không rõ việc chụp ảnh sách lên có bị vấn đề gì về bản quyền không nữa, sẽ cố gắng chụp từng trang sách cho các bạn, dành cho bạn nào không có sách.

– Mỗi một chữ Kanji mình sẽ thêm phần âm Hán vào.Vì sách của người N nên họ sẽ không có âm Hán.

– Với 1 chữ Kanji, mình sẽ thử áp dụng quy tắc chuyển từ âm Hán sang âm Nhật để xem quy tắc này có áp dụng được không. Làm lâu chúng ta sẽ có được 1 thống kê xem phương pháp chuyển từ âm Hán sang âm Nhật áp dụng được bao nhiêu %. Bạn nào chưa biết quy tắc này thì xem trong bài viết của mình nhé.

– Xong mỗi 1 phần kanji sẽ có 2 mục luyện tập mang tên: かんじを よみましょう và かんじを  かきましょう. Các bạn hãy nhìn vào ảnh để làm trước. Mình sẽ chữa và dịch sang tiếng V cho các bạn.

– Mỗi ngày học từ 1-2 trang, tương đương từ 4-8 từ. Đó là tiêu chuẩn của cuốn sách. Bạn nào học được tốt hơn càng tốt.

– Quy tắc viết Kanji có hướng dẫn luôn trong ảnh nhé.

Thôi vào bài nhé.

VI.Kanji n5 bài 14 chủ đề thời gian 時間(じかん)

Bài này chúng ta sẽ học tiếp thêm 8 từ kanji nữa theo chủ đề Thời gian: 何 半 分 夕 方 今 時 間

Kanji n5 bài 14 chủ đề thời gian 時間(じかん)
Kanji n5 bài 14 chủ đề thời gian 時間(じかん)
Kanji n5 bài 14 chủ đề thời gian 時間(じかん)

1.時

âm くん: とき
âm おん:ジ
số nét:10
âm Hán: Thời, Thì: Thời gian, mùa, đúng thời, đang thời…
Có áp dụng được quy tắc chuyển âm hán sang âm Nhật hay không: Quy tắc 18 – Âm hán bắt đầu bằng âm Th -> S(sa shi su se so)

2.間

âm くん:あいだ、ま
âm おん:カン
số nét: 12
âm Hán:Gian: Trung gian, không gian, thời gian, nghĩa là khoảng …
Có áp dụng được quy tắc chuyển âm hán sang âm Nhật hay không: Quy tắc 26 – Âm hán kết thúc bằng âm n hoặc m -> n(ん)
Kanji n5 bài 14 chủ đề thời gian 時間(じかん)

Phần luyện tập

Phần này các bạn nhìn vào ảnh để làm trước đi nhé. Dưới đây mình sẽ chữa và dịch.

Chữa phần かんじを よみましょう

①毎日   9時から 12時まで 勉強します。
まいにち  じ     じ  べんきょう
Hàng ngày tôi học bài từ 9 giờ tới 12 giờ.

②「時は 金なり」という 有名な ことわざが あります。
 とき かね       ゆうめい
ことわざ: Câu thành ngữ
[Thời gian là tiền bạc] là câu thành ngữ rất nổi tiếng.
Đây là câu thành ngữ mà người Nhật học của người phương Tây
「Time is money」

③しごとが いそがしいですから ねる時間が ありません。
                 じかん
Công việc bận quá nên tôi không có thời gian ngủ.

④銀行は スーパーと コンビニの 間に あります。
ぎんこう            あいだ
Ngân hàng thì nằm giữa Siêu thị và Combini( cửa hàng tiện lợi)
Kanji n5 bài 14 chủ đề thời gian 時間(じかん)
⑤昼間は だれも うちに いません。
ひるま
Ban ngày thì không có ai ở nhà cả.

かんじを かきましょう

①3じ 3時 3 giờ

②12じ 12時 12 giờ

③じかん 時間 thời gian

④あいだ 間 ở giữa

⑤ひるま 昼間 Thời gian ban ngày

⑥なかま 仲間 Tình bạn, bạn bè, mối quan hệ bạn bè

⑦1しゅうかん 1週間 1 tuần

⑧きかん 期間 Thời kì

とくべつな ことば 

人間:にんげん Nhân gian, thế gian, loài người

Kanji n5 bài 14 chủ đề thời gian 時間(じかん)

3.半

âm くん: không có
âm おん:ハン
số nét:5
âm Hán: Bán: một nửa, bán nguyệt, bán cầu….
Có áp dụng được quy tắc chuyển âm hán sang âm Nhật hay không: .Quy tắc 1- Chữ hán bắt đầu bằng chữ B => chuyển sang âm on hàng H(ha hi fu he ho)

4.分

âm くん:わーける
âm おん:フン、ブン、-プン
số nét: 4
âm Hán:Phân: Phân số, phân chia, chia, phút, phận….
Có áp dụng được quy tắc chuyển âm hán sang âm Nhật hay không: Quy tắc 14- Chữ hán bắt đầu bằng âm PH=> H(ha hi fu he ho)

Phần luyện tập

Phần này các bạn nhìn vào ảnh để làm trước đi nhé. Dưới đây mình sẽ chữa và dịch.

Chữa phần かんじを よみましょう

①会社は 5時半に 終わります。
かいしゃ じはん お
Công ty tôi làm việc tới 5h30(chiều). Đa phần các công ty nhật làm việc từ 9h-17h30. Nghỉ trưa 1h từ 12h – 13h. Nhiều công ty lớn với chế độ đãi ngộ tốt hơn thì sẽ làm việc từ 9h30-17h30. Công ty nhỏ hơn có thể phải làm việc từ 9h-18h.

②半年まえに 日本へ 来ました。
はんとし  にほん  き
Tôi đến Nhật nửa năm trước( tôi đã tới Nhật được nửa năm)

③もえるゴミと もえないゴミを 分けます。
               わ
ゴミ:Rác
もえる:cháy được
もえない:không cháy được
Phân loại rác cháy được và rác không cháy được.
Ở Nhật rác trước khi đem đi đổ thì người dân phải phân loại rác trước. Có nhiều loại rác nhưng chủ yếu được phân làm 2 loại là rác cháy được và rác không cháy được. Ngày thu các loại rác trên cũng khác nhau. Chi tiết các bạn có thể tham khảo bài viết về rác của mình trong phần cuộc sống tại Nhật.Kanji n5 bài 14 chủ đề thời gian 時間(じかん)

④チョコレートを 半分 おとうとに あげました。
        はんぶん
Tôi đã chia 1 nửa socola cho e trai.

⑤ケーキを 四分の一    食べました。
     よんぶんのいち た
Tôi đã ăn 1 phần tư bánh kem.
四分の一: 1/4
三分のいち:1/3
Tương tự như vậy các bạn có nhiều cách nói về mấy phần.

かんじを かきましょう

①はんとし 半年 Nửa năm

②4じはん 4時半 4 rưỡi

③はんぶん 半分 Một nửa

④5ふん 5分 5 phút

⑤わける 分ける Chia ra

⑥3ぷん 3分 3 phút

⑦6ぷん 6分 6 phút

⑧にぶんのいち 二分の一 Một phần 2

Kanji n5 bài 14 chủ đề thời gian 時間(じかん)
Kanji n5 bài 14 chủ đề thời gian 時間(じかん)

5.今

âm くん: いま
âm おん:コン
số nét:4
âm Hán: Kim: Nay, hiện nay, bây giờ, đương kim….
Có áp dụng được quy tắc chuyển âm hán sang âm Nhật hay không: Quy tắc 7- Chữ hán bắt đầu bằng âm K=> hàng K (ka ki ku ke ko)

6.何

âm くん:なに、なん
âm おん:không có
số nét: 7
âm Hán:Phân: Hà: Cái gì, hà cớ làm sao, Sao?…
Có áp dụng được quy tắc chuyển âm hán sang âm Nhật hay không:Không có âm hán nên không áp dụng được qui tắc
Kanji n5 bài 14 chủ đề thời gian 時間(じかん)

Phần luyện tập

Phần này các bạn nhìn vào ảnh để làm trước đi nhé. Dưới đây mình sẽ chữa và dịch.

Chữa phần かんじを よみましょう

①すみません。 田中さんは 今 どこに いますか。
       たなか   いま
Xin lỗi. Anh Tanaka hiện giờ đang ở đâu vậy?

②今月は  雨の日が 多いですね。
こんげつ  あめのひ おお
Tháng này có nhiều ngày mưa nhỉ(Tháng này trời mưa nhiều nhỉ)

③これは 何ですか。
    なん
Cái này là cái gì vậy?

④すみません。 今 何時ですか。
       いま なんじ
Xin lỗi. Bây giờ là mấy giờ rồi?

⑤あついですね。何か 飲みませんか。
        なに の
Nóng nhỉ. Bạn có muốn uống gì đó không?

かんんを かきましょう

①いま 今 bây giờ, hiện tại

②こんばん 今晩 Tối nay

③こんげつ 今月 tháng này

④こんしゅう 今週 Tuần này

⑤なに 何 gì vậy

⑥なんじ 何時 mấy giờ

⑦なんようび 何曜日 thứ mấy trong tuần

⑧なんがつ 何月 tháng mấy

とくべつな ことば

今日:きょう hôm nay

今年:ことし năm nay
Kanji n5 bài 14 chủ đề thời gian 時間(じかん)
Kanji n5 bài 14 chủ đề thời gian 時間(じかん)

7.夕

âm くん: ゆう
âm おん:
số nét:3
âm Hán: Tịch: Tịch dương, buổi chiều tối,
Có áp dụng được quy tắc chuyển âm hán sang âm Nhật hay không: Không xét tới hiện tại.
Kanji n5 bài 14 chủ đề thời gian 時間(じかん)

8.方

âm くん:かた、-がた
âm おん:ホウ
số nét: 4
âm Hán:Phương: Phương hướng, phương pháp…
Có áp dụng được quy tắc chuyển âm hán sang âm Nhật hay không: Không có âm hán nên không áp dụng được qui tắc
Kanji n5 bài 14 chủ đề thời gian 時間(じかん)

Phần luyện tập

Phần này các bạn nhìn vào ảnh để làm trước đi nhé. Dưới đây mình sẽ chữa và dịch.

Chữa phần かんじを よみましょう

①夕日が とても きれいですね。
ゆうひ
Hoàng hôn( chiều ta) thì rất đẹp nhỉ.

②夕方から ずっと 雨が 降っています。
ゆうがた     あめ  ふ
Từ chiều tối tới giờ cứ mưa suốt.

③いつも うちで 夕食を    食べます。
         ゆうしょく た
Tôi luôn ăn cơm chiều ở nhà.

④この漢字の 読み方が 分かりますか。
  かんじ よみかた  わ
Bạn có hiểu cách đọc của từ Kanji này không?

⑤うちで 日本語を べんきょうしたいです。どんな 方法が いいですか。
    にほんご                ほうほう
Tôi muốn học tiếng Nhật ở nhà. Có phương pháp nào tốt không?

かんじを かきましょう

①ゆうしょく 夕食 Cơm chiều

②ゆうがた 夕方 Chiều tối

③とうほくちほう 東北地方 Vung đông bắc

④よみかた 読み方 Cách đọc

⑥かきかた 書き方 cách viết

⑦ほうほう 方法 Phương pháp

⑧ほうこう 方向 Phương hướng

とくべつな ことば

七夕: たなばた Lễ hội tanabata: Một lễ hội diễn ra vào ngày 7/7 âm lịch. Mọi người viêt điều ước của mình và treo lên 1 cây tre. Các trường học nhật ngữ ở Nhật hoặc ở Việt đều kiếm cây tre về để mọi người treo điều ước vào đó. Thi thoảng đi ngoài ga mình cũng thấy có. Nhiều cô gái ước có gấu, nhiều người ước cho trúng số. Nhiều người ước cho gia đình sức khỏe, người may mắn hơn thì chúc cho hòa bình thế giới….Còn Mỹ Tâm thì ước gì cổ đã không lỡ lời…
Kanji n5 bài 14 chủ đề thời gian 時間(じかん)
Kanji n5 bài 14 chủ đề thời gian 時間(じかん)
Kanji n5 bài 14 chủ đề thời gian 時間(じかん)

Chữa phần ふくしゅう

Kanji n5 bài 14 chủ đề thời gian 時間(じかん)

かんじを よみましょう

①ながい間  家族に あうことが できませんでした。
   あいだ かぞく
Đã lâu rồi tôi không gặp được gia đình.

②きのうの よる 何を たべましたか
        なに
Bồ đã ăn gì tối qua vậy?

③9時半に ともだちに あう やくそくが あります。
  じはん
Tôi có hẹn gặp bạn lúc 9h30.

④田中さんは 今 出かけています。
たなか   いま で
Anh tanaka thì hiện tại đang đi ra ngoài.

⑤ケーキを 八分の一を さらに とりました。
      はっぷんのいち
Tôi đã lấy 1 phần 8 của chiếc bánh ra đĩa.

⑥つぎの 映画は  夕方   5時からです。
     えいが ゆうがた  じ
Bộ phim tiếp theo thì từ 5h chiều.

⑦「時は 金なり」という ことわざを しっていますか。
とき   かね
Bạn có biết câu thành ngữ「Thời gian là tiền bạc」không?

⑧今日 よていが ありますか。
きょう
hôm nay bạn có kế hoạch gì không? dự định gì không?
よてい:予定 Dự định, kế hoạch.

⑨昼間は アルバイトを しています。
ひるま
Ban ngày thì tôi làm thêm.
アルバイト: part-time

⑩友達を   30分ぐらい 待っています。
 ともだち   ぶん    ま
Tôi đã đợi bạn khoảng 30 phút rồi.
Kanji n5 bài 14 chủ đề thời gian 時間(じかん)

かんじを かきましょう

①こんげつ 大学の 入学しけんが あります。
今月   だいがく にゅうがく
Tháng này tôi có kỳ thi vào đại học.

②はんとしまえから 英語を べんきょうしています。
半年前       えいご
Tôi học tiếng anh từ nửa năm trước.

③すみません。今  なんじですか。
       いま 何時
Xin lỗi. Bây giờ là mấy giờ rồi?

④1しゅうかん 休みを とります。
一週間    やす
Tôi xin nghỉ một tuần.

⑤こんばん いっしょに 飲みに いきませんか。
今晩
Tối này cùng đi uống với tôi không?

⑥子供と あそぶじかんが たいせつに しています。
こども     時間   大切
Thời gian chơi của trẻ thì được coi trọng.

⑦友達に はんぶん おかしを あげました。
ともだち 半分   
Tôi đã cho bạn một nửa số kẹo.

⑧銀行は 花屋  本屋の あいだに あります。
ぎんこう はなや ほんや 間
Ngân hàng thì năm giữa cửa hàng hoa và của hàng sách.

⑨パーティーで 料理を   わけます。
        りょうり  分
Chia thức ăn tại buổi tiệc.

⑩おなかが すきましたから なにか 食べたいです。
              何   た
Vì đói rồi nên muốn ăn gì đó.

Xin hết Kanji n5 bài 14. Chúc các bạn học tốt. Mọi góp ý đóng ghóp các bạn cứ comment trực tiếp vào bài viết.
Kanji n5 bài 14 chủ đề thời gian 時間(じかん)
Các bài viết tổng hợp có tại: http://trainghiemnhatban.net/
Bạn nào quan tâm like face page để lấy thông tin nhanh nhất:
https://www.facebook.com/traingiemnhatban/

Comments

comments

About manhkhen

Check Also

kanji n5

Kanji n5 bài 11 chủ đề tự nhiên 2 自然2(しぜん2)

Kanji n5 bài 11 chủ đề tự nhiên 2 自然2(しぜん2) Kanji n5 bài 11 chủ …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *