Kanji n5- Bài 12: 動詞2(どうし2)Động từ 2

Kanji n5- Bài 12: 動詞2(どうし2)Động từ 2

Bài viết có các phần sau:
I. Chia sẻ về việc học tiếng Nhật
II. Tổng hợp các bài đã học được
III. Kinh nghiệm học Kanji
IV. Giới thiệu qua về giáo trình
V. Về cách viết của mình
VI. Kanji n5- Bài 12: 動詞2(どうし2)Động từ 2

Bạn nào có quan tâm phần nào chỉ cần đọc phần đó.

– Tên sách là 漢字マスターN5. Mua ở bên Nhật thì đặt trên amazon. Ở Việt Nam thì mình không biết.

– Đây là giáo trình kanji của trường Nhật ngữ ARC của Nhật mà trước mình từng học. Thấy nó hay nên mình viết theo giáo trình này luôn. Bạn nào học được theo giáo trình này mình nghĩ là rất tốt. Ở Việt nam mà được học giống ở Nhật. Mình thêm âm Hán vào nữa, hay hơn Nhật luôn. hehe

– Mình thêm phần Hán tự và áp dụng quy tắc chuyển âm Hán sang âm Nhật để các bạn có thể đánh giá được
quy tắc đó áp dụng được bao nhiêu phần trăm. Cũng như rèn luyện cho các bạn quy tắc đó. Học đến một lúc nào đó sẽ quen. Vì quy tắc đó rất khó.

– Bạn nào chưa rõ thì có thể tham khảo qua quy tắc đó ở link này

– Giáo trình nhìn qua thì tưởng đơn giản nhưng học thì không đơn giản chút nào. Có nhiều từ mới và ngữ pháp cần nắm mới hiểu được.Gặp từ mới và ngữ pháp nào mình sẽ giải thích giúp các bạn hiểu.

I. Chia sẻ về việc học tiếng Nhật

Thói quen tốt hay động lực mạnh mẽ từ mục tiêu?

Động lực mạnh mẽ từ mục tiêu

– Làm việc gì cũng nên nghĩ tới mục tiêu rõ ràng và kế hoạch cụ thể. Từ một người lười biếng nhưng nghĩ nhiều tới mục tiêu thì sẽ giúp bạn có một động lực ban đầu rất mạnh mẽ. Cảm giác lúc đầu là không có gì là không thể thực hiện được cả. Cái động lực ban đầu đó sẽ giúp bạn vượt qua được cái lười biếng. Nhưng đó chỉ là cái ban đầu thôi. Kéo dài được hay không thì không chỉ cần có cái động lực ban đầu mạnh mẽ đó. Đường đi tới mục tiêu là một khoảng thời gian rất dài. Thế nên người ta mới đúc kết- kẻ thành công không phải là người thông minh mà chính là người kiên trì.

Thói quen tốt

– Hình thành thói quen tốt sẽ giúp cho nâng cao tính kỷ luật. Và thói quen tốt cần có quá trình rèn luyện. Người ta phân tích cho rằng cần 21 ngày để hình thành 1 thói quen. Nên bạn nào đặt mục tiêu tạo ra thói quen tốt thì nên bỏ ra 21 ngày để thực hiện xem nhé. Bỏ thói quen xấu, hình thành thói quen tốt thì mọi thứ mới tốt nên được. Có câu nói là muốn cưới được công chúa thì hãy sống như một hoàng tử là vậy. Ví dụ như thói quen tốt cho việc học tiếng Nhật là nghe tiếng Nhật mỗi ngày. Mình hay nghe đài qua app radiko vừa nắm bắt thông tin vừa làm cho tai nghe quen với tiếng N hơn.

II. Tổng hợp các bài đã học được

– Học cái gì thì việc tổng hợp kiến thức cũng rất quan trọng. Tổng hợp kiến thức là xem lại trong đầu mình có những gì rồi. Những gì học được đã sắp xếp chúng vào 1 hệ thống chưa. Kiến thức hôm nay học nằm ở đâu trong hệ thống kiến thức cần phải học. Tổng hợp một chút các bài trước:

Tổng hợp các bài đã học được

Bài 1: すうじ(数字): Đã học 14 từ chỉ cách đếm : 一 二 三 四 五 六 七 八 九 十 百 千 万 円

Bài 2: カレンダー : Đã học 8 từ dùng nói ngày tháng năm: 月 火 水 木 金 土 日 年

Bài 3: 人(ひと): Đã học được 7 từ vựng về một số bộ phận đơn giản trên cơ thể con người: 人 口 目 耳 手 力 足

Bài 4: 自然 しぜん: Đã học được 7 từ vựng về từ nhiên đó là: 山 川 田 石 花 竹 雨

Bài 5:場所(ばしょ): Đã học được 7 từ vựng liên quan tới địa điểm:上 下 左 右 外 内 中

Bài 6:学校 Trường học 1: Đã học được 8 từ vựng về trường học: 学 校 先 生 名 字 本 体 
Như vậy tổng cộng đã học được 51 từ

Bài 7:学校 Trường học 2: Đã học được 7 từ vựng về trường học: 大 小 高 友 入 出 門

Bài 8:家族(かぞく)Gia đình: Đã học 7 từ vựng nữa về gia đình đó là: 父 母 子 男 女 犬 鳥

Bài 9: 動詞(どうし)Động từ 1 : Đã học 7 từ vựng nữa về động từ đó là: 立 休 見 聞 行 来 帰

Bài 10: 食べ物(たべもの)Đồ ăn : Đã học 8 từ vựng nữa về Đồ ăn đó là: 米 茶 牛 肉 魚 貝 好 物

Bài 11: 自然2(しぜん2)Tự Nhiên 2 : Đã học 7 từ vựng nữa về Tự nhiên 2 đó là: 林 森 畑 岩 音 明 暗

Như vậy tổng cộng đã học được 87 từ

Bài này chúng ta sẽ học tiếp thêm 7 từ kanji nữa theo chủ đề Động từ: 言 書 読 食 飲 話 買

III. Kinh nghiệm học Kanji

1. Âm hán là ưu thế của người Việt khi học tiếng Nhật

– Học Kanji thì nên học cả âm Hán thì mới tận dụng được ưu thế của người Việt khi học tiếng Nhật. Từ âm Hán có thể hiểu được nghĩa của các từ Kanji và phần nào biết được cách đọc âm on của âm Hán đó.

– Trong các nước học tiếng Nhật thì ngoài Trung quốc và Hàn quốc là 2 nước gần vs Nhật, có chung hệ Kanji thì người Việt học tiếng Nhật cũng có lợi bởi âm Hán. Các nước châu âu không có quen với chữ tượng hình họ học sẽ vất vả hơn. Nhưng ngược lại họ có đôi tai tốt nên nghe và nói rất chuẩn. Nghe người Mỹ hoặc châu âu nói tiếng Nhật rất hay. Người TQ thì bị ngọng âm t(ta chi tsu te to thì lại đọc là tha thi thu the tho). Người nepal nói cũng giỏi nhưng Kanji thường dốt đặc…

– Muốn biết thêm chi tiết về quy tắc chuyển âm Hán sang âm Nhật thì tham khảo bài viết của mình tại mục Học tiếng Nhật nhé.

2. Hãy nhớ chữ hán theo trình tự: Biết âm Hán + Biết nghĩa -> Biết cách đọc-> Biết viết

– MÌnh có xem một chương trình ti vi có bé dễ thương tên là mana chan gì đó có hỏi các chuyên gia về việc học Kanji. Các chuyên gia Nhật cũng khuyên học Kanji theo thứ tự: biết cách đọc và biết nghĩa trước, viết được thì viết không viết được thì thôi. Trong cuộc sống việc nắm bắt thông tin quan trọng hơn là việc viết ra các thông tin đó bằng tay. Ngồi gõ máy tính như mình bây giờ không thể viết được nữa rồi. Lúc đi thi cũng không ai bắt viết cả. Đọc sách báo hiểu là okie lắm rồi. Trong công việc cũng cần như vậy thôi.

3. Việc học các bộ thủ cũng quan trọng

– Có bạn hỏi mình chưa nhắc tới bộ thủ. Mình sẽ nhắc khi gặp những chữ Hán phức tạp hơn. Bộ thủ sẽ giúp ta hiểu phần nào ý nghĩa của chữ kanji.

4. Muốn nhớ được nhanh và học được nhiều từ Hán thì nên đọc sách báo nhiều

– Đọc sách báo để ôn lại những từ mình đã học.
– Gặp từ mới thì tra và học luôn- nhớ học thêm cả âm Hán. Cứ kiên nhẫn học thì không có gì khó cả.

IV. Giới thiệu qua về giáo trình

kanji n5
kanji n5
kanji n5

Giáo trình mình chọn là giáo trình 漢字マスター giáo trình được viết bởi trường Nhật ngữ mình từng học – trường ARC東京日本語学校. Một số điểm mà mình thấy hay ở giáo trình này là:

– Các từ Kanji được chia thành các chuyên mục và bên trong có những chuyên mục nhỏ hơn. Học như vậy vừa nhớ được Kanji vừa có thể nhớ được luôn từ vựng theo chủ đề.

– Các từ Kanji được lựa chọn là những từ được sử dụng nhiều trong đời sống hàng ngày.Các ví dụ cho từng từ Kanji cũng được viết phù hợp với trình độ ngữ pháp của từng phần.

– Có các câu ví dụ cho việc sử dụng từ Kanji đó, và từ Kanji ghép với từ đó.

– Các từ Kanji trong sách đa số trùng với các từ Kanji dành cho trẻ em ở Nhật. Trẻ em ở nhật được dạy kanji cũng giống như trong sách. Nên nếu các bạn theo cuốn này thì mình nghĩ là rất tốt.

V. Về cách viết của mình

-Mình không rõ việc chụp ảnh sách lên có bị vấn đề gì về bản quyền không nữa, sẽ cố gắng chụp từng trang sách cho các bạn, dành cho bạn nào không có sách.

– Mỗi một chữ Kanji mình sẽ thêm phần âm Hán vào.Vì sách của người N nên họ sẽ không có âm Hán.

– Với 1 chữ Kanji, mình sẽ thử áp dụng quy tắc chuyển từ âm Hán sang âm Nhật để xem quy tắc này có áp dụng được không. Làm lâu chúng ta sẽ có được 1 thống kê xem phương pháp chuyển từ âm Hán sang âm Nhật áp dụng được bao nhiêu %. Bạn nào chưa biết quy tắc này thì xem trong bài viết của mình nhé.

– Xong mỗi 1 phần kanji sẽ có 2 mục luyện tập mang tên: かんじを よみましょう và かんじを  かきましょう. Các bạn hãy nhìn vào ảnh để làm trước. Mình sẽ chữa và dịch sang tiếng V cho các bạn.

– Mỗi ngày học từ 1-2 trang, tương đương từ 4-8 từ. Đó là tiêu chuẩn của cuốn sách. Bạn nào học được tốt hơn càng tốt.

– Quy tắc viết Kanji có hướng dẫn luôn trong ảnh nhé.

Thôi vào bài nhé.

VI.Kanji n5- Bài 12: 動詞2(どうし2)Động từ 2

kanji n5
kanji n5
Bài này chúng ta sẽ học tiếp thêm 7 từ kanji nữa theo chủ đề Động từ: 言 書 読 食 飲 話 買
kanji n5
kanji n5

1.言

言 Ngôn
âm くん: いーう、こと
âm おん:ゲン、ゴン
số nét: 7
âm Hán: Ngôn: Nói, ngôn ngữ, ngôn luận, ngôn tình…
Có áp dụng được quy tắc chuyển âm hán sang âm Nhật hay không: Quy tắc 11- Chữ hán bắt đầu bằng âm NG=> Hàng G(ga gi gu ge go)

2. 書

書 Thư
âm くん:かーく
âm おん:ショ
số nét: 10
âm Hán: Thư: ghi chép, viết, ghi, thư đạo, thư ký …
Có áp dụng được quy tắc chuyển âm hán sang âm Nhật hay không: Quy tắc 18 – Âm hán bắt đầu bằng âm Th -> S(sa shi su se so)

Phần luyện tập

Phần này các bạn nhìn vào ảnh để làm trước đi nhé. Dưới đây mình sẽ chữa và dịch.

Chữa phần かんじを よみましょう

①日本語で 言ってください。
にほんご  い
Hãy nói bằng tiếng Nhật nhé.

②日本には いろいろな 方言が あります。
にほん        ほうげん
Ở Nhật thì có nhiều ngôn ngữ vùng miền.
方言
ほうげん
Giọng địa phương. Cũng giống như là ở Việt Nam có giọng miền trung như Quảng Nam, Huế, ngoài bắc thì có thanh hóa, nghệ an, miền Nam thì có Sài gòn… Nhật cũng có nhiều giọng vùng miền như vậy, như giọng chuẩn thì ở Tokyo còn giọng khác hơn thì ở Osaka hay okinawa…

③伝言を お願いします。
でんごん ねが
Làm ơn hãy chuyển lời giúp tôi.
伝言
でんごん
Truyền ngôn: Chuyển lời. Từ ai đó cho ai đó. Ví dụ B chuyển lời của A cho C.

④ここに 名前を 書いてください。
    なまえ  か
Hãy ghi tên vào chỗ này.

⑤辞書で 言葉の いみを しらべます。
じしょ ことば
Tra nghĩa của từ bằng từ điển.
辞書
じしょ
Từ điển
意味
いみ
Ý nghĩa của từ

かんじを かきましょう

①いう 言う Nói

②ことば 言葉 từ ngữ

③ほうげん 方言 Từ ngữ địa phương

④でんごん 伝言 chuyển lời, lời nói cần chuyển cho người khác

⑤かく 書く viết

⑥じしょ 辞書 từ điển

⑦しょどう 書道 Thư đạo- viết chữ đẹp, thư pháp

kanji n5
kanji n5

3.読

読 Độc
âm くん: よーむ
âm おん:ドック
số nét: 14
âm Hán: Độc: ĐỘc giả, đọc…
Có áp dụng được quy tắc chuyển âm hán sang âm Nhật hay không: Quy tắc 5- Chữ hán bắt đầu bằng âm Đ=> hàng t(ta chi tsu te to)

4. 話

話 Thoại
âm くん:はなーす、はなし
âm おん:ワ
số nét: 13
âm Hán: Thoại: Nói chuyện, đối thoại, Lời nói …
Có áp dụng được quy tắc chuyển âm hán sang âm Nhật hay không: Không

Phần luyện tập

Phần này các bạn nhìn vào ảnh để làm trước đi nhé. Dưới đây mình sẽ chữa và dịch.

Chữa phần かんじを よみましょう

①まいばん 本を 読みます。
     ほん  よ
Tôi đọc sách mỗi tối.

②川口さんは 読書が  好きです。
かわぐち  どくしょ  す
Anh/Chị kawaguchi thì thích đọc sách.
読書
どくしょ
Việc đọc sách

③中山さんと 喫茶店で 二時間   話しました。
なかやま  きっさてん にじかん  はな
Tôi đã nói chuyện với Anh/Chị nakayama 2 tiếng đồng hồ tại quán cà phê.

④有名な  大学の  先生の  話を  聞きました。
ゆうめい だいがく せんせい はなし き
Tôi đã nghe buổi nói chuyện của giáo viên của một trường đại học danh tiếng.

はなし
Cuộc nói chuyện, buổi diễn thuyết

⑤会話の れんしゅうを しましょう。
かいわ 
Cùng luyện tập hội thoại nào.

かんじを かきましょう

①よむ 読む ĐỌc

②どくしょ 読書 Việc đọc sách

③おんどく 音読 Đọc to thành tiếng

④はなす 話す Nói chuyện

⑤はなし 話 cuộc nói chuyện, trò chuyện

⑥かいわ 会話 hội thoại

⑦でんわ 電話 điện thoại

⑧しゅわ 手話 Giao tiếp bằng tay

kanji n5
kanji n5

5.食

食 Thực
âm くん: たべーる
âm おん:ショク
số nét: 9
âm Hán: Thực: ẩm thực, thực đường, đồ ăn…
Có áp dụng được quy tắc chuyển âm hán sang âm Nhật hay không: Quy tắc 18 – Âm hán bắt đầu bằng âm Th -> S(sa shi su se so)

6.飲

飲 Ẩm
âm くん:のーむ
âm おん:イン
số nét: 12
âm Hán: Ẩm: ẩm thực, đồ uống, uống …
Có áp dụng được quy tắc chuyển âm hán sang âm Nhật hay không: Quy tắc 31 – Chuyển một số vần hán tự:ÂN, ÂM => in

Phần luyện tập

Phần này các bạn nhìn vào ảnh để làm trước đi nhé. Dưới đây mình sẽ chữa và dịch.

Chữa phần かんじを よみましょう

①ひるごはんは 何を 食べましたか。
       なに た
Bạn đã ăn gì bữa trưa vậy?

②こんばん いっしょに 食事を しませんか。
           しょくじ
Tối nay bạn ăn tối cùng tôi nhé.
一緒に
いっしょに
Cùng nhau
食事
しょくじ
Việc ăn uống

③学校の  食堂で おひるごはんを 食べました。
がっこう しょくどう        た
Tôi đã ăn trưa tại nhà ăn của trường học.
食堂
しょくどう
Nhà ăn. Ở Nhật thường có nhà ăn ở trường học. Các công ty lớn cũng có nhà ăn cho công nhân viên của mình. Ăn trong nhà ăn thường giá thành rẻ hơn vì ít mang mục đích kinh doanh hơn. Chủ yếu là phục vụ cho sức khỏe của nhân viên.

④あたたかい お茶を 飲みます。
       ちゃ  の
Tôi uống trà nóng.

⑤飲食店で アルバイトを しています。
いんしょくてん
Tôi đang làm thêm tại quán ăn uống.
アルバイト: công việc làm thêm
飲食店: Chỉ các quán phục vụ ăn uống nói chung

かんじを かきましょう

①たべる 食べる ăn

②たべもの 食べ物 đồ ăn

③しょくじ 食事 Việc ăn

④しょくどう 食堂 Nhà ăn của công ty hoặc trường học

⑤のむ 飲む uống

⑥のみもの 飲み物 ĐỒ uống

⑦いんしょくてん 飲食店 Nhà hàng phục vụ ăn uống.

kanji n5
kanji n5

7.買

買 Mãi
âm くん:かーう
âm おん:バイ
số nét: 12
âm Hán: Mãi: Mua, khuyến mãi …
Có áp dụng được quy tắc chuyển âm hán sang âm Nhật hay không: Không

Phần luyện tập

Phần này các bạn nhìn vào ảnh để làm trước đi nhé. Dưới đây mình sẽ chữa và dịch.

Chữa phần かんじを よみましょう

①きのう デパートで 大きい かばんを 買いました。
                    か
Tôi đã mua một chiếc tui to tại khu mua sắm ngày hôm qua.

②休日は よく 友達と  買い物に 行きます。
きゅうじつ  ともだち かいもの い
Những ngày nghỉ tôi hay đi mua sắm với bạn.
買い物
かいもの
Việc mua sắm

かんじを かきましょう

①かう 買う mua sắm

②かいもの 買い物 việc mua sắm

③ばいばい 売買 việc mua và bán

kanji n5
kanji n5

Phần tổng hợp của chương 12 ふくしゅう

かんじを よみましょう

①学校に  電話を かけました。
がっこう でんわ
Tôi đã gọi điện tới trường học.

②一番   好きな 食べ物は なんですか。
いちばん す    たべもの
Đồ ăn bạn thích nhất là gì?

③「おおきに」は かんさいの 方言です。
              ほうげん
「おおきに」 là từ địa phương của vùng Kansai. Nghĩa là cảm ơn

④一か月に  十冊 本を 読みます。
いっかげつ        よ
Mỗi tháng tôi đọc 10 cuốn sách.
Đếm sách chúng ta dùng đơn vị さつ- cuốn

⑤この言葉の いみは なんですか。
  ことば  
Từ này có nghĩa là gì vậy?

⑥毎朝 コーヒーを 飲みます。
まいあさ      の
Tôi uống cà phê mỗi sáng.

⑦わたしは こわい話が  大好きです。
        はなし だいす
Tôi thích những câu chuyện rùng rợn.
こわい: rùng rợn, ghê sợ

⑧飲食店で アルバイトを したいです。
いんしょくてん
Tôi muốn làm thêm ở những quán ăn uống.

⑨こんど いっしょに 食事を しませんか。
          しょくじ
Lần tới bạn có đi ăn cùng tôi không?

⑩すみませんが もう一度  言ってください。
         いちど い
Xin lỗi hãy nói lại một lần nữa.

かんじを かきましょう

①きのう はじめて さしみを たべました。
              食べました。
Hôm qua là lần đầu tiên tôi ăn sashimi.
Sashimi mà món cá sống. khác với sushi là sushi là cá sống với cơm.

②わたしの しゅみは どくしょ です。
           読書
Sở thích của tôi là đọc sách.

③きょう あたらしい 電子辞書を かいます。
          でんしじしょ
Hôm nay tôi sẽ mua từ kim từ điển mới.

④山下さんに でんごんを おねがいします。
やました   伝言
Hãy chuyển lời cho anh yamashita giúp tôi với.

⑤かいわを もっと れんしゅうしましょう。
会話        練習
Hãy luyện giao tiếp thật nhiều nào.

⑥明日 渋谷へ かいものに 行きます。
あした しぶや 買い物
Ngày mai tôi sẽ đi mua sắm tại Shibuya.
Shibuya là khu mua sắm rất nhộn nhịp ở Tokyo. Một trong những quận xa hoa với nhiều hàng quán, văn phòng, và là nơi tập trung của giới trẻ. Những văn hóa phương tây du nhập vào được thể hiện rất rõ ở đây. Đặc biệt là lễ hội hallowen ở Nhật thì phải nói tới Shibuya.

⑦こちらに お名前と じゅうしょを 書いてください。
      おなまえ 住所     か
Hãy ghi tên và địa chỉ vào đây.

⑧なにか のみものは いかがですか。
     飲み物
Anh/chị có muốn dùng đồ uống gì không?
いかがですか kính ngữ của どうですか。

⑨きのう 母と 一時かん はなしました。
             話しました。
Hôm qua tôi đã nói chuyện với mẹ 1 tiếng đồng hồ.

⑩このしょくどうの 料理は おいしいです。
  食堂
Món ăn ở nhà ăn này thì ngon.

Xin hết kanji n5 bài 12 chúc các bạn học tốt.
Các bài viết tổng hợp có tại face page:https://www.facebook.com/traingiemnhatban/
và blog:http://trainghiemnhatban.net/
Đọc trên blog là dễ nhìn nhất.

Comments

comments

About manhkhen

Check Also

kanji n5

Kanji n5- Bài 9: 動詞(どうし)Động từ 1

Kanji n5- Bài 9: 動詞(どうし)Động từ 1 Bài viết có các phần sau: I. Chia …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *