Kanji n5- Bài 13: 町(まち)Phố

Kanji n5- Bài 13: 町(まち)Phố

Bài viết có các phần sau:
I. Chia sẻ về việc học tiếng Nhật
II. Tổng hợp các bài đã học được
III. Kinh nghiệm học Kanji
IV. Giới thiệu qua về giáo trình
V. Về cách viết của mình
VI. Kanji n5- Bài 13: 町(まち)Phố

Bạn nào có quan tâm phần nào chỉ cần đọc phần đó.

– Tên sách là 漢字マスターN5. Mua ở bên Nhật thì đặt trên amazon. Ở Việt Nam thì mình không biết.

– Đây là giáo trình kanji của trường Nhật ngữ ARC của Nhật mà trước mình từng học. Thấy nó hay nên mình viết theo giáo trình này luôn. Bạn nào học được theo giáo trình này mình nghĩ là rất tốt. Ở Việt nam mà được học giống ở Nhật. Mình thêm âm Hán vào nữa, hay hơn Nhật luôn. hehe

– Mình thêm phần Hán tự và áp dụng quy tắc chuyển âm Hán sang âm Nhật để các bạn có thể đánh giá được
quy tắc đó áp dụng được bao nhiêu phần trăm. Cũng như rèn luyện cho các bạn quy tắc đó. Học đến một lúc nào đó sẽ quen. Vì quy tắc đó rất khó.

– Bạn nào chưa rõ thì có thể tham khảo qua quy tắc đó ở link này

– Giáo trình nhìn qua thì tưởng đơn giản nhưng học thì không đơn giản chút nào. Có nhiều từ mới và ngữ pháp cần nắm mới hiểu được.Gặp từ mới và ngữ pháp nào mình sẽ giải thích giúp các bạn hiểu.

I. Chia sẻ về việc học tiếng Nhật

Thực sự thì mình cuốn này rất hay. Hay nhất là các ví dụ về các từ kanji được lấy từ những từ thông dụng trong cuộc sống. Nhiều từ mình học được ở ngoài đời rồi khi đọc cuốn này lại thấy nó. Mới thấy được sự thâm sâu của nó. Ví dụ như trong bài này các bạn sẽ gặp từ おみくじをひきます。
Dịch và việc rút quẻ. Và còn nhiều từ nữa. Tuy nhiên việc cuốn sách không nhắc tới Hán tự là điểm mạnh của người V thì mình đã thêm vào. Rất mong các bạn có thể rèn được thói quen học âm hán khi học kanji, và rèn luyện dần quy tắc chuyển từ âm hán sang âm Nhật nữa thì tốt quá.

II. Tổng hợp các bài đã học được

– Học cái gì thì việc tổng hợp kiến thức cũng rất quan trọng. Tổng hợp kiến thức là xem lại trong đầu mình có những gì rồi. Những gì học được đã sắp xếp chúng vào 1 hệ thống chưa. Kiến thức hôm nay học nằm ở đâu trong hệ thống kiến thức cần phải học. Tổng hợp một chút các bài trước:

Tổng hợp các bài đã học được

Bài 1: すうじ(数字): Đã học 14 từ chỉ cách đếm : 一 二 三 四 五 六 七 八 九 十 百 千 万 円

Bài 2: カレンダー : Đã học 8 từ dùng nói ngày tháng năm: 月 火 水 木 金 土 日 年

Bài 3: 人(ひと): Đã học được 7 từ vựng về một số bộ phận đơn giản trên cơ thể con người: 人 口 目 耳 手 力 足

Bài 4: 自然 しぜん: Đã học được 7 từ vựng về từ nhiên đó là: 山 川 田 石 花 竹 雨

Bài 5:場所(ばしょ): Đã học được 7 từ vựng liên quan tới địa điểm:上 下 左 右 外 内 中

Bài 6:学校 Trường học 1: Đã học được 8 từ vựng về trường học: 学 校 先 生 名 字 本 体 
Như vậy tổng cộng đã học được 51 từ

Bài 7:学校 Trường học 2: Đã học được 7 từ vựng về trường học: 大 小 高 友 入 出 門

Bài 8:家族(かぞく)Gia đình: Đã học 7 từ vựng nữa về gia đình đó là: 父 母 子 男 女 犬 鳥

Bài 9: 動詞(どうし)Động từ 1 : Đã học 7 từ vựng nữa về động từ đó là: 立 休 見 聞 行 来 帰

Bài 10: 食べ物(たべもの)Đồ ăn : Đã học 8 từ vựng nữa về Đồ ăn đó là: 米 茶 牛 肉 魚 貝 好 物

Bài 11: 自然2(しぜん2)Tự Nhiên 2 : Đã học 7 từ vựng nữa về Tự nhiên 2 đó là: 林 森 畑 岩 音 明 暗

Bài 12: 動詞 2(どうし2)Động từ 2 : Đã học 7 từ vựng nữa về động từ 2 đó là: 言 書 読 食 飲 話 買

Như vậy tổng cộng đã học được 84 từ

Bài này chúng ta sẽ học tiếp thêm 8 từ kanji nữa theo chủ đề Phố xá: 町 寺 電 車 北 南 西 東

III. Kinh nghiệm học Kanji

1. Âm hán là ưu thế của người Việt khi học tiếng Nhật

– Học Kanji thì nên học cả âm Hán thì mới tận dụng được ưu thế của người Việt khi học tiếng Nhật. Từ âm Hán có thể hiểu được nghĩa của các từ Kanji và phần nào biết được cách đọc âm on của âm Hán đó.

– Trong các nước học tiếng Nhật thì ngoài Trung quốc và Hàn quốc là 2 nước gần vs Nhật, có chung hệ Kanji thì người Việt học tiếng Nhật cũng có lợi bởi âm Hán. Các nước châu âu không có quen với chữ tượng hình họ học sẽ vất vả hơn. Nhưng ngược lại họ có đôi tai tốt nên nghe và nói rất chuẩn. Nghe người Mỹ hoặc châu âu nói tiếng Nhật rất hay. Người TQ thì bị ngọng âm t(ta chi tsu te to thì lại đọc là tha thi thu the tho). Người nepal nói cũng giỏi nhưng Kanji thường dốt đặc…

– Muốn biết thêm chi tiết về quy tắc chuyển âm Hán sang âm Nhật thì tham khảo bài viết của mình tại mục Học tiếng Nhật nhé.

2. Hãy nhớ chữ hán theo trình tự: Biết âm Hán + Biết nghĩa -> Biết cách đọc-> Biết viết

– MÌnh có xem một chương trình ti vi có bé dễ thương tên là mana chan gì đó có hỏi các chuyên gia về việc học Kanji. Các chuyên gia Nhật cũng khuyên học Kanji theo thứ tự: biết cách đọc và biết nghĩa trước, viết được thì viết không viết được thì thôi. Trong cuộc sống việc nắm bắt thông tin quan trọng hơn là việc viết ra các thông tin đó bằng tay. Ngồi gõ máy tính như mình bây giờ không thể viết được nữa rồi. Lúc đi thi cũng không ai bắt viết cả. Đọc sách báo hiểu là okie lắm rồi. Trong công việc cũng cần như vậy thôi.

3. Việc học các bộ thủ cũng quan trọng

– Có bạn hỏi mình chưa nhắc tới bộ thủ. Mình sẽ nhắc khi gặp những chữ Hán phức tạp hơn. Bộ thủ sẽ giúp ta hiểu phần nào ý nghĩa của chữ kanji.

4. Muốn nhớ được nhanh và học được nhiều từ Hán thì nên đọc sách báo nhiều

– Đọc sách báo để ôn lại những từ mình đã học.
– Gặp từ mới thì tra và học luôn- nhớ học thêm cả âm Hán. Cứ kiên nhẫn học thì không có gì khó cả.

IV. Giới thiệu qua về giáo trình

kanji n5
kanji n5
kanji n5

Giáo trình mình chọn là giáo trình 漢字マスター giáo trình được viết bởi trường Nhật ngữ mình từng học – trường ARC東京日本語学校. Một số điểm mà mình thấy hay ở giáo trình này là:

– Các từ Kanji được chia thành các chuyên mục và bên trong có những chuyên mục nhỏ hơn. Học như vậy vừa nhớ được Kanji vừa có thể nhớ được luôn từ vựng theo chủ đề.

– Các từ Kanji được lựa chọn là những từ được sử dụng nhiều trong đời sống hàng ngày.Các ví dụ cho từng từ Kanji cũng được viết phù hợp với trình độ ngữ pháp của từng phần.

– Có các câu ví dụ cho việc sử dụng từ Kanji đó, và từ Kanji ghép với từ đó.

– Các từ Kanji trong sách đa số trùng với các từ Kanji dành cho trẻ em ở Nhật. Trẻ em ở nhật được dạy kanji cũng giống như trong sách. Nên nếu các bạn theo cuốn này thì mình nghĩ là rất tốt.

V. Về cách viết của mình

-Mình không rõ việc chụp ảnh sách lên có bị vấn đề gì về bản quyền không nữa, sẽ cố gắng chụp từng trang sách cho các bạn, dành cho bạn nào không có sách.

– Mỗi một chữ Kanji mình sẽ thêm phần âm Hán vào.Vì sách của người N nên họ sẽ không có âm Hán.

– Với 1 chữ Kanji, mình sẽ thử áp dụng quy tắc chuyển từ âm Hán sang âm Nhật để xem quy tắc này có áp dụng được không. Làm lâu chúng ta sẽ có được 1 thống kê xem phương pháp chuyển từ âm Hán sang âm Nhật áp dụng được bao nhiêu %. Bạn nào chưa biết quy tắc này thì xem trong bài viết của mình nhé.

– Xong mỗi 1 phần kanji sẽ có 2 mục luyện tập mang tên: かんじを よみましょう và かんじを  かきましょう. Các bạn hãy nhìn vào ảnh để làm trước. Mình sẽ chữa và dịch sang tiếng V cho các bạn.

– Mỗi ngày học từ 1-2 trang, tương đương từ 4-8 từ. Đó là tiêu chuẩn của cuốn sách. Bạn nào học được tốt hơn càng tốt.

– Quy tắc viết Kanji có hướng dẫn luôn trong ảnh nhé.

Thôi vào bài nhé.

VI.Kanji n5- Bài 13: 町(まち)Phố

Bài này chúng ta sẽ học tiếp thêm 8 từ kanji nữa theo chủ đề Phố xá: 町 寺 電 車 北 南 西 東

kanji n5
kanji n5
kanji n5

1.町

町 Đinh
âm くん: まち
âm おん:チョウ
số nét: 7
âm Hán: Đinh: khu phố…
Có áp dụng được quy tắc chuyển âm hán sang âm Nhật hay không: Quy tắc 5- Chữ hán bắt đầu bằng âm Đ=> hàng t(ta chi tsu te to)

2.寺

寺 Tự
âm くん:てら
âm おん:ジ
số nét: 6
âm Hán: Tự: chùa …
Có áp dụng được quy tắc chuyển âm hán sang âm Nhật hay không: Quy tắc 5- Chữ hán bắt đầu bằng âm Đ=> hàng t(ta chi tsu te to)

Phần luyện tập

Phần này các bạn nhìn vào ảnh để làm trước đi nhé. Dưới đây mình sẽ chữa và dịch.

Chữa phần かんじを よみましょう

①この町に 大きな お寺が あります。
  まち  おお  てら
Ở con phố này thì có chùa to.
大きな= 大きい là tính từ đặc biệt có cả ở 2 dạng đuôi な và đuôi い ( 小さい  cũng vậy)

②わたしの 父は  町長です。
      ちち ちょうちょう
Bố tôi là trưởng dân phố.

③休みの 日に 下町を あるきました。
やすみ  ひ したまち
Ngày nghỉ tôi xuống bố đi dạo.

④先生と わたしは おなじ 町内に すんでいます。
せんせい          ちょうない
Tôi và giáo viên thì sống trong cùng khu phố.

⑤ほうりゅう寺は 日本で 一番 ふるい お寺です。
     じ  にほん いちばん     てら
Chùa Horyu là chùa cổ nhất của Nhật bản.

かんじを かきましょう

①まち 町 Con phố, phố

②したまち 下町 xuống phố

③ちょうちょう 町長 trưởng tổ dân phố

④ちょうない 町内 Trong phố

⑤てら 寺 chùa

⑥ほうりゅうじ ほうりゅう寺 chùa Horyu – ngôi chùa cổ nhất Nhật bản.

3.電

電 Điện
âm くん: không có
âm おん:デン
số nét:13
âm Hán: Điện: điện lực, phát điện…
Có áp dụng được quy tắc chuyển âm hán sang âm Nhật hay không: Quy tắc 5- Chữ hán bắt đầu bằng âm Đ=> hàng t(ta chi tsu te to)

4.車

車 Xa
âm くん: くるま
âm おん:シャ
số nét: 7
âm Hán: Xa: xe cộ, cái xe…
Có áp dụng được quy tắc chuyển âm hán sang âm Nhật hay không: Quy tắc 23 – Âm hán bắt đầu bằng âm X -> S(sa shi su se so)

Phần luyện tập

Phần này các bạn nhìn vào ảnh để làm trước đi nhé. Dưới đây mình sẽ chữa và dịch.

Chữa phần かんじを よみましょう

①この電車は  新宿へ   行きますか。
  でんしゃ しんじゅく い
Tàu điện này có đi tới Shinjuku không ?
新宿: Là tên 1 ga lớn trong lòng tokyo. Theo thống kê thì ga này có lượng người ra vào lớn nhất Nhật bản.

②へやの 電気を つけます。
    でんき
Tôi bật điện trong phòng.
電気 điện khí- điện đi với động từ つけます。bật điện

③友達に  電話を しました。
ともだち でんわ
Tôi đã điện thoại cho bạn.

④うちから えきまで 車で 5ふんです。
Từ nhà tôi ra ga đi bằng ô tô mất 5 phút.

⑤自転車で  買い物に 行きます。
じてんしゃ かいもの い
Tôi đi mua sắm bằng xe đạp.

かんじを かきましょう

①でんき 電気 Điện dùng trong nhà

②でんわ 電話 điện thoại

③でんしゃ 電車 tàu điện

④でんりょく 電力 điện lực

⑤くるまいす 車椅子 ghế xe ô tô

⑥じてんしゃ 自転車 xe đạp

⑦しゃない 車内 trên tàu, trong xe

⑧じどうしゃ 自動車 xe ô tô

5.東

東 Đông
âm くん: ひがし
âm おん:トウ
số nét:8
âm Hán: Đông:phía đông, phương đông…
Có áp dụng được quy tắc chuyển âm hán sang âm Nhật hay không: Quy tắc 5- Chữ hán bắt đầu bằng âm Đ=> hàng t(ta chi tsu te to)

6.西

西 Tây
âm くん: にし
âm おん:セイ
số nét: 6
âm Hán:Tây:Hướng Tây, phương tây …
Có áp dụng được quy tắc chuyển âm hán sang âm Nhật hay không: Quy tắc 17 – Âm hán bắt đầu bằng âm T -> S(sa shi su se so)

Phần luyện tập

Phần này các bạn nhìn vào ảnh để làm trước đi nhé. Dưới đây mình sẽ chữa và dịch.

Chữa phần かんじを よみましょう

①学校は えきの 東に ありますか。西に ありますか。
がっこう    ひがし      にし
Trường học thì ở phía đông hay phía tây của nhà ga vậy?

②東京の   人口は どのくらいですか。
とうきょう じんこう
Dân số của tokyou khoảng bao nhiêu vậy?
Khoảng 30M

③西口に  大きな デパートが あります。
にしぐち おお   
Cửa phía tây thì có 1 khu mua sắm lớn.

④きょうは 北西の かぜが つよいです。
     ほくせい
Hôm nay thì gió tây bắc thổi mạnh.

⑤きのう 西日本に 大雨が ふりました。
   にしにほん  おおあめ
Hôm qua miền tây của Nhật thì có mưa lớn.

かんじを かきましょう

①ひがし 東 phía đông

②ひがしぐち 東口 cửa đông

③ひがしにほん 東日本  vùng phía đông của nhật bản

④かんとうちほう 関東地方 Vùng quan đông của Nhật

⑤にし 西 phía tây

⑥にちぐち 西口 cửa tây

⑦にしにほん 西日本 phía tây của nước nhật

とくべつな ことば

関西
かんさい
Vùng kansai của Nhật

7.南

南 Nam
âm くん:みなみ
âm おん:ナン
số nét:9
âm Hán: Nam: phía nam, việt nam,…
Có áp dụng được quy tắc chuyển âm hán sang âm Nhật hay không: Quy tắc 10- Chữ hán bắt đầu bằng âm N=> hàng N ( na ni nu ne no)

8.北

北 Bắc
âm くん:きた
âm おん:ホク、ホッー
số nét: 5
âm Hán:Bắc: Phương bắc, miền bắc …
Có áp dụng được quy tắc chuyển âm hán sang âm Nhật hay không: Quy tắc 1- Chữ hán bắt đầu bằng chữ B => chuyển sang âm on hàng H(ha hi fu he ho)

Phần luyện tập

Phần này các bạn nhìn vào ảnh để làm trước đi nhé. Dưới đây mình sẽ chữa và dịch.

Chữa phần かんじを よみましょう

①友達と  南アメリカを 旅行しました。
ともだち みなみ    りょこう
Tôi đã đi du lịch miền nam nước Mỹ cùng với bạn.

②南国の フルーツは 甘くて 美味しいです。
なんごく       あま  おいし
Hoa quả từ các nước phương nam vừa ngọt và ngon.

③郵便局は    北口から 歩いて 3分ぐらいです。
ゆうびんきょく きたぐち  ある  ぷん
Bưu điện thì đi bộ từ cửa bắc hết 3 khoảng 3 phút.
北口: Cửa bắc, ở đây hiểu là cửa bắc của các nhà ga.

④北海道は   日本の 一番    北に あります。
はっかいどう にほん  いちばん きた 
Hokkaidou thì nằm ở tận cùng phía Bắc của Nhật bản.

⑤東北地方は   雪が たくさん ふります。
とうほくちほう ゆき
Vùng Đông Bắc thì thuyết rơi rất nhiều.
Vùng đông bắc bao gồm 1 số tỉnh như Hokkaido, Aomori…

かんじを かきましょう

①みなみ 南 Miền nàm, phía nam

②みなみぐち 南口 cửa Nam( của nhà ga…)

③とうなんアジア 東南 アジア Đông Nam Á

④なんごく 南国 các nước phía Nam

⑤きた 北 phía bắc, miền bắc

⑥きたぐち 北口 cửa bắc

⑦ほくせい 北西 Tây Bắc

⑧とうほくちほう 東北地方 Vùng Đông Bắc

特別な ことば

①東西南北
とうざいなんぼく
Đông Tây Nam Bắc

Chữa phần ふくしゅう

かんじを よみましょう

①北海道は   魚や  貝が 美味しいです。
ほっかいどう さかな かい おい
Các và Sò ở Hokkaidou thì ngon.

②南アフリカで ワールドカップが あります。
みなみ
WorldCup được diễn ra tại Nam mỹ.

③町の お祭りは にぎやかです。
まち  まつ  
Lễ hội của khu phố thì náo nhiệt.

④東京で   一人 暮らしを 始めました。
とうきょう ひとり ぐ    はじ
Tôi đã bắt đầu cuộc sống 1 mình ở tokyo.
一人暮らし:Sống một mình( trước kia sống cùng gia đình nhưng sau này chuyển ra sống 1 mình chẳng hạn)

⑤ 電車に  乗って 海へ 行きました。
 でんしゃ の   うみ い
Tôi bắt tàu rồi đi ra biển.

⑥あたらしい 車が ほしいです。
       くるま
Tôi muốn có một chiếc xe hơi mới.

⑦うちの ちかくに ふるい お寺が あります。
              てら
Gần nhà tôi thì có một ngôi chùa cổ.

⑧下町には むかしの たてものが のこっています。
したまち
Dưới phố thì vẫn còn sót lại một số ngôi nhà cổ.
建物
たてもの Nhà, công trình xây dựng
残る Sót lại, còn sót lại( di tích văn hóa còn sót lại…)
のこ

⑧自転車で  友達の うちへ 行きました。
じてんしゃ ともだち     い
Tôi đến nhà bạn bằng xe đạp

⑩わたしの いちは えきの 北口に あります。
              きたぐち
Nhà tôi thì nằm ở cửa bắc của nhà ga.

かんじを かきましょう

①ほうりゅうじへ 行って おみくじを ひきました。
ほうりゅう寺  い  
Tôi tới chùa Houryuu rồi rút quẻ ở đó.
おみくじ: Quẻ bói.
おみくじをひきます:Rút quẻ
Người Nhật hay đi chùa và rút quẻ xem mình được quẻ tốt hay quẻ hung. Cũng giống như Việt Nam thì người Nhật cũng khá tin vao tâm linh và tín ngưỡng.

②びょういんは にしぐちかた あるいて 3分です。
        西口
Bệnh viện thì đi bộ từ cửa tây mất 3 phút.

③しゃないで 食べたり 飲んだりしては いけません。
車内 
Không được ăn hoặc uống ở trên tàu.
Đây là 1 trong số văn hóa sử dụng tàu điện của người Nhật.

④おなじ ちょうないに ともだちが たくさん います。
     町内
Tôi có nhiều bạn trong cùng khu phố.

⑤ここに くるまは 入ることが できません。
     車   はい
Không thể đi xe vào đây được.

⑥せんしゅう しごとで とうなんアジアへ 行きました。
 先週    仕事   東南
Tuần trước tôi đã đi công việc ở Nam Á

⑦えきに ついてから でんわしてください。
           電話
Hãy điện thoại cho tôi khi bạn tới nhà ga nhé.

⑧学校まで でんしゃで 30分です。
      電車
Đi tới trường bằng tàu điện thì mất 30 phút.

⑨つめたい 北からの かぜが ふぃています。
     きた
Gió lạnh từ phương bắc thổi tới.

⑩パイナップルは なんごくの 果物です。
         南国 くだもの
Dứa là một loại hoa quả của các nước phương Nam.

Xin hết kanji n5 bài 13. Chúc các bạn học tốt. Còn 2 bài nữa là hết trình độ N5. Cố gắng nhé. Mọi góp ý hay thắc mắc các bạn cứ để lại comment hoặc ghé thăm face book nhé. Cảm ơn!!!

Comments

comments

About manhkhen

Check Also

kanji n5

Kanji n5- Bài 11: 自然2(しぜん2)Tự Nhiên 2

Kanji n5- Bài 11: 自然2(しぜん2)Tự Nhiên 2 Bài viết có các phần sau: I. Chia …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *