Kanji n5- Bài 11: 自然2(しぜん2)Tự Nhiên 2

Kanji n5- Bài 11: 自然2(しぜん2)Tự Nhiên 2

Bài viết có các phần sau:
I. Chia sẻ về việc học tiếng Nhật
II. Tổng hợp các bài đã học được
III. Kinh nghiệm học Kanji
IV. Giới thiệu qua về giáo trình
V. Về cách viết của mình
VI. Kanji n5- Bài 11: 自然2(しぜん2)Tự Nhiên 2

Bạn nào có quan tâm phần nào chỉ cần đọc phần đó.

– Tên sách là 漢字マスターN5. Mua ở bên Nhật thì đặt trên amazon. Ở Việt Nam thì mình không biết.

– Đây là giáo trình kanji của trường Nhật ngữ ARC của Nhật mà trước mình từng học. Thấy nó hay nên mình viết theo giáo trình này luôn. Bạn nào học được theo giáo trình này mình nghĩ là rất tốt. Ở Việt nam mà được học giống ở Nhật. Mình thêm âm Hán vào nữa, hay hơn Nhật luôn. hehe

– Mình thêm phần Hán tự và áp dụng quy tắc chuyển âm Hán sang âm Nhật để các bạn có thể đánh giá được
quy tắc đó áp dụng được bao nhiêu phần trăm. Cũng như rèn luyện cho các bạn quy tắc đó. Học đến một lúc nào đó sẽ quen. Vì quy tắc đó rất khó.

– Bạn nào chưa rõ thì có thể tham khảo qua quy tắc đó ở link này

– Giáo trình nhìn qua thì tưởng đơn giản nhưng học thì không đơn giản chút nào. Có nhiều từ mới và ngữ pháp cần nắm mới hiểu được.Gặp từ mới và ngữ pháp nào mình sẽ giải thích giúp các bạn hiểu.

I. Chia sẻ về việc học tiếng Nhật

1. Chịu khó lắng nghe và học hỏi

– Biết lắng nghe người khác, nghe những lời góp ý của người khác để học tập. Mọi người thường không mấy để ý tới yếu điểm của bản thân. Nếu không nhận ra được, được người khác chỉ bảo thì nên lắng nghe và sửa chữa. Nên quý những người đó chứ tuyệt nhiên không nên ghét. Trong quá trình học tập cũng vậy, nên sửa những điểm yếu, những chỗ chưa tốt của bản thân. Người được đi ra nước ngoài, tiếp xúc với người nước ngoài thì càng dễ thấy điểm yếu của bản thân và càng có cơ hội học tập người khác.

II. Tổng hợp các bài đã học được

– Học cái gì thì việc tổng hợp kiến thức cũng rất quan trọng. Tổng hợp kiến thức là xem lại trong đầu mình có những gì rồi. Những gì học được đã sắp xếp chúng vào 1 hệ thống chưa. Kiến thức hôm nay học nằm ở đâu trong hệ thống kiến thức cần phải học. Tổng hợp một chút các bài trước:
Bài 1: すうじ(数字): Đã học 14 từ chỉ cách đếm : 一 二 三 四 五 六 七 八 九 十 百 千 万 円

Bài 2: カレンダー : Đã học 8 từ dùng nói ngày tháng năm: 月 火 水 木 金 土 日 年

Bài 3: 人(ひと): Đã học được 7 từ vựng về một số bộ phận đơn giản trên cơ thể con người: 人 口 目 耳 手 力 足

Bài 4: 自然 しぜん: Đã học được 7 từ vựng về từ nhiên đó là: 山 川 田 石 花 竹 雨

Bài 5:場所(ばしょ): Đã học được 7 từ vựng liên quan tới địa điểm:上 下 左 右 外 内 中

Bài 6:学校 Trường học 1: Đã học được 8 từ vựng về trường học: 学 校 先 生 名 字 本 体 
Như vậy tổng cộng đã học được 51 từ

Bài 7:学校 Trường học 2: Đã học được 7 từ vựng về trường học: 大 小 高 友 入 出 門

Bài 8:家族(かぞく)Gia đình: Đã học 7 từ vựng nữa về gia đình đó là: 父 母 子 男 女 犬 鳥

Bài 9: 動詞(どうし)Động từ 1 : Đã học 7 từ vựng nữa về động từ đó là: 立 休 見 聞 行 来 帰

Bài 10: 食べ物(たべもの)Đồ ăn : Đã học 8 từ vựng nữa về Đồ ăn đó là: 米 茶 牛 肉 魚 貝 好 物

Như vậy tổng cộng đã học được 80 từ

Bài này chúng ta sẽ cùng nhau học thêm 7 từ vựng về chủ đề Tự Nhiên bài 2: 林 森 畑 岩 音 明 暗

III. Kinh nghiệm học Kanji

1. Âm hán là ưu thế của người Việt khi học tiếng Nhật

– Học Kanji thì nên học cả âm Hán thì mới tận dụng được ưu thế của người Việt khi học tiếng Nhật. Từ âm Hán có thể hiểu được nghĩa của các từ Kanji và phần nào biết được cách đọc âm on của âm Hán đó.

– Trong các nước học tiếng Nhật thì ngoài Trung quốc và Hàn quốc là 2 nước gần vs Nhật, có chung hệ Kanji thì người Việt học tiếng Nhật cũng có lợi bởi âm Hán. Các nước châu âu không có quen với chữ tượng hình họ học sẽ vất vả hơn. Nhưng ngược lại họ có đôi tai tốt nên nghe và nói rất chuẩn. Nghe người Mỹ hoặc châu âu nói tiếng Nhật rất hay. Người TQ thì bị ngọng âm t(ta chi tsu te to thì lại đọc là tha thi thu the tho). Người nepal nói cũng giỏi nhưng Kanji thường dốt đặc…

– Muốn biết thêm chi tiết về quy tắc chuyển âm Hán sang âm Nhật thì tham khảo bài viết của mình tại mục Học tiếng Nhật nhé.

2. Hãy nhớ chữ hán theo trình tự: Biết âm Hán + Biết nghĩa -> Biết cách đọc-> Biết viết

– MÌnh có xem một chương trình ti vi có bé dễ thương tên là mana chan gì đó có hỏi các chuyên gia về việc học Kanji. Các chuyên gia Nhật cũng khuyên học Kanji theo thứ tự: biết cách đọc và biết nghĩa trước, viết được thì viết không viết được thì thôi. Trong cuộc sống việc nắm bắt thông tin quan trọng hơn là việc viết ra các thông tin đó bằng tay. Ngồi gõ máy tính như mình bây giờ không thể viết được nữa rồi. Lúc đi thi cũng không ai bắt viết cả. Đọc sách báo hiểu là okie lắm rồi. Trong công việc cũng cần như vậy thôi.

3. Việc học các bộ thủ cũng quan trọng

– Có bạn hỏi mình chưa nhắc tới bộ thủ. Mình sẽ nhắc khi gặp những chữ Hán phức tạp hơn. Bộ thủ sẽ giúp ta hiểu phần nào ý nghĩa của chữ kanji.

4. Muốn nhớ được nhanh và học được nhiều từ Hán thì nên đọc sách báo nhiều

– Đọc sách báo để ôn lại những từ mình đã học.
– Gặp từ mới thì tra và học luôn- nhớ học thêm cả âm Hán. Cứ kiên nhẫn học thì không có gì khó cả.

IV. Giới thiệu qua về giáo trình

kanji n5
kanji n5
kanji n5

Giáo trình mình chọn là giáo trình 漢字マスター giáo trình được viết bởi trường Nhật ngữ mình từng học – trường ARC東京日本語学校. Một số điểm mà mình thấy hay ở giáo trình này là:

– Các từ Kanji được chia thành các chuyên mục và bên trong có những chuyên mục nhỏ hơn. Học như vậy vừa nhớ được Kanji vừa có thể nhớ được luôn từ vựng theo chủ đề.

– Các từ Kanji được lựa chọn là những từ được sử dụng nhiều trong đời sống hàng ngày.Các ví dụ cho từng từ Kanji cũng được viết phù hợp với trình độ ngữ pháp của từng phần.

– Có các câu ví dụ cho việc sử dụng từ Kanji đó, và từ Kanji ghép với từ đó.

– Các từ Kanji trong sách đa số trùng với các từ Kanji dành cho trẻ em ở Nhật. Trẻ em ở nhật được dạy kanji cũng giống như trong sách. Nên nếu các bạn theo cuốn này thì mình nghĩ là rất tốt.

V. Về cách viết của mình

-Mình không rõ việc chụp ảnh sách lên có bị vấn đề gì về bản quyền không nữa, sẽ cố gắng chụp từng trang sách cho các bạn, dành cho bạn nào không có sách.

– Mỗi một chữ Kanji mình sẽ thêm phần âm Hán vào.Vì sách của người N nên họ sẽ không có âm Hán.

– Với 1 chữ Kanji, mình sẽ thử áp dụng quy tắc chuyển từ âm Hán sang âm Nhật để xem quy tắc này có áp dụng được không. Làm lâu chúng ta sẽ có được 1 thống kê xem phương pháp chuyển từ âm Hán sang âm Nhật áp dụng được bao nhiêu %. Bạn nào chưa biết quy tắc này thì xem trong bài viết của mình nhé.

– Xong mỗi 1 phần kanji sẽ có 2 mục luyện tập mang tên: かんじを よみましょう và かんじを  かきましょう. Các bạn hãy nhìn vào ảnh để làm trước. Mình sẽ chữa và dịch sang tiếng V cho các bạn.

– Mỗi ngày học từ 1-2 trang, tương đương từ 4-8 từ. Đó là tiêu chuẩn của cuốn sách. Bạn nào học được tốt hơn càng tốt.

– Quy tắc viết Kanji có hướng dẫn luôn trong ảnh nhé.

Thôi vào bài nhé.

Vi.Kanji n5- Bài 11: 自然2(しぜん2)Tự Nhiên 2

kanji n5
kanji n5

Tự nhiên bài 2 này chúng ta sẽ cùng nhau học thêm 7 từ vựng nữa về tự nhiên: 林 森 畑 岩 音 明 暗

kanji n5
kanji n5

1.林

林 Lâm
âm くん: はやし、-ばやし
âm おん:リン
số nét: 8
âm Hán: Lâm: Rừng,lâm nghiệp, lâm sản
Có áp dụng được quy tắc chuyển âm hán sang âm Nhật hay không: Quy tắc 8- Chữ hán bắt đầu bằng âm L => R (ra ri ru re ro)

2. 森

森 Sâm
âm くん:もり
âm おん:シン
số nét: 12
âm Hán: Sâm: Rừng rậm, Rừng …
Có áp dụng được quy tắc chuyển âm hán sang âm Nhật hay không: Quy tắc 16- Chữ hán bắt đầu bằng âm S=> s(sa shi su se so)

Trước khi vào luyện tập thì mình phân biệt một chút giữa 2 từ Rừng nói trên.
森: Rừng rậm, rừng tự nhiên, có nhiều cây chẳng chịt, và có nhiều loại cây trong 1 rừng. Có thể hiểu là rừng sâu, rừng rậm.
林: rừng thưa, rừng do con người trồng. Loại cây thường ít và thưa hơn. Ít chủng loại và thưa thớt hơn.

Phần luyện tập

Phần này các bạn nhìn vào ảnh để làm trước đi nhé. Dưới đây mình sẽ chữa và dịch.

Chữa phần かんじを よみましょう

①うちの ちかくに 林が あります。
         はやし
Gần nhà tôi có 1 khu rừng.

②竹林で 竹の子を とりました。
ちくりん たけのこ
Tôi lấy măng ở rừng tre.
竹林:Rừng tre.
竹の子: Măng tre

③日本は 森林が おおい 国です。
にほん  しんりん    くに
Nhật bản là nước có nhiều rừng. 67% diện tích của Nhật là rừng.

④きのう 森の中を さんぽしました。
    もりのなか
Hôm qua tôi đi dạo trong rừng.

⑤青森県は リンゴが 有名です。
あおもりけん    ゆうめい
Táo của tỉnh Aomori rất nổi tiếng.
Tỉnh aomori là tỉnh nằm ở phía bắc của Nhật, gần với Hokkaido. Thời tiết rất lạnh, chỉ kém hokkaido. Ở đây nổi tiếng với nhiều giống táo ngon như là Fuji,Mutsu,tsugaru…
Ngoài ra Aomori còn có loại tỏi rất ngon và đắt, 1 củ có thể lên tới 40-50 ngàn tiền Việt Nam.

かんじを かきましょう

①はやし 林 Rừng

②すぎばやし 杉林 Rừng tùng

③さんりん 山林 núi rừng

④しんりん 森林 Rừng

⑤もり 森 Rừng

⑥あおもりけん 青森県  tỉnh aomori

⑥もりのなか 森の中 trong rừng

⑦もりさん 森さん anh/chị Mori

kanji n5
kanji n5

3.畑

畑 Vườn
âm くん: はたけ、ばたけ、はた
âm おん:không có
số nét: 9
âm Hán: Vườn : Ruộng vườn
Có áp dụng được quy tắc chuyển âm hán sang âm Nhật hay không:

4. 岩

岩 Nham 
âm くん:いわ
âm おん:ガン
số nét: 8
âm Hán: Nham: Đá tảng, nham thạch …
Có áp dụng được quy tắc chuyển âm hán sang âm Nhật hay không: Chỉ áp dụng được 1 phần. Quy tắc 26 – Âm hán kết thúc bằng âm n hoặc m -> n(ん)

Trước khi vào phần luyện tập mình phân biệt giữa 田んぼ(たんぼ) và 畑
田んぼ : chỉ ruộng trồng lúa, nơi người ta dẫn nước vào, duy trì nước để cây lúa lớn
はたけ(畑): chỉ những ruộng còn lại. như các ruộng khô trồng lạc, rau củ chẳng hạn.

Phần luyện tập

Phần này các bạn nhìn vào ảnh để làm trước đi nhé. Dưới đây mình sẽ chữa và dịch.

Chữa phần かんじを よみましょう

①畑で トマトを 作っています。
はたけ     つく
Trồng tomato ở ruộng.
Trồng cái gì đó người ta hay dùng 作ります。Giống như chế tạo 1 cái gì đó.
Có từ khác là うえます。(植えます)trồng trọt

②とうきょうは 田畑が すくないです。
       たはた
Ở tokyo thì không có nhiều ruộng vườn.

③あそこの 岩の 上に 人が 立っています。
     いわ うえ  ひと た
Ở vách đá đằng kia có người đang đứng.

④来週 はじめて 岩山に のぼります。
らいしゅう   いわやま
Tuần tới tôi sẽ leo núi đá lần đầu tiên.

⑤溶岩を 見たことが ありますか。
ようがん み
Bạn đã nhìn thấy dung nham lần nào chưa?
火山の溶岩
かざんのようがん
Dung nham núi lửa.

かんじを かきましょう

①はたけ 畑 vườn

②たはた 田畑 ruộng vườn

③トマトばたけ トマト畑 vườn cà chua

④いわ 岩  tảng đá

⑤いわのうえ 岩の上  trên tảng đá

⑥いわやま 岩山 núi đá

⑦ようがん 溶岩 Dung nham núi lửa

kanji n5
kanji n5

5. 音

音 Âm 
âm くん:おと、ね
âm おん:オン( cách đọc khác không nhắc tới trong cuốn sách này: イン)
số nét: 9
âm Hán: Âm: ÂM thanh, tiếng …
Có áp dụng được quy tắc chuyển âm hán sang âm Nhật hay không: Chỉ áp dụng được 1 phần. Quy tắc 31 – Chuyển một số vần hán tự-ÂN, ÂM => in .Quy tắc 26 – Âm hán kết thúc bằng âm n hoặc m -> n(ん)

Phần luyện tập

Phần này các bạn nhìn vào ảnh để làm trước đi nhé. Dưới đây mình sẽ chữa và dịch.

Chữa phần かんじを よみましょう

①あの音は なんの 音ですか。
  おと      おと
Âm thanh đó là âm thanh gì vậy?

②ピアノよりも バイオリンの 音色のほうが 好きです。
              ねいろ     す
Tôi thích âm thanh của violin hơn là âm thanh của piano.

③学校で 日本語の 発音を れんしゅうします。
がっこう      はつおん
Ở trường tôi luyện phát âm tiếng Nhật.
発音: phát âm
はつおん

かんじを かきましょう

①おと 音 âm thanh

②はつおん 発音 phát âm

③おんがく 音楽 âm nhạc

④ねいろ 音色 âm thanh.

kanji n5
kanji n5

6.明

明 Minh
âm くん:あかーるい、あーける( chữ hán này có rất nhiều cách đọc khác nữa, nhiều quá không tiện để liệt kê ra đây)
âm おん:メイ
số nét: 8
âm Hán: Minh: Sáng, minh tinh…
Có áp dụng được quy tắc chuyển âm hán sang âm Nhật hay không: Quy tắc 9- Chữ hán bắt đầu bằng âm M=> hàng M (ma mi mu me mo)

2. 暗

暗 Ám
âm くん:くらーい
âm おん:アン
số nét: 13
âm Hán: Ám: Ám sát, Tối, u ám …
Có áp dụng được quy tắc chuyển âm hán sang âm Nhật hay không: Quy tắc 31 – Chuyển một số vần hán tự- AN, AM => an.

Phần luyện tập

Phần này các bạn nhìn vào ảnh để làm trước đi nhé. Dưới đây mình sẽ chữa và dịch.

Chữa phần かんじを よみましょう

①わたしの へやは とても 明るいです。
             あか
Phòng của tôi thì rất sáng sủa.

②よが 明けて 外が 明るくなりました。
    あ  そと  あか
Trời sáng thì bên ngoài cũng trở nên sáng dần.
夜が 明ける: Nói thời điểm lúc rạng đông

③先生の 説明を いっしょうけんめい 聞きます。
せんせい せつめい         き
Tôi cố gắng hết sức lắng nghe giải thích của giáo viên.
いっしょうけんめい: Hết sức của mình, cố gắng hết mức có thể.
いっしょうけんめい がんばります。

④へやが 暗いですから でんきを つけてください。
    くら
Trong phòng tối nên hãy bật điện lên.

⑤この べージを 暗記してください。
        あんき
Hãy học thuộc trang này nhé.
暗記: Học thuộc, nhớ
あんき

かんじを かきましょう

①あかるい 明るい sáng sủa

②せつめい 説明 Giải thích

③よが あける 夜が あける Thời điểm rạng đông, khi trời sáng dần
 
④あけがた 明け方 bình minh

⑤くらい 暗い tối

⑥めいあん 明暗 Sáng tối

⑦あんき 暗記 Học thuộc, nhớ

⑧あんざん 暗算 sự tính nhẩm

とくべつな ことば

明日:あした、あす ngày mai
あす: dùng trong cách nói trang trọng.

kanji n5
kanji n5

Phần luyện tập tổng hợp ふくしゅう

かんじを よみましょう

①しゅうまつ 森へ ハイキングに 行きました。
      もり        い
Tôi đã đi leo núi cuối tuần rồi.

②明日までに 宿題を しなければなりません。
あした
Trước ngày mai tôi phải làm bài tập.

③どんな 音楽が 好きですか。
    おんがく す
Bạn thích loại nhạc nào vậy?

④とうきょうは 田畑が すくないです。
        たはた
Không có nhiều ruộng vườn ở tokyo.

⑤へやが 暗いですから でんきを つけましょう。
    くら
Vì phòng tối nên hãy bật điện nên nào.

⑥先生が かんじの よみかたを 説明しました。
せんせい           せつめい
Giáo viên đã giải thích cách đọc của từ Kanji.

⑦ギターより ピアノの 音色のほうが 好きです。
            ねいろ
Tôi thích âm thanh của piano hơn là âm thanh của ghita.

⑧きのう 林の中で きのこを みつけました。
    はやしのなか
Hôm qua tôi đã thấy nấm ở trong rừng.
きのこ:nấm

⑨よが 明けて 朝が 来ました。
   あ    あさ き
Trời sáng dần và buổi sáng đã tới.

⑩このあたりは みかん畑が おおいです。
       みかんばたけ
Ở vùng này thì có rất nhiều vườn cam.

かんじを かきましょう

①となりの へやから へんな おとが します。
               音
Tôi nghe thấy âm thanh lạ từ phòng bên cạnh.
おとが します: nghe thấy âm thanh

②もりの おくに きれいな みずうみが あります。
森 
Trong rừng sâu có hồ nước đẹp.
湖: hồ nước
みずうみ 

③あけがたまで 本を よんでいました。
明け方
Tôi đã đọc sách tới tận bình minh.

④この ページを あんきしてください。
         暗記
Hãy học thuộc trang này nhé.

⑤ようがんを 見たことが ありますか。
溶岩
Bạn đã nhìn thấy dung nham lần nào chưa?

⑥日本は しんりんが おおい 国です。
    森林
Nhật bản là nước có nhiều rừng.

⑦にわの はたけで キャベツを 作っています。
     畑         つく
Tôi đang trồng bắp cải tại mảnh ruộng trong vườn.
Như đã nó ở trên, trông gì đó chúng ta có thể dùng 作る

⑧外が くらくなる 前に 帰りましょう。
そと  暗くなる まえ かえ
Hãy trở về trước khi trời tối nào.

⑨あそこの いわの 上に 人が います。
      岩
Ở trên tảng đá đằng kia thì có người.

⑩そらが あかるく なりました。
     明るくなる
Trời thì đã trở nên sáng.

Xin hết kanji bài 11. Bài này chúng ta đã cùng nhau học về các từ Kanji về chủ đề tự nhiên 2, nói về rừng, ruộng khô, vườn, âm thanh, sáng, tối, tảng đá…Nhật bản là đất nước có 2/3 diện tích là rừng. Diện tích, hình dáng và địa hình cũng khá giống với Việt Nam, nghèo tài nguyên hơn nhưng lại phát triển hơn. Đã có một thời thành phát xít, xâm chiếm, bán máu để lấy tiền xây dựng đất nước, chứ không phải là rừng vàng biển bạc hay đồng xanh gì cả.

Chúc các bạn học tốt.
Các bài viết tổng hợp có tại face page:https://www.facebook.com/traingiemnhatban/
và blog:http://trainghiemnhatban.net/
Đọc trên blog là dễ nhìn nhất.

Comments

comments

About manhkhen

Check Also

kanji n5

Kanji n5- Bài 9: 動詞(どうし)Động từ 1

Kanji n5- Bài 9: 動詞(どうし)Động từ 1 Bài viết có các phần sau: I. Chia …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *